BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
BẰNG NGÔN NGỮ ANH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
(chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu)
Mã số: 60620115
Khánh Hòa, 8/2014
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN 4
1. Tên đề án: 4
2. Vắn tắt về chương trình đào tạo: 4
3. Số khóa đào tạo và thời gian dự kiến triển khai: 4
4. Chỉ tiêu đào tạo: 4
5. Kinh phí: 4
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 4
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 5
1. Căn cứ pháp lý: 5
2. Nhu cầu đào tạo: 6
3. Về Dự án NORHED: 6
IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 7
1. Thông tin chung về chương trình: 7
2. Mục tiêu đào tạo: 7
2.1. Mục tiêu chung: 7
2.2. Chuẩn đầu ra: 7
2.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: 8
3. Đối tượng đào tạo: 8
4. Nội dung chương trình: 8
4.1. Cấu trúc chương trình: 8
4.2. Danh mục học phần: 8
- Phương thức đào tạo: Tín chỉ.
- Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ.
- Hình thức đào tạo: chính quy, toàn thời gian.
- Thời gian đào tạo: 2 năm.
- Cơ sở đào tạo và cấp bằng: Trường Đại học Nha Trang, Số 02 Nguyễn Đình
Chiểu, Nha Trang, Việt Nam. Người đại diện: TS Vũ Văn Xứng – Hiệu trưởng.
- Các cơ sở đào tạo quốc tế tham gia:
+ Trường ĐH Tromso, Breivika, 9037 Tromsø, Na Uy;
+ Trường ĐH Bergen, Muséplassen 2, 5006 Bergen, Na Uy; và
+ Trường ĐH Ruhuna, Wellmdama, Matara, Sri Lanka.
Người đại diện cho các cơ sở đào tạo quốc tế: TS. Kathrine Tveiteras, Trường
ĐH Tromso.
3. Số khóa đào tạo và thời gian dự kiến triển khai:
Đề án dự kiến tuyển sinh và tổ chức đào tạo 3 khóa (5 năm) và bắt đầu thực
hiện từ năm 2015.
4. Chỉ tiêu đào tạo:
Chỉ tiêu đào tạo mỗi khóa học dự kiến là từ 20 – 30 học viên, lấy từ tổng chỉ
tiêu đào tạo trình độ thạc sĩ hàng năm của Trường Đại học Nha Trang.
5. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án được tài trợ một phần bởi dự án NORHED. Dự án sẽ
cấp học bổng toàn phần cho 6 học viên của mỗi khóa đào tạo và tài trợ kinh phí đào
tạo cho 6 học viên được nhận học bổng này.
Các học viên không thuộc diện được cấp học bổng phải đóng học phí theo mức
học phí của chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt (chương trình đại trà) theo quy định
của Trường Đại học Nha Trang.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo thạc sĩ bằng ngôn ngữ Anh chuyên
ngành Kinh tế nông nghiệp chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí
hậu dưới sự chủ trì của Trường Đại học Nha Trang và sự tham gia của các trường đại
học quốc tế nhằm các mục tiêu sau:
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành tại Thông tư số 15/2014/TT-
BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình môn học Triết học khối không chuyên ngành Triết học trình độ
đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ban hành tại Thông tư số 08/2013/TT-BGD-ĐT ngày 08/3/2013
của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch chiến lược của Trường Đại học Nha Trang đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 414/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 20/01/2004 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế
thủy sản, mã số: 60 31 13) cho Trường Đại học Thủy sản (nay là Trường Đại học Nha
Trang).
- Quyết định số 3633/QĐ-BGDĐT ngày 12/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc chuyển đổi các chuyên ngành đã được giao đào tạo ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
của Trường Đại học Nha Trang (trong đó, chuyên ngành Kinh tế thủy sản được đổi
thành Kinh tế nông nghiệp).
- Thỏa thuận giữa NORAD và Trường Đại học Nha Trang trong khuôn khổ dự
án NORHED về “Kết hợp cách tiếp cận hệ sinh thái với biến đổi khí hậu để quản lý
thủy sản và nuôi trồng tại Srilanka và Việt Nam”, Số SRV-13/0010.
5
2. Nhu cầu đào tạo:
Tài nguyên biển đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Việt Nam là một nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc, bờ biển trải dài theo
đất nước. Chính vì vậy, lĩnh vực quản lý hệ sinh thái biển chiếm một vị trí quan trọng
luôn được Nhà nước quan tâm và đầu tư.
Những năm gần đây, do sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng cùng với
những ảnh hưởng bất thường của điều kiện thời tiết, thiên tai và tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, tài nguyên biển đang bị suy thoái cả về số lượng và chất
lượng. Hơn nữa, Việt Nam được đánh giá là một trong số những quốc gia chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Điều này càng đòi hỏi Việt Nam phải có
trong dài hạn.
Đề án sẽ được thực hiện cùng với các tổ chức Nauy, các đối tác phía Nam để
thiết lập một chương trình đào tạo Thạc sĩ quốc tế chuyên ngành quản lý hệ sinh thái
biển; và đào tạo tiến sĩ, sau tiến sĩ chuyên ngành quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi
khí hậu, chia sẻ các kết quả nghiên cứu khoa học về tác động biến đổi khí hậu để tích
hợp với các phương pháp tiếp cận hệ sinh thái đến thủy sản và nuôi trồng thủy sản. Dự
6
án sẽ đặc biệt tập trung vào bình đẳng giới, tạo điều kiện cho các nhà khoa học nữ
tham gia trong khuôn khổ của dự án. Đặc biệt, dự án sẽ cố gắng đảm bảo tỷ lệ 50: 50
nam: nữ tham gia dự án.
Chương trình đào tạo Thạc sĩ được thành lập để đào tạo các chuyên gia giúp các
nước ứng phó với những thách thức về quản lý tài nguyên trong điều kiện biến đổi khí
hậu toàn cầu. Chương trình nhằm trang bị cho học viên những kiến thức về rủi ro biến
đổi khí hậu và các tác động của nó vào các vùng ven biển, đồng thời cung cấp các kỹ
năng cần thiết để nghiên cứu về các chính sách quản lý biến đổi khí hậu một cách khoa
học. Chương trình sẽ chú ý đến việc bình đẳng giới đối với các đối tác tham gia, tức là
tạo nhiều cơ hội tiếp cận quản lý và giáo dục ngành nghề cho phụ nữ.
Chương trình đào tạo Thạc sĩ sẽ được giảng dạy tại trường Đại học Nha Trang,
Việt Nam với sự hợp tác của các đối tác về tri thức và cơ sở vật chất. Chương trình sẽ
được giảng dạy bằng tiếng Anh, do đó cho phép tuyển sinh học viên từ tất cả các nước
và ưu tiên cho các nước là đối tác tham gia đào tạo với Trường Đại học Nha Trang.
Việc nghiên cứu của các Sau Tiến sĩ và nghiên cứu sinh sẽ được thiết kế kết
hợp với chương trình đào tạo thạc sĩ đề tài phát triển bền vững. Nói cách khác, các
nghiên cứu sinh và các học viên sẽ được đào tạo và hướng dẫn trong khóa học quản lý
hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Thông tin chung về chương trình:
Tên chương trình: Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.
Marine Ecosystem Management and Climate
Change.
5) Nắm vững và có khả năng nghiên cứu khoa học và giảng dạy đại học.
6) Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin phục vụ chuyên môn.
2.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Có khả năng làm việc tốt tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và quản lý
có liên quan đến ngành Quản lý hệ sinh thái biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hoặc
có thể tiếp tục làm nghiên cứu sinh.
3. Đối tượng đào tạo:
Những người đang làm việc trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại các cơ
quan nhà nước, trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan hành chính sự nghiệp; các
sinh viên đã tốt nghiệp đại học.
4. Nội dung chương trình:
4.1. Cấu trúc chương trình:
TT Nội dung Số học phần Số tín chỉ
1. Kiến thức chung 2 6
2. Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Bắt buộc
- Tự chọn
10
8
2
44
29
10
3. Luận văn thạc sĩ - 10
Tổng - 60
4.2. Danh mục học phần:
Mã học
phần
Tên học phần Số tín
chỉ
3(3-0)
MGP507
Quản lý biển và quy hoạch không gian biển
Marine Governance and Spatial Planning
3(3-0)
RMC508 Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
Risk and Vulnerability Management with Climate
Change
3(3-0)
AQF509
Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Aquaculture and Fisheries
4(4-0)
2.2. Các học phần tự chọn 10
CNR510
Xung đột nguồn lợi tự nhiên
Conflicts on Natural Resources
5(5-0)
SDC511 Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
Sustainable Aquaculture Development and
Climate Change
5(5-0)
AEM514
Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản
Aquaculture Economics and Management
5(5-0)
CME515 Kinh tế và quản lý vùng bờ
Coastal Zone Management and Economics
chiến lược cạnh tranh.
ENE503 Kinh tế môi trường 3(3-0)
Học phần cung cấp cho người học các chủ đề liên quan đến việc ứng
dụng kinh tế phúc lợi đến trong các vấn đề liên quan đến tài nguyên thiên
nhiên và môi trường. Các chủ đề về phát triển bền vững, thất bại thị
trường, ô nhiễm môi trường và định giá môi trường sẽ được nghiên cứu
trong học phần này.
MEM504 Kinh tế và quản lý nguồn lợi biển 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết về quản lý nguồn lợi biển
từ góc độ kinh tế. Với các chủ đề về thủy sản và những ngành có liên
quan đến biển như nuôi trồng thủy sản và du lịch. Đồng thời cung cấp
cho học viên những kiến thức về mô hình kinh tế sinh học và áp dụng vào
thực tiễn. Học phần cũng bao gồm xác định các giá trị môi trường biển và
vấn đề biến đổi khí hậu liên quan đến môi trường biển.
MBE505 Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học sự hiểu biết cơ bản về hệ sinh thái và
đa dạng sinh học biển, chú trọng vào khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
(ví dụ như sự tương tác giữa sinh vật và động vật biển), các hệ sinh vật và
môi trường sống. Các hệ sinh vật sẽ được mô tả qua sự thích nghi môi
trường sống của chúng, ví dụ như vùng địa lý khác nhau.
CHW506 Đất ngập nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ 3(3-0)
Học phần này cung cấp cho học viên những kiến thức chung về đất ngập
nước và môi trường sống dưới nước vùng bờ: hệ sinh thái, tác động của
môi trường và con người đối với vấn đề này. Học phần bao gồm các bài
giảng và thực địa đến các vùng đất ngập nước, vì thế học viên sẽ nắm bắt
được các kĩ năng cơ bản về sinh học, hệ sinh thái và khả năng của chúng,
các mẫu thu thập được sẽ được phân tích tại phòng thí nghiệm và sẽ được
báo cáo thuyết trình.
MGP507 Quản lý biển và quy hoạch không gian biển 3(3-0)
Học phần này cung cấp cho học viên sự hiểu biết về việc điều chỉnh
hậu
5(5-0)
Học phần này sẽ giúp cho học viên hiểu biết hơn về lý thuyết và thực tiễn
đối với tác động ngày càng tăng của phát triển nuôi trồng thủy sản bền
vững về tăng trưởng sản xuất và quản lý môi trường. Điều tất yếu là việc
tiếp cận đa ngành và tranh luận làm sáng tỏ việc nuôi trồng thủy sản ảnh
hưởng đến an toàn thực phẩm, giảm nghèo, đời sống nông thôn dễ rủi ro
về kinh tế trong việc biến đổi khí hậu. Cải thiện đa dạng sinh học là điều
kiện tiên quyết cho việc thảo luận phát triển nuôi trồng thủy sản bền
vững. Đồng thời học viên sẽ được hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa phát
triển nuôi trồng thủy sản và phát triển bền vững, biến đổi khí hậu và quản
lý tài nguyên. Phân tích và đánh giá một cách toàn diện về phát triển nuôi
trồng thủy sản bền vững bao gồm: quản lý sử dụng đất đai, quản lý nuôi
trồng thủy sản và quản lý rủi ro sẽ được giải quyết.
AEM514 Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản 5(5-0)
Học phần cung cấp cho người học các vấn đề được lựa chọn liên quan
đến quản lý kinh tế và nuôi trồng thủy sản: nhu cầu sản xuất, giá cả nuôi
trồng thủy sản… Đồng thời cung cấp cho người học các khái niệm cơ bản
của kinh tế liên quan đến nuôi trồng thủy sản: quản lý tài chính, phân tích
đầu tư và tiếp thị ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.
CME515 Kinh tế và quản lý vùng bờ 5(5-0)
Học phần này tập trung nghiên cứu việc sử dụng và quản lý vùng bờ từ
góc độ kinh tế. Vùng bờ được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như
cho hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản, giải trí, du lịch và phát
triển công nghiệp….Các hoạt động này tạo ra sự cạnh tranh và xung đột
giữa các ngành điều này đòi hỏi có sự hợp tác và quản lý liên ngành một
cách hiệu quả. Học phần này sẽ trang bị các kiến thức cho người học về
các khía cạnh kinh tế và quản lý vùng bờ từ đó giúp người học có khả
năng tư duy, phân tích và đánh giá đúng về tầm quan trọng của quản lý
11
7. Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển GS. Henrik Glenner
GS. Audrey Geffen
GS. Karin Pittman
8. Đất ngập nước và môi trường sống dưới
nước vùng bờ
TS. Pransiscu Baduge Terney
Pradeep Kumara
9. Quản lý biển và quy hoạch không gian biển GS. Jahn Petter Johnsen
10. Quản lý tổn thương và rủi ro trong bối cảnh
biến đổi khí hậu
TS. Akhmad Fauzi
11. Khai thác và nuôi trồng thủy sản TS. Lê Minh Hoàng
TS. Phạm Quốc Hùng
12. Xung đột nguồn lợi tự nhiên GS. Oscar Amarasinghe
13. Phát triển nuôi trồng bền vững trong bối
cảnh biến đổi khí hậu
GS. Curtis M. Jolly
14. Kinh tế và quản lý nuôi trồng thủy sản GS. Curtis M. Jolly
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
12
15. Kinh tế và quản lý vùng bờ GS. Ola Flaaten
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
7. Phụ trách các hướng nghiên cứu của đề tài luận văn:
TT Hướng nghiên cứu Giảng viên phụ trách
1. Kinh tế và quản lý nghề cá GS. Claire Amrstrong
GS. Ola Flaaten
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Lê Kim Long
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
GS. Ola Flaaten
TS. Lê Kim Long
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
7. Hoạch định chính sách để quản lý hệ sinh
thái biển
GS. Jahn Petter Johnsen
GS. Oscar Amarasinghe
TS. Pransiscu Baduge Terney
Pradeep Kumara
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
13
8. Kinh tế và quản lý hệ sinh thái các khu bảo
tồn biển
GS. Claire Amrstrong
GS. Ola Flaaten
PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Anh
TS. Quách Thị Khánh Ngọc
TS. Phạm Thị Thanh Thủy
V. TUYỂN SINH
1. Đối tượng tuyển sinh:
Đáp ứng yêu cầu chung theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, ngoài ra phái đáp ứng các điều kiện sau:
- Có bằng cử nhân thuộc nhóm ngành kinh tế học, quản lý và kinh doanh.
- Có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm công tác.
- Có đủ trình độ ngoại ngữ để sử dụng trong học tập: có chứng chỉ B1, hoặc
IELTS đạt 5 điểm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ Anh.
- Tuổi không quá 35.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử đi dự thi.
nam Á; từng bước tiến đến đại học định hướng nghiên cứu.
Cơ sở chính của Trường Đại học Nha Trang với khuôn viên rộng 24 héc ta, tọa
lạc tại một trong những vị trí đẹp nhất bên bờ vịnh Nha Trang, là một địa chỉ văn hóa,
khoa học trọng điểm của thành phố Nha Trang và tỉnh Khánh Hòa.
Trường Đại học Nha Trang hiện có 14 khoa, viện đào tạo; 4 viện và trung tâm
nghiên cứu - chuyển giao công nghệ và 14 đơn vị quản lý, phục vụ đào tạo.
Đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu Trường Đại học Nha Trang hiện có 498 người
với 8 PGS, 101 tiến sĩ và trên 300 thạc sĩ (trong đó có 78 người đang làm NCS trong
và ngoài nước). Trên 60% trình độ tiến sĩ đã được đào tạo tại các nước phát triển (Mỹ,
Nhật, Pháp, Nga, Na Uy, Úc, Hàn Quốc…) và trên 50% trình độ thạc sĩ được đào tạo ở
nước ngoài. Hiện nay 160 người đang học nghiên cứu sinh, cao học trong và ngoài
nước. Dự kiến đến năm 2015, có trên 30% cán bộ giảng dạy Nhà trường sẽ có học vị
tiến sĩ.
Trường Đại học Nha Trang đã được Hội đồng kiểm định chất lượng quốc gia
công nhận là một trong 20 trường đại học đạt chuẩn chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
bậc cao, đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhà trường hiện đang đào tạo 5 chuyên ngành trình độ tiến sĩ, 10 chuyên ngành
trình độ thạc sĩ, 28 ngành trình độ đại học và 15 ngành trình độ cao đẳng. Lưu lượng
người học thường xuyên của Trường: gần 100 nghiên cứu sinh, trên 1.000 học viên
cao học, hơn 13.000 sinh viên chính quy tại Nha Trang và trên 10.000 sinh viên hệ vừa
làm vừa học tại 18 cơ sở liên kết trên cả nước. Qua 54 năm xây dựng và phát triển, đến
nay Trường đã đào tạo được: 63 tiến sĩ, 1214 thạc sĩ, trên 30.000 kỹ sư, cử nhân đại
học và 7.000 cử nhân cao đẳng.
Trường Đại học Nha Trang hiện nay đang hợp tác về đào tạo và nghiên cứu với
gần 60 trường đại học, viện nghiên cứu của 17 quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức phi
chính phủ trên thế giới.
Trường Đại học Nha Trang (Trường Đại học Thủy sản trước kia) là một trong
những trường đầu tiên và đi đầu trong lĩnh vực đào tạo nông, ngư nghiệp tại Việt Nam.
Trường Đại học Nha Trang có tiềm năng chất xám với đội ngũ cán bộ giảng viên,
nghiên cứu viên dày dạn kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản lý kinh tế thủy sản và
thạc sĩ trong đó có 14 giảng viên đang làm NCS (trong đó có 8 NCS học ở nước ngoài,
tại Mỹ, Na Uy và Pháp) và 6 đang học cao học.
Khoa đảm nhiệm đào tạo trình độ đại học 5 ngành: Kinh tế nông nghiệp, Quản
trị Kinh doanh Kinh doanh Thương mại, Quản trị dịch vụ Du lịch & Lữ hành và Hệ
thống thông tin quản lý, và đào tạo trình độ thạc sĩ 2 chuyên ngành là Kinh tế Nông
nghiệp (trước kia là Kinh tế thủy sản) và Quản trị Kinh doanh.
Khoa có bề dày kinh nghiệm trong đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực
kinh tế nông nghiệp và thủy sản ở trình độ đại học và trình độ thạc sĩ. Ở trình độ đại
học: Đào tạo ngành Kinh tế nông nghiệp (Kinh tế thủy sản trước kia) từ năm 1979, đến
nay đã đào tạo được 26 khóa. Ở trình độ thạc sĩ: Đào tạo chuyên ngành Kinh tế thủy
sản (nay là Kinh tế nông nghiệp) từ năm 2004 (theo Quyết định số 414/QĐ-
BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 20/01/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), đến nay đã đào
tạo được 8 khóa với 94 học viên tốt nghiệp. Đặc biệt, từ năm 2007 đến năm 2013,
Trường đã giao cho Khoa chủ trì tổ chức hợp tác đào tạo thạc sĩ kinh tế với Trường
Đại học Tromso, Vương quốc Na uy ở chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thủy sản với
4 khóa và đã cấp bằng cho 67 học viên trong đó hơn 1/3 có quốc tịch nước ngoài, từ
các nước như Trung Quốc, Srilanka, Nêpan, Lào, Campuchia, Pêru,
Công tác nghiên cứu khoa học của Khoa trong những năm gần đây đã có nhiều
khởi sắc. Nhiều đề tài trọng điểm cấp bộ, đề tài cấp bộ, cấp tỉnh, cấp trường đã và
đang được thực hiện, góp phần thiết thực cho việc quản lý có hiệu quả nền kinh tế,
nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo
viên và sinh viên.
Công tác hợp tác quốc tế trong những năm gần đây không ngừng phát triển,
nhiều mối quan hệ với các trường đại học trên thế giới được duy trì và phát triển, tạo
điều kiện để đội ngũ giảng viên có điều kiện tiếp cận với kiến thức hiện đại và nâng
cao trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong đội ngũ
giáo viên và sinh viên. Hiện tại Khoa đang hợp tác với một số trường đại học như:
Trường Đại học Tromso - Na Uy, Trường Đại học Ohio – Mỹ, Trường Đại học
Arizona – Mỹ, Trường Đại học New Caledonia – Pháp, Trường Đại học Georges
Mason – Mỹ, Trường Đại học Auvergne – Clermont Ferrand 1.
ngành
Thành tích
khoa học (số
lượng đề tài,
các bài báo)
1. Nguyễn Thị Kim Anh,
1963, Khoa Kinh tế
Phó giáo sư Tiến sĩ,
Việt Nam,
2003
Kinh tế
thủy sản
14 đề tài, hơn
50 bài báo
2. Lê Minh Hoàng, 1980,
Viện Nuôi trồng thủy
sản
Giảng viên Tiến sĩ,
Hàn Quốc,
2010
Nuôi
trồng
thủy sản
3 đề tài, 28
bài báo
3. Phạm Quốc Hùng,
1974, Viện trưởng,
Viện nuôi trồng thủy
sản
Giảng viên
5 đề tài, 6 bài
báo
6. Quách Thị Khánh
Ngọc, 1977, Khoa
Kinh tế
Giảng viên Tiến sĩ, Na
Uy, 2010
Kinh tế
nguồn lợi
9 bài báo
7. Phạm Thị Thanh Thủy,
1981, Khoa Kinh tế
Giảng viên Tiến sĩ, Na
Uy, 2013
Kinh tế
nguồn lợi
3 đề tài, 7 bài
báo
8. Lê Anh Tuấn, 1966,
Viện Nuôi trồng thủy
sản
Giảng viên
chính
Tiến sĩ,
Việt Nam,
2008
Nuôi
trồng
thủy sản
10 đề tài, 13
Uy, 1997 nguồn lợi tài, trên 10
bài báo
2. Ola Flaaten, 1947,
Khoa học Thủy sản Na
Uy, Trường ĐH
Tromso, Na Uy
Giáo sư Tiến sĩ, Na
Uy, 1991
Kinh tế
nguồn lợi
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
3. Jahn Peter Johnsen,
1961, Khoa học Thủy
sản Na Uy, Trường ĐH
Tromso, Na Uy
Phó giáo sư Tiến sĩ, Na
Uy, 2003
Khoa học
xã hội
thủy sản
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
4. Waradana Nilantha De
Silva, 1966, Khoa
Nông nghiệp, Trường
ĐH Ruhuna, Sri Lanka
Giảng viên Tiến sĩ,
India, 2003
Kinh tế
nông
nghiệp
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
7. Henrik Glenner, 1970,
Viện Sinh thái học,
Trường ĐH Bergen, Na
Uy
Giáo sư Tiến sĩ,
Copenhagen,
1998
Động vật
học
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
8. Curtis M. Jolly, Khoa
Kinh tế nông nghiệp và
xã hội học nông thôn,
Trường ĐH Auburn,
Mỹ
Giáo sư Tiến sĩ,
USA,
Kinh tế
nông
nghiệp
Trên 10 đề
trường,
nông
nghiệp
Trên 10 đề
tài, trên 10
bài báo
18
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án phần lớn được tài trợ bởi dự án NORHED, phần còn
lại từ nguồn học phí của học viên. Cụ thể:
1. Học bổng:
- Dự án Norhed cấp học bổng toàn phần (trang trải toàn bộ kinh phí đào tạo)
cho 6 học viên của mỗi khóa đào tạo, được lựa chọn dựa trên thành tích thi tuyển và
học tập.
- Dự án Norhed cấp tài trợ bằng 80% kinh phí đào tạo cho các học viên còn lại.
2. Học phí:
Các học viên không thuộc diện được cấp học bổng phải đóng học phí theo mức
học phí của chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt (chương trình đại trà) theo quy định
của Trường Đại học Nha Trang.
VIII. KẾT LUẬN
Từ những phân tích đánh giá trên, có thể kết luận rằng chương trình đào tạo
bằng ngôn ngữ Anh thạc sĩ Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu của Trường
Đại học Nha Trang với sự tham gia của các trường đại học quốc tế: Trường Đại học
Tromso, Trường Đại học Bergen, Na Uy và Trường Đại học Ruhuna, Sri Lanka và tài
trợ của Dự án Norhed sẽ khả thi, đáp ứng các nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài của
của quốc gia, mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm được một nguồn ngân sách tương đối
lớn và đảm bảo các quy định hiện hành của nhà nước về đào tạo trình độ thạc sĩ.
Vì vậy, kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt cho Trường Đại học
Nha Trang tổ chức đào tạo Thạc sĩ bằng ngôn ngữ Anh chuyên ngành Kinh tế nông
nghiệp, chuyên sâu về Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu.