Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới xã Khánh Long - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn sau ba năm thực hiện 2011 – 2013. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÀN VĂN HỮU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ KHÁNH LONG, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
SAU BA NĂM THỰC HIỆN (2011 – 2013)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học: : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trương Thành Nam Bàn Văn Hữu
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ diễn giải
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
NTM Nông thôn mới
CNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa
KHKT Khoa học kĩ thuật
MTQG Mục tiêu quốc gia
KTXH Kinh tế xã hội
GTSX Giá trị sản xuất
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XD Xây dựng
DV Dịch vụ
VH-TT-DL Văn hóa-Thể thao-Du lịch
THCS Trung học cơ sở
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
BHYT Bảo hiểm y tế
SGTVT Sở giao thông vận tải

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3. Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Khánh Long –
huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn 22
3.3.2. Đánh giá hiện trạng và mức độ đạt được so với Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới ( theo 19 tiêu chí ) 22
3.3.3. Đề xuất phương án xây dựng nông thôn mới xã Khánh Long – huyện
Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 22
3.3.4. Đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 22

3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin 22
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Khánh Long 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 25
4.1.3. Nhận xét, đánh giá chung 27
4.2. Đánh giá hiện trạng và mức độ đạt được so với Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới ( theo 19 tiêu chí ) 28
4.2.1. Quy hoạch 28
4.2.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội 29
4.2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất 34
4.2.4. Văn hóa, xã hội, môi trường 35
4.2.5. Hệ thống chính trị 38
Bảng 4.1. Tình hình quy hoạch trên địa bàn xã Khánh Long 29
Bảng 4.2. Tình hình giao thông tại xã Khánh Long 30
Bảng 4.3. Tình hình thủy lợi và điện trên địa bàn xã Khánh Long 31
Bảng 4.4. Tình hình cơ sở vật chất văn hóa, trường học, chợ nông thôn, bưu điện
và nhà ở dân cư trên địa bàn xã Khánh Long 32
Bảng 4.5. Kinh tế và tổ chức sản xuất trên địa bàn xã Khánh Long 34
Bảng 4.6. Tình hình giáo dục, y tế trên địa bàn xã Khánh Long 35
Bảng 4.7. Tình hình văn hóa, môi trường trên địa bàn xã Khánh Long 37
Bảng 4.8. Tình hình chính trị trên địa bàn xã Khánh Long 38
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là nơi đang chiếm
đại bộ phận dân cư lao động xã hội và đất đai. Là nguồn nội lực to lớn và đang
là lợi thế của đất nước ta, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế -
xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ
gìn bản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Nhận thức được vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông thôn trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đảng và Nhà nước, chính quyền các cấp đã
thực hiện các hoạt động đầu tư vào nông thôn bằng các chương trình dự án được
thực hiện ở các địa phương trên cả nước.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi
thế, việc quy hoạch phát triển nông thôn còn nhiều vấn đề cần quan tâm giải
quyết các chính sách do nhà nước đề ra nhằm phát triển nông thôn còn nhiều hạn
chế. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng

Khánh Long.
- Đánh giá hiện trạng nông thôn mới xã Khánh Long theo 19 tiêu chí
nông thôn mới của Bộ tiêu chí Quốc gia.
- Đề xuất giải pháp, phương án xây dựng nông thôn mới xã Khánh Long
đến năm 2020.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
- Nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của bản thân, vận dụng
được kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung
những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên
cứu khoa học cho bản thân.
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong
lĩnh vực nông thôn mới. Các kiến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý hoạch định chính sách tại địa phương.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, đề án về xây dựng
nông thôn mới tại địa phương hoặc nơi khác.
- Công cuộc xây dựng nông thôn mới đang diễn ra đồng bộ trên phạm vi cả
nước. Xã Khánh Long cũng đang bắt tay vào xây dựng mô hình nông thôn mới
theo Bộ tiêu chí của Quốc gia. Vì vậy mà đề tài chỉ ra những hạn chế, khó khăn,
những điều chưa làm được và cần phải làm tại địa phương. Để có các giải pháp,
đề xuất phù hợp với từng tiêu chí.
3
nghiệp dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ giải rác ở các vùng
nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những thay đổi khác so với khái niệm
trước đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị
trấn, thị tứ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với
nông thôn, cùng tồn tại và thúc đẩy nhau phát triển.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo
thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có
thể hiểu “ Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã
hội và môi trường trong một thể chễ chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức”.
[4]
2.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ
này ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển
nông thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ
khác nhau.
Ngân hàng thế giới ( 1975 ) đã đưa ra định nghĩa: “ Phát triển nông thôn
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một
nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người
5nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi
ích từ sự phát triển”.

các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được
thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia. [2]

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ diễn giải
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
NTM Nông thôn mới
CNH Công nghiệp hóa
HĐH Hiện đại hóa
KHKT Khoa học kĩ thuật
MTQG Mục tiêu quốc gia
KTXH Kinh tế xã hội
GTSX Giá trị sản xuất
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XD Xây dựng
DV Dịch vụ
VH-TT-DL Văn hóa-Thể thao-Du lịch
THCS Trung học cơ sở
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
BHYT Bảo hiểm y tế
SGTVT Sở giao thông vận tải
BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BKGĐT Bộ kế hoạch đầu tư
khai chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2020.
- Căn cứ Quyết định số 1330/QĐ – UBND ngày 28/8/2010 của UBND
tỉnh Lạng Sơn về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng
Sơn, để thực hiện triển khai Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của
Yhủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới.
- Căn cứ hướng dẫn số 01/HD – SXD ngày 10/5/2011 của Sở xây dựng
hướng dẫn Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
8 - Căn cứ Quyết định số 2080/QĐ – UBND ngày 31/08/2012 của Uỷ Ban
Nhân Dân huyện Tràng Định về việc phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí Quy hoạch
xây dựng nông thôn mới xã Khánh Long, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Nghị quyết số 17 - NQ/ĐUX ngày 17 tháng 12 năm 2011 về mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính
trị năm 2011.
2.1.2.2. Sự cần thiết phải có chính sách phát triển nông thôn
- Phát triển nông thôn là lĩnh vực rất đa dạng, Nhà nước Việt Nam cần
quan tâm phát triển (thông qua các chính sách kinh tế của Chính phủ đối với
phát triển nông thôn, bởi vì nông sản là sản phẩm thiết yếu đối với toàn xã hội,
sản xuất phát triển nông thôn thường gặp rủi ro, dân số trong lĩnh vực phát triển
nông thôn và khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng lớn, ở Việt Nam có 70% dân số
sống bằng nghề nông, ở nông thôn). Do vậy, can thiệp của Chính phủ vào nông
thôn là nhằm bảo đảm lợi ích của người sản xuất.
- Đứng trên góc độ ngành sản xuất, nông sản từ nông nghiệp, sản phẩm
đầu tiên của chuỗi hàng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động ở

2.1.4. Nội dung của xây dựng nông thôn mới
2.1.4.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Nội dung:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa theo Thông tư số 07/2010/TT – BNNPTNT, ngày 08/02/2010
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư 31/2009/TT – BXD, ngày
10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường, phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo
Thông tư số 09/2010/TT – BXD, ngày 04/08/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy
hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
* Nội dung
- Về giao thông:
+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê
tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 4054 –
2005.
+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn
22TCVN 210:1992.
+ Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong
đó phần lớn được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 ( hoặc tiêu
chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCVN 223:95);
10

-Về bưu điện:
+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông ( đại lý bưu điện hoặc ki
ốt, bưu cục hoặc điểm bưu điện – văn hóa, hòm thư công cộng, điểm truy cập
dịch vụ bưu chính, viễn thông ) với diện tích tối thiểu 150m
2
.

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục đích nghiên cứu 2
1.3.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4.Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập 2
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học về xây dựng nông thôn mới 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2. Cơ sở lý luận 6
2.1.3. Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH giai đoạn 2010 – 2020 8
2.1.4. Nội dung của xây dựng nông thôn mới 9
2.1.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 14
2.1.6. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới 15
2.2. Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới 16
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 19

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
* Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa nhỏ.
- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.6. Phát triển giáo dục đào tạo
* Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo.
+ Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ. Đảm
bảo huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% ( xã đặc biệt khó khăn đạt 80% ) trở
lên. Ít nhất 80% ( xã đặc biệt khó khăn đạt 70% ) số trẻ nhóm tuổi 11 – 14 tốt
nghiệp tiểu học, số còn lại đang học tiểu học.
+ Phổ cập giáo dục trung học. Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở
hàng năm từ 90% ( xã đặc biệt khó khăn 70% ) trở lên. Tỷ lệ thanh thiếu niên 15
-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% ( xã đặc biệt khó khăn đạt
70% ) trở lên.
+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học
trung học phổ thông.
+ Đẩy mạnh đào tạo nghề.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 5,14 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
13

2.1.4.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
* Nội dung:

+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư.
+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng.
14

Yêu cầu: Đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn
* Nội dung:
- Thành lập, duy trì đủ các tổ trong hệ thống chính trị, đảm bảo không có
tình trạng “ trắng ” các tổ chức này ở các thôn.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ.
- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã.
- Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt
động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng
nông thôn mới.
- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu
hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “ trong sạch vững mạnh ”, các tổ
chức khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy địnhcủa từng tổ chức.
Yêu cầu: Đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.11. Giữ vững an ninh trật tự xã hội ở nông thôn
* Nội dung:
- Ban hành, thực hiện nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh,
phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu.
- Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an
ninh, xã đạt đơn vị khá trở lên trong “ Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
Quốc ”, Công an xã đạt danh hiệu “ Đơn vị tiên tiến ” trở lên.
- Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm

thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận
động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông
thôn mới.
2.1.6. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới
Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang
sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã và đang sẽ còn là mối
quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế, xã hội đất
nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục
tiêu xây dựng nông thôn mới là: “ Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp,
dân chủ, công bằng, văn minh có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù
hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng vững mạnh ”. Quán
triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy ( khóa X ) ra Nghị
quyết số 26 – NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới. Nghị quyết khẳng định
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì xã hội cơ bản đảm bảo,
tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất, kinh tế nông thôn
chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện
nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao
thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Hệ thống chính trị ở nông

3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin 22
3.4.2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Khánh Long 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 24


17

triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển
chung của cả nước Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển,
Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ.
Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều
địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác
trên thế giới. Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam
Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất
nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người,
nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn,
nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình.
2.2.1.2. Hàn Quốc với Phong trào “ Làng mới”
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn
Quốc chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không đủ ăn, 80% dân nông thôn
không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp
bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường
xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi
đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực
vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí
điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát
động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo
nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng
cấp, các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Phương thức canh
tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi
nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích

các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn, tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề
nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro
cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy
mạnh công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa
học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái, giải quyết
những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản,
đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng,
Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình
thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho
hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại
cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn

Trích đoạn Kinh tế và tổ chức sản xuất Văn hóa, xã hội, môi trường Hệ thống chính trị Quy hoạch sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status