Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô tại xã Bản Lầu-huyện Mường Khương-tỉnh Lào Cai. - Pdf 29


1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM







LA HOÀNG MẠNH DƯƠNG

Tên đề tài :
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHUỐI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẠI XÃ BẢN LẦU
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG – TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT

Thái Nguyên, 08 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
La Hoàng Mạnh Dương 3
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 ĐVT Đơn vị tính
3 VA Giá trị gia tăng
4 GO/D Giá trị sản xuất trên mỗi 1 đơn vị diện tích
5 VA/D Giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích
6 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
7 GO Tổng giá trị sản xuất
8 VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
9 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
10 Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
11 Pr/TC Giá trị lợi nhuận trên 1 đồng chi phí bỏ ra
12 VA/GO
Giá trị sản xuất tích lũy được bao nhiêu giá trị gia tăng
13 GO/LĐ Tổng giá trị sản xuất trên tổng số ngày công lao động
14 VA/LĐ Giá trị gia tăng trên tổng số ngày lao động
15 KD Kinh doanh
16 KTCB Kiến thiết cơ bản
17 Pr Lợi nhuận

1.4. Đóng góp mới của đề tài 11
1.5. Bố cục của khóa luận 11
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
1.1. Cơ sở lý luận 12
1.1.1. Vị trí, vai trò của cây chuối mô trong sự phát triển kinh tế 12
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về HQKT 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới 20
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam 23
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây chuối mô 26
1.3.1. Nhân tố tự nhiên 26
1.3.2. Nhân tố về kinh tế tổ chức 27
1.3.3. Nhân tố kinh tế - xã hội 27
1.3.4. Nhân tố kỹ thuật 30
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

5
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 33
2.2. Nội dung nghiên cứu 33
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu 34
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 34
2.4.3. Phương pháp phân tích 38
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất cây chuối mô 39
2.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ của sản xuất 39
2.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 39
Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.7.1. Những mặt đạt được 84
3.7.2. Những hạn chế 85
Phần 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HQKT SẢN XUẤT CÂY CHUỐI
MÔ TẠI XÃ BẢN LẦU 87
4.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về nâng cao HQKT sản xuất chuối mô trên địa
bàn xã 87
4.2. Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất cây chuối mô ở xã Bản Lầu 88
4.2.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ 88

7
4.2.2. Giải pháp về giống và tuyển chọn giống 89
4.2.3. Giải pháp về quy hoạch vùng sản suất chuối phù hợp với điều kiện tự nhiên 89
4.2.4. Tăng cường phối hợp liên kết “4 nhà” trong sản xuất chuối 90
4.2.5. Giải pháp về khoa học công nghệ 92
4.2.6. Giải pháp về nguồn nhân lực 92
4.2.7. Giải pháp về vốn 93
4.2.8. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất cho người nông dân 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1. Khuyến nghị 95
1.1. Khuyến nghị đối với huyện Mường Khương 95
1.2. Khuyến nghị đối với xã Bản Lầu 95
1.3. Đối với các hộ nông dân trồng chuối 96
2. Kết luận 96
8
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hàm lượng vitamin trong một số loại quả 13

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, bố trí cây
trồng phù hợp với từng loại đất góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông - lâm nghiệp,
đem lại việc làm và thu nhập cho người lao động nông thôn [14]. Từng bước xóa đói,
giảm nghèo, thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của các địa phương. Giữ vững an ninh chính
trị và chủ quyền quốc gia dọc tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
Việc phát triển cây chuối mô cũng có những tác động nhất định tới môi trường.
Trồng chuối đúng kỹ thuật góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ,
cải thiện môi trường sinh thái hạn chế rửa trôi, xói mòn suy thoái đất, hạn chế nguy cơ
và thiệt hại do mưa lũ gây ra, nguồn tài nguyên đất đai sẽ được sử dụng hợp lý, đồng
thời người dân có thu nhập cao sẽ hạn chế phá rừng làm nương [16].
Phát triển kinh tế sản xuất cây ăn quả cũng như bất kỳ ngành sản xuất kinh
doanh nào muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thương trường thì vấn đề hiệu
quả kinh tế (HQKT) phải được đặt lên hàng đầu [9]. Qua mỗi thời kỳ sản xuất kinh
doanh phải phân tích tìm ra những ưu điểm tồn tại, có hướng khắc phục tổ chức sản
xuất, trong chu kỳ sản xuất tiếp theo. Cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá
hội nhập, bên cạnh việc đầu tư cho sản xuất cây lương thực, một yêu cầu bức thiết với
nền nông nghiệp nước ta cần phải đa dạng các sản phẩm cây trồng, thay đổi cơ cấu cây
trồng theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao. Do đó, ngành
trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả
theo thế mạnh của từng vùng [16]. Đó là nhu cầu thiết thực, phát triển tích cực, khai
thác được lợi thế so sánh của các huyện miền núi nói riêng và nông thôn Việt Nam nói
chung. Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những chính cụ thể khuyến
khích đầu tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên cơ sở phát , huy lợi thế
vùng đặc biệt chú trọng đến các vùng có loài cây ăn quả đặc sản. Bản Lầu là xã miền
núi thuộc huyện Mường Khương được chọn là vùng trọng điểm để phát triển các loại
cây ăn quả, tiềm năng phát triển cây ăn quả rất lớn. Song để thị trường chấp nhận và
có thương hiệu thực sự chưa được quan tâm chú ý, dẫn đến tình trạng hiệu quả sản
xuất chưa cao, đời sống của người nông dân thấp kém. Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu. “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chuối bằng phương pháp nuôi cấy

cây chuối mô. Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất cây chuối mô trên địa bàn
xã Bản Lầu và đối với các địa phương có điều kiện tương tự. Tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành vùng sản xuất tập trung nhằm cải thiện
năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm để phát triển bền vững. Khai thác tốt tiềm
năng đất đai, lao động, tạo vùng nguyên liệu chuối hàng hóa, giải quyết việc làm cho

3
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 ĐVT Đơn vị tính
3 VA Giá trị gia tăng
4 GO/D Giá trị sản xuất trên mỗi 1 đơn vị diện tích
5 VA/D Giá trị gia tăng trên mỗi đơn vị diện tích
6 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
7 GO Tổng giá trị sản xuất
8 VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
9 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
10 Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
11 Pr/TC Giá trị lợi nhuận trên 1 đồng chi phí bỏ ra
12 VA/GO
Giá trị sản xuất tích lũy được bao nhiêu giá trị gia tăng
13 GO/LĐ Tổng giá trị sản xuất trên tổng số ngày công lao động
14 VA/LĐ Giá trị gia tăng trên tổng số ngày lao động
15 KD Kinh doanh
16 KTCB Kiến thiết cơ bản
17 Pr Lợi nhuận
18 TB Trung bình
19 KHKT Khoa học kỹ thuật

màu xanh nhưng khi chín thì chuyển sang màu vàng. Quả chuối có vị ngọt, tính rất
lạnh (tính hàn), không độc [19]. Chuối là loại cây ăn trái rất được ưa chuông trên thế
giới. Ở một số quốc gia đặc biệt là các nước có khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới, trái
chuối là món ăn chính trong thực đơn của họ.
Ở châu Á nước xuất khẩu chuối nhiều nhất là Philippines, nước nhập khẩu
nhiều nhất là Nhật Bản. Hiện nay thị trường tiêu thụ chuối vẫn đang được mở rộng
như khu vực Bắc Đông Á, Trung Cận Đông và một số nước Tây Âu. Một số nước
trước đây nhập khẩu chuối từ Châu Mỹ thì nay đã bắt đầu chuyển sang nhập khẩu
chuối của Châu Á. Trong đó có những khách hàng rất quan tâm đến chuối của Việt
Nam và có thể mua với số lượng lớn.
Đối với người Việt Nam, từ xưa tới nay chuối mang lại nhiều lợi ích thiết thực
và rất gần gũi với cuộc sống, cây chuối được trồng rất phổ biến trong vườn của mỗi
người dân ở nông thôn. Quả chuối là một loại thức ăn quí cho người ở bất kể lứa tuổi
nào. Hoa chuối và thân cây chuối non cũng là một thứ rau tốt. Củ chuối cũng ăn được.
Thân chuối già dùng làm thức ăn gia súc. Lá chuối dùng để gói bánh. Hạt của giống
chuối hột được ngâm với rượu là vị thuốc chữa bệnh sỏi thận và tiểu đường Quả
chuối còn xanh chứa 10% tinh bột và 6,53% chất tanin. Chuối chín chứa rất nhiều chất
dinh dưỡng, trong 100g có :Carbohydrates 22.84 g. Đường 12.23 g. Xơ 2.6 g. Chất béo
0.33 g. Chất đạm 1.09 g. Vitamin A tương đương 3 µg. Thiamine (Vit. B1) 0.031
mg. Riboflavin (Vit. B2) 0.073 mg. Niacin (Vit. B3) 0.665 mg. Pantothenic acid (B5)
0.334 mg. Vitamin B6 0.367 mg. Folate (Vit. B9) 20 µg. Vitamin C 8.7 mg. Calcium 5
mg. Sắt 0.26 mg Magnesium 27 mg. Phosphorus 22 mg. Potassium 358 mg. Zinc 0.15
mg [22]. 13

Bảng 1.1: Hàm lượng vitamin trong một số loại quả
Loại
quả

52,00-53,00

Cây chuối được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, đồng thời cũng
chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu. Theo số liệu của FAO
hàng năm toàn thế giới sản xuất trên 100 triệu tấn chuối tập trung chủ yếu ở các nước
đang phát triển (khoảng 98%) và được xuất khẩu tới các nước phát triển. Khoảng 13
triệu tấn chuối được dành cho xuất khẩu mỗi năm.
Ở Việt Nam, Theo số liệu thống kê năm (2014), năm 2013 diện tích chuối của
cả nước là 122,6 nghìn ha, sản lượng xấp xỉ 1,8 triệu tấn. Xuất khẩu chuối của Việt
Nam hàng năm đạt trên 39 nghìn tấn. Các nước nhập khẩu chuối của Việt Nam là
Oxtraylia, Nga, Hà Lan, Trung Quốc, Đức, Mông Cổ, Niu Zilân, Mỹ Trong đó tập
trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nga. Để có được lượng chuối quả xuất
khẩu cần phải chủ động về chất lượng, số lượng cây chuối giống cung cấp cho các
vùng chuyên canh. Công nghệ nuôi cấy mô tạo ra cây giống với những ưu điểm vượt
trội là một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này:
− Giữ nguyên được đặc tính ưu trội của vật liệu nhân giống ban đầu
Từ những cây chuối tây giống gốc ban đầu được tuyển chọn với đặc tính không sâu
bệnh, sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao làm vật liệu nhân giống. Nhân
giống cây chuối bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào về cơ bản là công nghệ nhân dòng
nên sẽ tạo ra quần thể cây giống đồng nhất về mặt di truyền (true-to-type) với số lượng
lớn, do đó các cây chuối giống được nhân giống từ cây giống gốc sẽ giữ nguyên được
tính trạng tốt.
− Sản phẩm cây chuối giống có độ đồng đều cao:
Nhân giống chuối tây bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào ngoài tạo ra cây
giống đồng nhất về mặt di truyền nó còn tạo ra một số lượng cây giống lớn có độ đồng
đều cao về kiểu hình. Điều này có ý nghĩa rất lớn cho người sản xuất chuối quả vì cả
vườn chuối nuôi cấy mô sẽ cho thu hoạch quả vào cùng một thời điểm thuận lợi cho
việc bán chuối quả với số lượng lớn, giảm chi phí sản xuất phát sinh.

Giai đoạn 1: Tạo chồi
ban đầu (cấy khởi đầu)
Giai đoạn 2: Nhân chồi
in vitro (nhân nhanh)
Giai đoạn 3: Tái sinh
cây hoàn chỉnh (tạo rễ)
Giai đoạn 4: Ra ngôi
cây trong nhà lưới

15

1.1.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất cây chuối mô
Cây chuối mô là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn cho thu hoạch
sớm, thông thường chuối Từ khi trồng đến khi trổ hoa là 8 tháng đến 10 tháng. từ khi
trổ hoa đến khi thu hoạch là 80-95 ngày sẽ cho thu hoạch vụ đầu tiên đối với chuối
tiêu. thu hoạch khi chuối còn xanh, quả cứng đạt độ già 75-80%. Vì vậy, cây chuối mô
là loại cây trồng ngắn ngày giúp quay vòng vốn nhanh tính thích nghi rộng phù hợp
với nhiều loại đất trồng cũng như khí hậu. Là loại cây trồng giúp cải thiện vườn tạp,
năng suất cao (1 buồng có trên chục nải, mỗi buồng chuối nặng từ 25 – 40kg). Việc
bảo quản và vận chuyển đi xa dễ dàng, giá trị thu nhập cao (gấp 4 – 5 lần trồng lúa và
các cây hoa màu khác) và ít rủ ro hơn các cây trồng khác [19].
Đất trồng chuối tốt nhất là đất tơi xốp, nhiều mùn, nhất là đất phù sa, bùn ao phơi ải,
nơi không bị ngập úng và dễ tưới tiêu nước. Tốt nhất đối với chuối là đất thịt nhẹ, đất
pha cát, đất phù sa (tốt hơn cả), đất thoáng có cấu tượng tốt và độ xốp cao. Vườn trồng
chuối phải quang đãng để có đủ ánh sáng quang hợp. Độ pH thích hợp trồng chuối là từ 5-7.
Sản xuất trồng chuối tập trung trên quy mô lớn sẽ tạo được công ăn việc làm và lao động

1.1. Cơ sở lý luận 12
1.1.1. Vị trí, vai trò của cây chuối mô trong sự phát triển kinh tế 12
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về HQKT 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới 20
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam 23
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất cây chuối mô 26
1.3.1. Nhân tố tự nhiên 26
1.3.2. Nhân tố về kinh tế tổ chức 27
1.3.3. Nhân tố kinh tế - xã hội 27
1.3.4. Nhân tố kỹ thuật 30
Phần 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

17

+ Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy (kết quả sản xuất
kinh doanh trừ chi phí) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so sánh
khả năng cung ứng sản phẩm cho xã hội của những nhà sản xuất có hiệu số giữa kết
quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất như nhau [3]. Tuy nhiên nếu tập trung vào
các chỉ tiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chi phí thì lại chưa toàn diện, nó là số
tương đối và chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động ảnh hưởng của các yếu tố
nguồn lực. Hai cơ sở sản xuất đạt được tỷ số trên là như nhau, nhưng ở những không
gian, thời gian và điều kiện khác nhau thì sự tác động của các nguồn lực tự nhiên là
khác nhau và như vậy hiệu quả kinh tế cũng không giống nhau [4].
Với quan điểm coi HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì
cũng chưa đầy đủ. Trong thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của các chi
phí có sẵn cộng với chi phí bổ sung. Ở các mức chi phí có sẵn khác nhau thì hiệu quả
của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau [2].
Vì vậy, khi xem xét HQKT chũng ta phải xem xét trên tất cả các góc độ để có
cái nhìn toàn diện, chính xác, tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu.

được mức sống của người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất
nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm
việc, trình độ xã hội cũng đều được nâng lên [6].
+ HQKT là mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung và kinh tế học vi
mô nói riêng. Hiệu quả nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí.
+ Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế.
+ Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như: đời sống vật chất,
đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trường sống, Do kết quả phát triển sản xuất
và nâng cao HQKT mang lại.
+ Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy HQKT luôn là trọng tâm và quyết
định nhất. Và HQKT chỉ được nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện đầy đủ nhất khi
có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả của việc bảo vệ, giữ gìn môi
trường sinh thái trong lành bền vững và hiệu quả phát triển [1].
1.1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu về HQKT
* Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu về HQKT
− Phải đảm bảo tính thống nhất, thể hiện ở nội dung các chỉ tiêu và phương
pháp xác định tính toán.
− Phải đảm bảo tính toàn diện của hệ thống, bao gồm chỉ tiêu tổng quát chỉ tiêu
bộ phận, chỉ tiêu phản ánh trực tiếp và chỉ tiêu bổ sung.
− Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ của sản xuất cây chuối mô. Xét về mặt
nội dung HQKT có mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, nó so sánh

19

giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Kết quả kinh tế phản ánh hoạt động cuối
cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, còn HQKT là tỷ số chênh lệch giữa kết quả
quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra để có kết quả đó (là mối quan hệ so sánh giữ kết quả
và chi phí của nền sản xuất).
* Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT

;
Phần tăng lên của kết quả (

Q).

+ K

có thể biểu hiện là:
Tổng chi phí sản xuất (TC); Chi phí cố định (FC)
;
Chi
phí biến đổi (VC); Chi phí trung gian (IC); Chi phí lao động (LĐ); Phần tăng lên của
chi phí (

K).

Phương pháp xác định kết quả sản xuất (Q) và chi phí sản xuất (K) nêu trên là
chung nhất, từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất và ở những điều kiện cụ thể nhất định
vận dụng cho thích hợp. Đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết
sức phức tạp, vì vậy để phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, toàn diện thì ngoài
những chỉ tiêu trên, cần quan tâm đến một số chỉ tiêu khác như:

Năng suất đất đai: N đất đai = GO(N)/D(CT)
Trong đó:
+ GO(N) : Giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
+ D(CT) : Diện tích đất canh tác sử dụng trong ngành trồng trọt
Trong quá trình đánh giá, phân tích không chỉ đơn thuần phân tích, đánh giá
HQKT mà phải chú ý đến hiệu quả xã hội,… Đồng thời phải chú ý đến hiệu quả môi

20


12,13

16,48

20,59

Sản lượng
(1.000.000tấn)
10,85

1,65

1,80

101,99

Nguồn: FAOSTAT (2014), Số liệu thống kê năm 2012.
Chuối là loại cây ăn quả được trồng nhiều ở trên thế giới, theo thống kê của tổ
chức lương thực thế giới thì diện tích trồng chuối trên thế giới đạt gần 5 triệu ha với
sản lượng đạt gần 102 triệu tấn, năng suất bình quân là 20,59 tấn/ha. Cây chuối phát
triển nhanh trong những năm gần đây vì chuối là loại cây ăn quả cho khối lượng sản
phẩm lớn, giá trị dinh dưỡng cao do thành phần dinh dưỡng trong chuối dễ hấp thu,
nhu cầu và thói quen sử dụng chuối làm lương thực chủ yếu của các nước châu Á,
châu Phi tăng. Cây chuối phát triển nhanh ở các quốc gia nhiệt đới và các quốc gia
châu Á. Nước có sản lượng đứng đầu là Ấn Độ (15,9 triệu tấn), tiếp đến là Brazil
(10,97 triệu tấn), Trung Quốc (10,85 triệu tấn), Philippines (10,5 triệu tấn), Equador
(10,35 triệu tấn), Indonexia (8,75 triệu tấn) và Việt Nam (1,8 triệu tấn).
Xuất khẩu chuối trên thế giới tập trung cao ở các nước đang phát triển, chỉ riêng
các nước mỹ Latinh và vùng Caribe cung cấp khoảng 70% tổng số chuối xuất khẩu


− Sơ đồ kênh tiêu thụ chuối của Ecuador

− Chuỗi giá trị ngành chuối Ecuador
Các nhãn hiệu chuối nổi tiếng thế giới có thể kể đến Dole, Bonita, Golden Force
Các công ty này có cả một quy trình quản lý chất lượng chuối, từ khâu sản xuất đến
đóng gói và xuất khẩu.
Tại các đồn điền trồng chuối luôn có một đội ngũ chuyên viên kiểm soát về kỹ
thuật và chất lượng: từ độ ẩm, nhiệt độ đất trồng, phân bón, đến kiểm soát chất lượng
thu hoạch. Chuối thu hoạch được đem rửa sạch, hong khô và dán nhãn, đóng gói. Từng
khâu này đều được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng.
Chuối xuất khẩu phải đảm bảo tính cảm quan và thẩm mỹ. Chuối phải đều quả,
vỏ chuối phải được đảm bảo không sứt sẹo, không bị thâm, đồng thời phải đảm bảo
không có bất kỳ dấu vết của loại côn trùng nào. Các nhà xuất khẩu cũng phải tính toán

23

thời gian thu hoạch sao cho những nải chuối phải đảm bảo độ tươi ngon cho đến khi
chúng đến được các kệ hàng siêu thị các nước châu Âu.

1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam
Việt Nam là nước nhiệt đới và cũng là một trong những xứ sở của chuối với
nhiều giống chuối rất quý như: chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối ngự Các
giống chuối của Việt Nam không chỉ phong phú về kích cỡ, hương vị mà còn có
những giá trị sử dụng rất khác nhau. Ở Việt Nam, chuối cũng là loại trái cây có diện
tích và sản lượng cao. Với diện tích chiếm 19% tổng diện tích cây ăn trái của Việt
Nam hàng năm, cho sản lượng khoảng 1,8 triệu tấn. Tuy nhiên, diện tích trồng chuối
lại không tập trung. Với đặc điểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn
diện tích nên chuối được trồng như một loại cây tận dụng đất trong các vườn cây ăn
quả của các hộ gia đình. Hiện nay một số vùng Bắc Trung Bộ & Duyên Hải Miền

13,51

202.60

Bắc Trung Bộ & Duyên Hải
Miền Trung
33,10

15,06

420.10

Tây Nguyên 4,80

19,14

84.20

Đông Nam Bộ 10,60

15,03

150.30

ĐB Sông Cửu Long 39,60

14,63

516.50


khẩu để tiêu thụ chuối cho người dân đặc biệt là miền núi nơi có điều kiện kinh tế khó
khăn. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chọn tạo giống, sản xuất và chế biến để tạo
sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Chuối là mặt hàng có triển vọng xuất khẩu của
Việt Nam, tuy nhiên ngành chuối Việt Nam cần phải quy hoạch lại diện tích, quy mô,
xây dựng chuỗi giá trị và đầu tư nghiên cứu phát triển các giống chuối quí mới có cơ
hội tìm chỗ đứng trên thị trường chuối toàn cầu.
25

Bảng 1.4: Tình hình phát triển chuối nước ta qua các năm 2011-2013
Tình hình sản xuất
Năm
2012

2011

2010

Diện tích thu hoạch (1000ha) 115,16

99,50

99,65

Năng suất (tấn/ha) 15,60

Cũng giống như nhiều mặt hàng nông sản khác, giá chuối chịu tác động lớn của
tính mùa vụ. Vì vậy, giá chuối thường có biên độ biến động lớn. Đáng chú ý, giá chuối

Trích đoạn Nhân tố tự nhiên Nhân tố kinht ế-xã hội Nhân tố kỹ thuật Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu Phương pháp phân tích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status