PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU TRONG nước ăn UỐNG ĐVTT TRUNG tâm y tế dự PHÒNG TỈNH đăk NÔNG - Pdf 29

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƢỚC ĂN UỐNG
ĐVTT: TRUNG TÂM Ý TẾ DỰ PHÒNG TỈNH ĐĂK NÔNG

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Hồ Văn tài
Cán bộ hƣớng dẫn : Cn. Nguyễn Tấn Vũ
Sinh viên thực tập : Trần Thanh Trọng - 10137921
Lớp : ĐHPT6
Khóa : 2010 – 2014

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


bổ ích cho sinh viên chúng tôi tạo một nền tảng vững chắc về lý thuyết và thực
hành để từ đó sinh viên chúng tôi có thể rèn luyện, trau dồi các kỹ năng học hỏi,
phân tìch, quan sát… cũng nhƣ tác phong làm việc trong phòng thí nghiệm của nhà
máy, xí nghiệp, các cơ quan ban nghành có liên quan hay trong các cơ sở y tế hay
trung tâm đánh giá và thẩm định chất lƣợng sản phẩm.
Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tôi xin gửi đến gia đính, bạn bè đã luôn
sát cánh và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
TP Hồ Chì Minh, ngày 9 tháng 1 năm 2014
Sinh viên
Trần Thanh Trọng ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN


ĐăkNông, ngày 9 tháng 1 năm 2014 ĐăkNông, ngày 9 tháng 1 năm 2014
NGƢỜI HƢỚNG DẪN XÁC NHẬN
CỦA TTYTDP T.ĐĂKNÔNG iv MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: SƠ LƢỢC VỀ TRUNG TÂM Ý TẾ DỰ PHÒNG TỈNH ĐĂK
NÔNG 1
1.1. Lịch sử hính thành trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đăk Nông 1
1.2. Cơ cấu tổ chức của trung tâm 1
1.2.1. Tổ chức nhân sự 1
1.2.2. Sơ đồ tổ chức 2
1.3. Chức năng, nhiệm vụ 2
1.4. Khoa xét nghiệm 3
1.4.1. Cơ cấu tổ chức, năng lực trang thiết bị phòng thì nghiệm 3
1.4.2. Năng lực trang thiết bị phòng thì nghiệm 4
1.4.3. Sơ đồ tổ chức khoa xét nghiệm 5

2.3.3. Trang bị của phép đo 31
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG
NƢỚC ĂN UỐNG 33
3.1. Xác định hàm lƣợng Cu 33
3.1.1. Phạm vi áp dụng 33
3.1.2. Nguyên tắc 33
3.1.3. Thực nghiệm 33
3.1.4. Kết quả thực nghiệm 36
3.2. Xác định hàm lƣợng Zn 38
3.2.1. Phạm vi áp dụng 38
3.2.2. Nguyên tắc 39
3.2.3. Thực nghiệm 39
3.2.4. Kết quả thực nghiệm 42
3.3. Xác định hàm lƣợng As 43
3.3.1. Phạm vi áp dụng 43
3.3.2. Nguyên tắc 43
3.3.3. Thực nghiệm 44
3.3.4. Kết quả thực nghiệm 46
KẾT LUẬN 48
vi KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Bảng 3.10. Kết quả đo mẫu hàm lƣợng Asen(As) 47
viii DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hính 1.1. Sơ đồ tổ chức Trung tâm ý tế dự phòng tỉnh Đăk Nông 2
Hính 1.2. Sơ đồ tổ chức khoa xét nghiệm 5
Hính 2.1. Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử 32
Hình 3.1. Dãy chuẩn xác định Đồng (Cu ) 36
Hính 3.2. Đồ thị dãy chuẩn của Đồng (Cu) 37
Hính 3.3. Các bính đựng mẫu đo hàm lƣợng Đồng (Cu), Kẽm (Zn) và Asen(As) 37
Hình 3.4. Dãy chuẩn xác định Kẽm (Zn ) 42
Hính 3.5. Đồ thị dãy chuẩn của Kẽm (Zn) 42
Hình 3.6. Dãy chuẩn xác định Asen(As) 46
Hính 3.7. Đồ thị dãy chuẩn của Asen(As) 46
- NTU : Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa
là đơn vị đo độ đục.
- PCi/l : Picocuri per litre có nghĩa là đơn vị đo
phóng xạ.
- STT : số thứ tự
- TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
- HSPL : Hệ số phân ly
- PTN : Phòng thì nghiệm
x LỜI MỞ ĐẦU

Với mỗi một sinh viên việc tìch lũy các kiến thức cơ bản chuyên ngành qua
sách vở, giáo trình và các bài giảng trên lớp là vô cùng cần thiết và quan trọng. Tuy
nhiên sẽ thật là thiếu sót nếu chúng ta không đƣợc thực hành và áp dụng các kiến
thức đã đƣợc học trên trƣờng vào trong cuộc sống và sản xuất.
Là sinh viên năm tƣ tại trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
và đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giảng viên đã tạo điều kiện cho tôi
tiếp thu những kiến thức cơ bản về chuyên ngành của mình. Đợt thực tập quý báu
tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Đăk Nông đã giúp tôi có nhiều bài học bổ ích cho
công việc tƣơng lai của mình. Cùng với sự hƣớng dẫn nhiệt tình của anh chị trong
khoa xét nghiệm đã giúp tôi nâng cao trính độ chuyên môn về nghề nghiệp, cũng
nhƣ là cách ứng xử, giao tiếp trong cơ quan. Đồng thời tôi đã đƣợc tiếp cận với
những máy mọc hiện đại, những kiến thức mới, đặt biệt là tôi đƣợc tiếp xúc với một
môi trƣờng làm việc tích cực và thân thiện giúp tôi hoàn thiện bản thân mính hơn.
Sau đây là báo cáo sơ lƣợc của tôi về thời gian thực tập tại Trung tâm Y tế dự

nghiệm đại học và trung cấp 5 ngƣời, cán bộ đại học khác 11 ngƣời, y sĩ 5 ngƣời,
điều dƣỡng trung cấp 4 ngƣời và các cán bộ khác.
Trong đó:
Phòng Tổ chức - Hành chính: 2 ngƣời (02 nữ) chức năng nhệm vụ chính của
phòng ban có nhiệm vụ tham mƣu cho Tổng Giám đốc và xây dựng bộ máy tổ chức
nhân sự cơ quan, xây dựng kế hoạch tền lƣơng và thực hiện chế độ chính sách
ngƣời lao động
Phòng Kế Toán – Tài Chính: 3 ngƣời (03 nữ)chức năng nhiệm vụ của phòng kế
toán tài chính có nhiệm vụ tham mƣu cho tổng giám đốc công ty, hƣớng dẫn chỉ đạo
2 các công việc thực hiện các chiến lƣợc kinh tế kéo dài, tài chính tiền tệ theo quy
định của bộ tài chính.
Còn lại 6 khoa của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đăk Nông là nòng cốt của
trung tâm nhằm thực hiện các chức năng chình của một trung tâm y tế dự phòng.
1.2.2. Sơ đồ tổ chức


vxsp
K.
sốt
rét
nội
tiết

K.
xét
nghiệ
m

K.
VSA
TTP
&D
D

K.
sức
khỏe
cộng
đồngK.
sức
khỏe
nghề
nghiệp

- Phòng xét nghiệm hóa lý nƣớc – nƣớc thải
- Phòng xét nghiệm hóa lý thực phẩm
- Phòng xét nghiệm kim loại nặng.
4 - Phòng xét nghiệm kì sinh trùng – côn trùng.
1.4.2. Năng lực trang thiết bị phòng thí nghiệm
Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đăk Nông từ khi đƣợc thành lập đến nay đƣợc sự
quan tâm và chỉ đạo của bộ y tế tỉnh và các cơ quan của nhà nƣớc đã đƣợc đầu tƣ và
xây dựng thực hiện nhiều dự án với các chi phì đâu tƣ cao và đã đem lại nhiều hiệu
quả.Qua nhiều năm xây dựng và phát triển trung tâm đã xây dựng đƣợc các phòng
thí nghiệm và đang tiến hành chuẩn ISO 17025 với các hệ thống máy móc thiết bị
chình nhƣ:
- Các thiết bị phân tìch có trong phòng xét nghiêm hóa lý nƣớc: máy HPLC,
máy đo quang,máy COD, máy đo pH để bàn, máy khuấy từ gia nhiệt
IKAMAG, hệ thống cô quay chân không, máy giám sát khì,bộ chiết suất
đạm, máy COD DBR 200, bể cách thủy memmert, máy giám sát khí MX6,
bộ lọc sezt kèm giá và màng lọc, …….
- Các thiết bị sử dụng trong phòng xét nghiệm vi sinh: máy dập mẫu,tủ cấy, tủ
sấy memmert, tủ ấm, nồi hấp ƣớt tomy,…
- Các thiết bị phân tìch chình sử dụng trong phòng hóa thực phẩm:máy quang
phổ kế phân tử UV – Vis 1800, dàn ELISA,máy li tâm 12 lỗ CF - 31,thiết bị
cô quay chân không,máy nghiễn mẫu ƣớt,lo nung NABERTHERM –
Đức,….
- Các thiết bị phân tìch chình trong phòng kim loại nặng: máy đo nguyên tử
hấp thụ nguyên tử ( AAS),hệ thống bính khì mang nhƣ nitơ, heli, axetylen,hệ
thống phá mẫu bằng vi sóng,…
- Ngoài ra còn có các thiết bị lấy mẫu và phân tìch giã ngoại về không khì,
nƣớc, đất và chất thải rắn và các dụng cụ thủy sinh (đủ loại, hàng trăm đơn

trƣởng Bộ Y tế Khoa xét nghiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Thực hiện các xét nghiệm phục vụ yêu cầu các hoạt động thuộc lĩnh vực Y tế
dự phòng.
Phòng phó khoa
P.

hành
chình
P.

Huyết

Học

P.

KST-
Côn
trùng
P.

Hóa

Thực
phẩm
P.hóa


Nƣớc


nghiệm.
- Thống nhất áp dụng thƣờng quy kĩ thuật xét nghiệm theo quy định, phổ biến
kĩ thuật và kiểm tra đánh giá việc thực hiện đối với tuyến huyện và các cơ sở
Y tế trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện các dịch vụ xét nghiệm trong lĩnh vực Y tế dự phòng
theo quy định của pháp luật.
1.4.5. Nhiệm vụ của ngƣời kỹ thuật viên xét nghiệm
Kỹ thuật viên xét nghiệm là những ngƣời đƣợc đào tạo ở các trính độ khác
nhau: đại học, cao đẳng hay trung cấp về xét nghiệm. Họ làm việc tại các khoa xét
nghiệm của bệnh viện từ tuyến trung ƣơng tới các cơ sở khám chữa bệnh hoặc trong
các cơ sở đào tạo y tế.
Công việc của kỹ thuật viên xét nghiệm đƣợc thể hiện với nhiều nhiệm vụ đặc
thù của chuyên ngành, nhƣ tổ chức, đón tiếp, hƣớng dẫn, giúp đỡ và chuẩn bị bệnh
nhân trƣớc khi tiến hành lấy bệnh phẩm (ví dụ: máu, nƣớc tiểu, đờm, ) để làm xét
nghiệm, pha hóa chất, thuốc thử và chuẩn bị các phƣơng tiện, dụng cụ, để thực hiện
đƣợc các kỹ thuật xét nghiệm, thực hiện các kỹ thuật xác định vi sinh vật, ký sinh
trùng gây bệnh, phân tích các chất trong máu, dịch sinh vật, thực hiện công tác an
toàn truyền máu và kiểm tra hiệu quả điều trị của thuốc…
Có khả năng sử dụng thành thạo những trang thiết bị tự động hoá để thực hiện
các xét nghiệm, phân tích và nhận định kết quả xét nghiệm trợ giúp cho các bác sỹ
lâm sàng, hơn nữa họ còn có khả năng thiết lập, điều chỉnh và kiểm tra các quy trình
kỹ thuật để đảm bảo chất lƣợng các xét nghiệm.
Một số kỹ thuật viên xét nghiệm trính độ cao còn là ngƣời hƣớng dẫn cho các
kỹ thuật viên xét nghiệm ở trính độ thấp và tham gia nghiên cứu khoa học, phát
triển nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành, còn có thể tham gia vào các buổi
truyền đạt các kinh nghiệm và hƣớng dẫn tiến hành các xét nghiệm cho các đồng
nghiệp ở trong và ngoài cơ quan.
7

1.5.5. Các quy định về sử dụng sinh phẩm, hoá chất, động vật dùng trong
phòng xét nghiệm
Khi thực hiện xét nghiệm liên quan đến sinh phẩm, hoá chất, ngƣời làm xét
nghiệm cần sử dụng sinh phẩm và hoá chất theo đúng hƣớng dẫn của nhà sản xuất,
không sử dụng lẫn lộn sinh phẩm, hoá chất của bộ sinh phẩm này lẫn với sinh phẩm
và hoá chất của bộ sinh phẩm khác.
Động vật sử dụng để thực nghiệm trong phòng xét nghiệm phải là những động
vật khoẻ mạnh, có xuất xứ rõ ràng về nguồn gốc, có nơi nuôi động vật xét nghiệm
riêng biệt, đảm bảo các chất thải của động vật sử dụng làm thực nghiệm đƣợc xử lý
đảm bảo an toàn cho môi trƣờng xung quanh.
1.5.6. Các quy định về xử lý rác thải y tế
Rác thải y tế bao gồm mẫu bệnh phẩm loại bỏ trong quá trính xét nghiệm, chất
thải trong quá trính xét nghiệm cần đƣợc phân loại và xử lý theo đúng quy định về
an toàn sinh học để tránh lây lan trong phòng xét nghiệm và làm ô nhiễm trong
cộng đồng.
1.6. Các quy định, hƣớng dẫn và xử lý sự cố
Căn cứ chức năng nhiệm vụ khoa Xét nghiệm đƣợc quy định tại mục 9 điều 8
của Quyết định số: 05/2006/QĐ-BYT, ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế.
Để đảm bảo hiệu quả và sự an toàn trong khi làm việc ở phòng xét nghiệm.
Khoa Xét nghiệm xây dựng quy định và hƣớng dẫn về bảo hộ lao động, an toàn sinh
học, an toàn hóa học và hƣớng dẫn xử lý các sự cố, phƣơng tiện ứng cứu khi có sự
cố trong phòng xét nghiệm cụ thể nhƣ sau:
1.6.1. Quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm hóa lý
- Khi tiến hành làm xét nghiệm cần nắm rõ quy trính cũng nhƣ nguyên lý,
phƣơng pháp tiến hành xét nghiệm đó.
- Không đƣợc ăn, uống, hút thuốc trong phòng thì nghiệm.
- Trƣớc khi mở hóa chất để sử dụng phải lau sạch nắp và cổ chai.
9


- Sát trùng và rửa tay sạch sẽ trƣớc khi ra về.
- Tắt đèn, tắt quạt, không cúp cầu giao khi ra về.
10 - Cẩn thận thao tác với đèn cồn hoặc đèn bunsen. Tắt ngọn lửa khi chƣa có
nhu cầu sử dụng và ngay sau khi thực hiện xong mỗi thao tác. Tránh đƣa tay
và tóc vào ngọn lửa.
- Khi làm vỡ dụng cụ thủy tinh, cận thận mang găng tay thu gom tất cả các
mảnh vỡ vào các túi rác riêng biệt.
- Tất cả chất thải rắn, môi trƣờng chứa nhiễm vi sinh vật cần hấp khử trùng
trƣớc khi thải bỏ ra môi trƣờng. Các dụng cụ, bính chứa nhiễm vi sinh vật
cần đƣợc ngâm vào dung dịch chất diệt khuẩn (nƣớc jave) trƣớc khi rửa và
tái sử dụng.
- Không mở hộp petri và dùng mũi ngửi tránh vi sinh vật đi vào đƣờng hô hấp.
- Khi đốt que cấy có dình sinh khối vi sinh vật, cần đặt vào chân ngọn lửa để
tránh vi sinh vật văng vào không khì.
1.6.3. Quy tắc làm việc với hóa chất độc, dể nổ
Đa số các hóa chất hữu cơ sử dụng trong thí nghiệm đều độc hại, do đó cần phải
nắm vững quy tắc chống độc, chống nổ, cháy khi làm việc với chất hữu cơ.
- Hóa chất phải chứa trong chay, lọ có nút đậy, dán nhãn. Khi cầm chai hóa
chất không đƣợc xách/cầm cổ chai mà phải bê đáy chai.
- Sử dụng các chất KCN, NaCN, HCN, (CH
3
)
2
SO
4
, CH
3

trong lọ.
- Sử dụng hóa chất dễ cháy nhƣ Benzen, Eter, Aceton, Etylacetat,
Cacbondisunfua, Eter dầu hỏa phải để xa ngọn lửa, không đun nóng trực tiếp
trên ngọn lửa mà phải dùng bếp cách thủy.
1.6.4. Sơ cứu trong phòng xét nghiệm
- Bỏng acid đặc phải rửa ngay vết bỏng bằng vòi nƣớc mạnh từ 3 – 5 phút,
dùng bông tẩm KMnO
4
3% bôi nhẹ lên vết bỏng, hoặc dùng NaHCO
3
loãng
1% rửa vết bỏng.
- Bỏng Bazơ ( kiềm) đặc tiến hành nhƣ trên nhƣng thay nƣớc bằng dung dịch
acid acetic CH
3
COOH 1%.
- Khi bị hóa chất bắn vào mắt phải rửa ngay mắt bằng dòng nƣớc sạch hoặc
NaCl 1% chảy liên tục và đƣa ngay đến bệnh viện.
- Bỏng bởi vật nóng ( thủy tinh, kim loại), bôi dung dịch KMnO
4
3% rồi bôi
mỡ chống bỏng.
- Bỏng bởi P bôi chỗ bỏng bằng dụng dịch CuSO
4
2%.
- Ngộ độc khì Cl
2
, Br cần đƣa ngay ra chỗ thoáng có không khì trong lành.
- Ngộ độc bởi Asen, muối cianua… phải nhanh chóng đƣa đến bệnh viện.
- Bị đứt tay, lau sạch máu sát trùng bằng cồn hay dung dịch KMnO


13 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC ĂN UỐNG VÀ GIỚI
THIỆU VỀ PHƢƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

2.1. Các loại nguồn nƣớc dùng để cấp nƣớc
Để cung cấp nƣớc sạch, có thể khai thác từ các nguồn nƣớc thiên nhiên
(thƣờng gọi là nƣớc thô) tõ nƣớc mặt, nƣớc ngầm,nƣớc biển.
Nƣớc mặt: bao gồm các nguồn nƣớc trong các hồ chứa, sông suối. Do kết hợp
từ các dòng chảy trên bề mặt và thƣờng xuyên tiếp xúc với không khì nên các đặc
trƣng của nƣớc mặt là:
- Chứa khì hoà tan, đặc biệt là oxy.
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng ( riêng trƣờng hơp nƣớc trong các ao, đầm, hồ,
chứa ìt chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo).
- Có hàm lƣợng chất hữu cơ cao.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status