Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư công trình hồ Hua Khao huyện Tràng Định thuộc dự án đảm bảo an toàn và nâng cao năng lực hồ chứa nước tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29

1
ĐẠI
HỌC
THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HỒNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ

CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
CÔNG TRÌNH HỒ HUA KHAO HUYỆN TRÀNG ĐỊNH THUỘC DỰ ÁN
ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC HỒ CHỨA NƯỚC
TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2013 – 2015
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quang Thi


Hà Thị Hồng 2
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BT Bồi thường
GPMB Giải phóng mặt bằng
TĐC Tái định cư
BT - GPMB Bồi thường và Giải phóng mặt bằng
TT Trung tâm
UBND Uỷ ban nhân dân
QĐ Quyết định
NĐCP Nghị định Chính phủ
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐBT Hợp đồng bồi thường
RST Đất rừng trồng
CHN Đất trồng cây hàng năm
CLN Đất trồng cây lâu năm
ONT Đất ở nông thôn
NCS Đất núi đá chưa sử dụng
LNK Đất trồng cây lâu năm khác
HNK Đất trồng cây hằng năm khác
XDCB Xây dựng cơ bản
GTNT Giao thông nông thôn

3
DANH MỤC BẢNG



Bảng 4.16. Ý kiến nhận xét của người dân về công tác BT & GPMB 54 4
MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3
2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 3
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
2.1.3. Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng 5
2.1.4. Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng 7
2.1.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 11
2.1.6. Đối tượng và điều kiện được đền bù 12
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường GPMB 13
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư 13
2.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn liên quan đến công tác bồi thường
hỗ trợ và tái định cư 15
2.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 16
2.3.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở singapore 16

Định, tỉnh Lạng Sơn. 37
4.3.1. Khái quát về dự án bồi thường hỗ trợ và tái định cư công trình Hồ Hua Khao
huyện Tràng Định thuộc dự án đảm bảo an toàn và nâng cao năng lực hồ chứa nước
tỉnh Lạng Sơn. 37
4.3.2. Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình Hồ Hua Khao
huyện Tràng Định thuộc dự án đảm bảo an toàn và nâng cao năng lực hồ chứa nước
tỉnh Lạng Sơn. 41
4.3.3. Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác bồi thường GPMB của một số dự án
trên địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 52
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác
bồi thường hỗ trợ và tái định huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. 55
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB 55
4.4.2. Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm 56
6
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1. Kết luận 58
5.2. Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nói đến đất đai thì không ai có thể phủ nhận được vai trò to lớn của nó
đối với sự sống của con người cũng như của các sinh vật trên hành tinh này.
Nếu không có đất đai thì không thể nào có sự tồn tại của con người và các
sinh vật khác. Nó như là một sản phẩm của thiên nhiên đã ban tặng cho con
người và bằng trí thông minh cũng như sự sáng tạo của mình mà con người đã
biết đón nhận và khai thác nó để phục vụ cho nhu cầu phát triển của mình.
Đối với mỗi quốc gia, đất đai đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế - xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các Thành phố, làng

công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư công trình
hồ Hua Khao huyện Tràng Định thuộc dự án đảm bảo an toàn và nâng cao
năng lực hồ chứa nước tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
(GPMB) của dự án hồ Hua Khao trên địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- Rút ra được một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư văn bản luật dưới
luật, các Quyết định có liên quan đến Bồi thường, Giải phóng mặt bằng.
- Điều tra, thu thập kết quả của việc Giải phóng mặt bằng từ đó phân
tích và nhận xét.
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài
học kinh nghiệm đã thu được.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học,
biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoành thành khóa luận tốt nghiệp.
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng
việc áp dụng trực tiếp vào thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác BT & GPMB
khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ
yếu trong công tác thực hiện BT&GPMB, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục cho huyện Tràng Định trong việc thực hiện BT&GPMB đạt được
hiệu quả cao nhất.
2

mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích
của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau thì
công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, công
tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, mật độ dân cư khác nhau, ngành
nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng đó. Do
đó, công tác BT&GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu
sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Do đó, tâm lý người dân khu vực này là
phải giữ được đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công
tác định giá bồi thường.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ
chế chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa
giải quyết được các vướng mắc tồn tại cũ.
5
+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm,
xây dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý
dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất
nhiều khó khăn.

thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định
đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề, bố trí việc làm mới.
6. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi bị thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của
pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá được bồi
thường, hỗ trợ.
7. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị
thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất.
* Một số tiêu chuẩn về bồi thường và tái định cư:
- Cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng sau khi tái định cư và
nhận tiền bồi thường phải có cuộc sống tốt hơn hoặc ít nhất là không kém hơn
đời sống của họ trước khi di dời.
- Phải có hỗ trợ bổ sung cho tất cả các cá nhân, hộ gia đình sẽ bị mất
thu nhập do tái định cư đặc biệt, họ không thể duy trì nghề nghiệp trước đây
và phải đào tạo lại.
- Tái định cư kể cả bồi thường phải được xem xét và xử lý trên cơ sở
các quyền được hưởng của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng cũng
như nguyên tắc tái định cư chứ không dựa trên khả năng thanh toán bồi
thường có đủ ngân sách chi trả cho tất cả các khoản bồi thường và các chi phí
tái định cư khác trước khi tiến hành công tác tái định cư.
- Công tác tái định cư đặc biệt đối với những dự án lớn cần được lên kế
hoạch kỹ lưỡng trước khi tiến hành và phải chuẩn bị phương án tái định cư
thích hợp. Những phương án này là hết sức cần thiết cho việc lập dự toán
ngân sách cuối cùng để thực hiện dự án.
- Phải tiến hành thảo luận với cộng đồng dân cư sở tại, nơi bị thu hồi
đất và nơi tái định cư về các vấn đề có liên quan dựa trên cơ sở tham gia đầy
đủ và chân thực.
- Các phương án tái định cư cần phải được thống nhất với tất cả cộng
đồng dân cư đại diện cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có liên quan.
7

báo trước ít nhất chín mươi (90) ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông
3
DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Cơ cấu dân tộc năm 2013 của huyện Tràng Định 35

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 36

Bảng 4.3. Thống kê diện tích đất thu hồi 41

Bảng 4.4. Kết quả bồi thường về đất 42

Bảng 4.5. Kết quả bồi thường về cây ăn quả 42

Bảng 4.6. Kết quả bồi thường về cây lương thực thực phẩm 45

Bảng 4.7. Kết quả bồi thường về cây lấy gỗ 45

Bảng 4.8. Kết quả bồi thường về cây công nghiệp 46

Bảng 4.9. Kết quả bồi thường các loại cây trồng khác 47

Bảng 4.10. Kết quả Bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc 48

Bảng 4.11. Kết quả hỗ trợ của dự án 50

Bảng 4.12 Một số hỗ trợ khác 50

Bảng 4.13. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và chi phí thực hiện 51


các hộ phải di chuyển.
Bước 5: Công khai đơn giá bồi thường đất đai, tài sản, hoa màu cho các
hộ biết, giải đáp thắc mắc của người dân(nếu có).
Bước 6: Kiểm tra, kiểm kê so với tờ khai của các hộ bị thu hồi và các
loại giấy tờ nhà đất có liên quan. Nếu các hộ không kê khai, không ký vào
biên bản kiểm kê thì phải lập biên bản có xác nhận của chính quyền cơ sở.
Biên bản kiểm kê phải được ghi theo mẫu quy định và có đầy đủ chữ
ký của tổ công tác, xác nhận của UBND phường và của chủ dự án.
Biên bản kiểm kê đất đai phải thể hiện diện tích, loại đất, hạng đất, số
thửa trên bản đồ.
10
Biên bản kiểm kê tài sản, nhà của, vật kiến trúc, cây cối khối lượng
riêng biệt, ghi đủ các loại thông số, bồi thường quy định.
Bước 7: Công khai số liệu sau khi kiểm tra, kiểm kê cho từng hộ. Sau
khi kiểm tra lấy chữ ký của chủ hộ, tổ công tác, xác nhận của chủ dự án và
của UBND phường.
Bước 8: Lập phương án bồi thường, phương án bồi thường thiệt hại
(biểu tổng hợp và các biểu tính toán chi tiết).
Phương án bồi thường phải có: Kế hoạch di dân, di chuyển tài sản, di
chuyển công trình, thuê đất Nội dung kế hoạch cần xác định rõ khối lượng
công việc, cự li di chuyển, phương tiện vận chuyển, điều kiện để đáp ứng nhu
cầu của nơi ở mới, kinh phí, thời gian bắt đầu và kết thúc.
Phương án bồi thường thiệt hại phải lập rõ hai phần:
+ Bồi thường thiệt hại về đất;
+ Bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất;
Trong phương án bồi thường thiệt hại phải thể hiện được bồi thường về
đất bằng đất hay bằng tiền, hay kết hợp giữa đất và tiền; diện tích là bao
nhiêu? Vị trí nào? Loại đất? Giá đất? Bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, của,
công trình kiến trúc, vườn cây, ao cá ), mức bồi thường như thế nào? Tổng
số tiền là bao nhiêu?

bên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong
quá trình BT&GPMB.
- Điều kiện Tự nhiên, Kinh tế - xã hội của địa bàn:
Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trong
công tác BT&GPMB của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện Tự
nhiên, Kinh tế - xã hội của địa bàn
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ
pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ
không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu
như: GCNQSD đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng,
biên bản thống kê, kiểm kê đất đai Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất
đai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ
đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại.
12
- Tổ chức thực hiện:
Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT&GPMB. Trên cơ sở các
chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc tổ chức
thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc ) được
tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao, đảm bảo lợi
ích các bên.
- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp
hoặc dán tiếp đến công tác BT&GPMB như:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB.
+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất.
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước.

2.1.3. Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng 5
2.1.4. Những quy định về trình tự, thủ tục của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng 7
2.1.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 11
2.1.6. Đối tượng và điều kiện được đền bù 12
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường GPMB 13
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư 13
2.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn liên quan đến công tác bồi thường
hỗ trợ và tái định cư 15
2.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 16
2.3.1. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở singapore 16
2.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc 17
2.3.3. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
2.3.4. Công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 23
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
3.2. Địa điểm và thời gian thực tập 25
3.2.1. Địa điểm 25
14
- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Luật đất đai:
+ Luật Đất đai năm 1993.
+ Luật Đất đai năm 2003.
+ Luật Đất đai 2013.
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về

số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc quy định bổ sung cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai;
+ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất;
2.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn liên quan đến công tác
bồi thường hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và
trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
- Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 20/5/2010 của UBND tỉnh Lạng
Sơn về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Đảm bảo an toàn và
nâng cao năng lực hồ chứa nước tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 18/5/2014 của Uỷ ban nhân dân
huyện Tràng Định về việc thu hồi đất các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
để phục vụ đầu tư cải tạo, sửa chữa Công trình: Hồ Hua Khao huyện Tràng Định,
thuộc dự án đảm bảo an toàn và nâng cao năng lực hồ chứa nước tỉnh Lạng Sơn.

- Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND, ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Lạng
Sơn về Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
16
- Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh
Lạng Sơn, Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng công tác bồi thường,

+ Việc thu hồi đất được tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông
báo trước cho người dân 2- 3 năm.
+ Nếu người dân không chịu di dời để nhà nước thu hồi đất sẽ áp dụng
cưỡng chế hoặc phạt theo luật xâm chiếm đất công.
Chính sách đền bù.
Mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất động sản của chủ sở hữu;
các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử
dụng nhà mới. Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ
chức định giá tư nhân để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu. Kinh
nghiệm xác định giá đền bù cho thấy: Nhà nước Singapore đền bù giá thấp
hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia tăng do
Nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó Nhà nước điều tiết một phần giá trị đầu tư.
Nhà nước không thể đáp ứng đền bù theo giá trong tương lai.
Phương thức thanh toán khi đền bù là trả trước 20% khi chủ nhà thực
hiện việc tháo dỡ, phần còn lại trả khi hoàn tất việc di dời. Nếu hộ gia đình có
nhu cầu cấp bách về nhà ở, sẽ thu xếp cho thuê với giá phù hợp.
2.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản
lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
phương đảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả
tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức

trên địa bàn huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 52
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác
bồi thường hỗ trợ và tái định huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. 55
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB 55
4.4.2. Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm 56

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status