NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
PHÕNG ĐÀO TẠO
-----------------
ĐỀ ÁN
ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ
HỆ CHÍNH QUY
MÃ SỐ: 52310106
TP.HCM – 2013
1
MỤC LỤC
M C L C ............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
CHƢƠNG 2 MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƢỢNG ĐÀO TẠO .................................. 17
2.1. M C TIÊU CHUNG ĐÀO TẠO ............................................................... 17
2.2. M C TIÊU C THỂ ................................................................................. 19
2.3. KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT
NGHIỆP ........................................................................................................... 21
2.4. MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA .................................................................. 22
2.5. ĐIỀU KIỆN THI TUYỂN HỆ ĐẠI HỌC .................................................. 26
2.6. ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN ................................................................... 26
2.7. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC ................................................ 26
2.8. QUY MÔ TUYỂN SINH: .......................................................................... 26
CHƢƠNG 3 KHẢ NĂNG ĐÀO TẠO ............................................................... 27
3
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO – TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN
HÀNG TP.HCM
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM
1.1.1.1. Sự hình thành và phát triển
Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM trực thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt
Nam. Tên tiếng Anh: Banking University. Trụ sở chính của Trƣờng đặt tại 56
Hoàng Diệu 2, phƣờng Linh Xuân, quận Thủ Đức, TP.HCM.
Tiền thân của Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM chính là Trƣờng Cao cấp
Nghiệp vụ Ngân hàng tại Hà Nội (hiện nay là Học viện Ngân hàng tại Hà Nội)
đƣợc thành lập theo Quyết định số 3032 ngày 13/9/1961 của Thủ tƣớng Chính phủ
với nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo trình độ đại học và cập nhật kiến thức cho đội ngũ
cán bộ ngân hàng. Thực hiện Quyết định số 1229/NH-QĐ ngày 16/12/1976 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Trƣờng Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng
phát triển thêm cơ sở 2 ở TP.HCM (ngày nay trở thành Trƣờng Đại học Ngân hàng
TP.HCM) và triển khai đào tạo các hệ dài hạn chính quy, tại chức ở trình độ Cao
đẳng và Đại học ngành Tài chính – Ngân hàng.
Đến năm 1993, Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng đƣợc
thành lập theo Quyết định số 112-TTg ngày 23/3/1993 của Thủ tƣớng Chính phủ
trên cơ sở sáp nhập Trƣờng Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng Hà Nội, Cơ sở 2
TP.HCM, 3 trƣờng trung cấp Ngân hàng Bắc Ninh, Phú Yên, Hà Tây và Viện
Nghiên cứu Tiền tệ – Tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Học viện Ngân hàng đƣợc thành lập theo Quyết định số 30/1998/QĐ-TTg
ngày 09/02/1998 của Thủ tƣớng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Đào
tạo và Nghiên cứu khoa học Ngân hàng. Theo đó, Học viện Ngân hàng là một cơ sở
năng, tính sáng tạo và năng lực tƣ duy của mỗi ngƣời học; đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng; sáng tạo và chuyển giao tri thức
khoa học đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc;
thu nhận, truyền bá, nghiên cứu, phát triển các thành tựu khoa học công nghệ trong
các lĩnh vực đào tạo của Trƣờng.
Trong suốt chặng đƣờng phát triển Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM, tập
5
thể các thế hệ lãnh đạo, giảng viên, viên chức và sinh viên của Trƣờng đã năng
động, sáng tạo và vƣợt qua mọi khó khăn, thử thách để không ngừng phát triển cả
về chất lƣợng và quy mô đào tạo. Tăng cƣờng giao lƣu và mở rộng hợp tác về đào
tạo, nghiên cứu khoa học với các trƣờng đại học của các quốc gia Anh, Mỹ, Thụy
Sĩ, Phần Lan, Malaysia... Thực hiện sứ mệnh quốc tế với các nƣớc bạn, nhƣ Lào,
Campuchia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực kinh tế tài chính – ngân hàng.
Với những nỗ lực, đóng góp bằng trí tuệ, sức lực và cả tâm huyết của nhiều
thế hệ, Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM đã vinh dự đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
trao tặng nhiều phần thƣởng cao quý nhƣ: Huân chƣơng Độc lập Hạng Ba (2006),
Huân chƣơng Lao động Hạng Ba (1987), Huân chƣơng Lao động Hạng Hai (1994)
và Huân chƣơng Lao động Hạng Nhất (2001) và các phần thƣởng cao quý khác của
Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh thành và của Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam.
Tính đến tháng 9/2013 đội ngũ nhân sự Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM
có khoảng 484 ngƣời, trong đó có 269 giảng viên, còn lại khoảng 215 là cán bộ
quản lý và ngƣời lao động. Ngoài ra, Trƣờng còn có khoảng 130 giảng viên hợp
đồng thỉnh giảng. Về chất lƣợng, trên 85% đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên
có trình độ Sau đại học. Trong đó có 1 tiến sỹ khoa học, 6 phó giáo sƣ, 35 tiến sĩ,
187 thạc sĩ, 45 cử nhân, 1 nhà giáo nhân dân và 3 nhà giáo ƣu tú. Hiện nay Trƣờng
có 10 phòng, 11 khoa, có 6 ngành đào tạo trình độ đại học và 1 chuyên ngành đào
khoa học (NCKH) và tƣ vấn khoa học tài chính ngân hàng, quản trị kinh doanh ở
Việt Nam và khu vực châu Á; xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có
chuyên môn cao, có năng lực NCKH; đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện
đại phục vụ mọi hoạt động của trƣờng; các chƣơng trình đào tạo bắt kịp trình độ
giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên
tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh cao và thích ứng hội nhập toàn cầu.
Để đạt đƣợc các mục tiêu tổng thể nêu trên, Trƣờng Đại học Ngân hàng
TP.HCM đã đặt ra các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo, đảm bảo cho ngƣời học đƣợc
học tập kiến thức hiện đại; đƣợc ứng dụng khoa học – công nghệ cao; đƣợc rèn
luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
- Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, đặc biệt tăng dần quy mô và
chất lƣợng đào tạo sau đại học. Tích cực sử dụng công nghệ thông tin – truyền
thông và áp dụng các công cụ hiện đại trong quá trình dạy và học;
7
- Thực hiện triệt để phƣơng pháp giảng dạy hiện đại tích cực với phƣơng
châm “dạy cách học, phát huy tính chủ động của ngƣời học”. Từng bƣớc hiện đại
hóa trang thiết bị giảng dạy và quốc tế hóa chƣơng trình đào tạo;
- Đẩy mạnh và gắn kết các hoạt động nghiên cứu khoa học với đào tạo và
phục vụ cho ngành Ngân hàng và xã hội;
- Tăng cƣờng hợp tác quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa
học – công nghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ hợp tác quốc tế để phục vụ cho
ngành và xã hội;
- Thực hiện kiểm định chất lƣợng trƣờng đại học và các giải pháp cụ thể để
bảo đảm chất lƣợng đào tạo của trƣờng;
- Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lƣợng, có phẩm chất
đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng
mặt hoạt động giáo dục – đào tạo của nhà trƣờng. Giá trị “trách nhiệm” ấy bao
gồm: trách nhiệm quan tâm đến từng ngƣời học, giúp đỡ họ phát triển nhân cách và
kỹ năng để ngƣời học phù hợp với những thay đổi của cuộc sống tƣơng lai; trách
nhiệm với xã hội – cộng đồng trong việc cam kết duy trì chất lƣợng hoạt động giáo
dục – đào tạo để hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng; trách nhiệm với quốc gia thể
hiện qua việc thực hiện tốt các mục tiêu chung của giáo dục đại học; trách nhiệm tự
thân phát triển thể hiện qua việc không ngừng nâng cao giá trị văn bằng của Trƣờng
Đại học Ngân hàng trong xã hội.
– Phát triển:
Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM luôn hƣớng đến giá trị “phát triển”
trong mọi mặt hoạt động giáo dục - đào tạo của nhà trƣờng. Giá trị “phát triển” ấy
bao gồm: phát triển về chất lƣợng thể hiện qua sự đổi mới thƣờng xuyên liên tục
toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng theo định hƣớng bảo đảm chất lƣợng, thực hiện
kiểm định và duy trì công nhận về chất lƣợng; phát triển về nguồn lực dành cho
giáo dục – đào tạo thể hiện qua đổi mới chƣơng trình – nội dung – tài liệu – phƣơng
pháp giáo dục, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, nâng cấp
cơ sở vật chất; phát triển về chuẩn đầu ra theo kịp yêu cầu của thị trƣờng lao động
trong từng giai đoạn phát triển của đất nƣớc; phát triển mô hình hoạt động theo
hƣớng trở thành đại học nghiên cứu trọng điểm quốc gia.
1.1.1.6. Các chiến lƣợc phát triển giai đoạn 2011 – 2016, tầm nhìn 2020
9
- Tập trung nâng cao, chuẩn hóa về chất lƣợng đội ngũ cán bộ giảng viên,
đảm bảo phát triển số lƣợng giảng viên tƣơng thích với quy mô đào tạo;
- Tập trung xây dựng đại học có tính tự chủ cao, có năng lực quản trị mạnh;
- Tập trung đổi mới, cải tiến các chƣơng trình đào tạo theo hƣớng cung cấp
tri thức hiện đại, có khả năng liên thông và hội nhập quốc tế;
- Tập trung xây dựng các các nhóm nghiên cứu khoa học nòng cốt thực hiện
Sau đại học phát triển các chƣơng trình đào tạo mới thuộc nhóm ngành Kinh tế học
và chuyên ngành Luật kinh tế.
- Phối hợp với Phòng quản lý Đào tạo Sau đại học thực hiện quản lý
chuyên môn đối với các chƣơng trình đào tạo sau đại học thuộc nhóm ngành Kinh
tế học và ngành Luật Kinh tế.
-
Tổ chức giảng dạy và quản lý chuyên môn các học phần do khoa phụ
trách ở bậc đại học và sau đại học.
- Tham gia biên soạn, thẩm định, đánh giá các chƣơng trình đào tạo, giáo
trình, tài liệu học thuộc chuyên ngành mà Khoa quản lý và theo sự phân công của
nhà trƣờng.
-
Nghiên cứu khoa học, tƣ vấn, chuyển giao công nghệ phục vụ giảng dạy
và kinh doanh trong các lĩnh vực kinh tế và pháp luật.
-
Các chức năng và nhiệm vụ khác theo quy định tại điều lệ trƣờng đại
học.
Khoa Kinh tế - Luật lấy đội ngũ giảng viên của Khoa Giáo dục cơ bản hiện
nay làm nồng cốt. Trên cơ sở của việc thành lập Trƣờng Đại học Ngân hàng
TP.HCM ngày 20/8/2003 theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ số
174/2003/QĐ-TTg, Khoa Giáo dục cơ bản đƣợc thành lập, chịu trách nhiệm giảng
dạy các môn khoa học cơ bản cho tất cả các sinh viên của các khoa và các hệ đào
tạo khác nhau. Khoa Giáo dục cơ bản đƣợc thành lập từ việc sáp nhập 5 bộ môn:
Toán, Kinh tế, Ngoại ngữ, Luật và Giáo dục thể chất. Đến khi Khoa Ngoại ngữ
các dòng chảy này ảnh hƣởng của chúng đối với phúc lợi của quốc gia. Sự phụ
thuộc kinh tế của các quốc gia này ảnh hƣởng và bị ảnh hƣởng bởi các quan hệ
chính trị kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh giữa các quốc gia. Kinh tế quốc tế đƣợc
phát triển từ thế lỷ XVIII và đã quy tụ đƣợc nhiều học giả kinh tế học nổi tiếng nhƣ
Adam Smith, David Ricardo, John Mill, Alfred Marshall, John Keynes và Paul
Samuelson. Tuy nhiên, chỉ từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ 2, với việc ứng dụng
các công cụ kinh tế học vĩ mô và vi mô, kinh tế học quốc tế mới trở nên phát triển
sâu và rộng.
12
Kinh tế quốc tế là một lĩnh vực có cơ sở kinh tế – xã hội rất rộng và liên quan
mật thiết đến các nhóm ngành khác nhau. Chính vì vậy, ngƣời học ở các ngành
khác nhau có thể tham gia dự tuyển vào hệ đại học, cao học và nghiên cứu sinh chỉ
cần tham gia bổ túc kiến thức theo qui định. Do đó, việc mở chuyên ngành đào tạo
trình độ đại học và chuẩn bị lộ trình trung dài hạn cho việc đào tạo trình độ sau đại
học (thạc sĩ) kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay xuất phát từ các lý do khách
quan và chủ quan sau đây:
Thứ nhất, xuất phát từ nhu cầu thực tế ngày càng tăng cao về đội ngũ
nhân sự trong lĩnh vực kinh tế quốc tế
Trong nền kinh tế mở và hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam hiện nay,
cũng nhƣ thực tiễn quản lý sự vận hành các hoạt động kinh tế – xã hội đòi hỏi yêu
cầu ngày càng cao về tri thức trong hoạt động thƣơng mại quốc tế. Thực tế đó, phát
sinh nhu cầu đƣợc học tập chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế quốc tế để đảm bảo am
hiểu các tri thức về thƣơng mại và tài chính quốc tế làm nền tảng trong các quyết
định về chính sách kinh tế – xã hội, triển khai các dự án đầu tƣ công, lựa chọn và
thực thi các chƣơng trình liên quan đến hiệu quả kinh tế và lợi ích của quốc gia.
Các vấn đề liên quan đến an sinh xã hội, công ích, các hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển
bền vững đô thị, môi trƣờng, phúc lợi, biến đổi khí hậu… đƣợc các tổ chức định
lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xuất nhập khẩu; quản lý và điều hành các
công việc về hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu; các công việc về nghiệp vụ xuất
nhập khẩu nhƣ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải, bảo hiểm, hải quan,
kiểm định hàng hóa, nghiên cứu thị trƣờng, dự báo thị trƣờng quốc tế.
Các sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trƣờng có thể làm việc tại Bộ Công
thƣơng, các Sở Công thƣơng, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, cơ quan xúc tiến thƣơng mại,
các văn phòng quản lý đầu tƣ nƣớc ngoài, các tổ chức kinh tế và xã hội, các trƣờng
đại học, các viện và trung tâm nghiên cứu kinh tế, các công ty kinh doanh xuất
nhập khẩu, các công ty vận tải quốc tế, bộ phận thanh toán quốc tế trong các ngân
hàng thƣơng mại và các công ty đa quốc gia. Đây là lý do chính đáng của họ và
cũng là nguồn đầu vào ổn định làm cơ sở để Trƣờng Đại học Ngân hàng xây dựng
chƣơng trình đào tạo ở trình độ đại học và sau đại học (theo lộ trình trung và dài
hạn) chuyên ngành Kinh tế quốc tế.
Thứ ba, lợi thế về tính đặc thù trong chương trình đào tạo chuyên ngành
Kinh tế (tài chính – ngân hàng) và Kinh tế quốc tế
Việc mở ngành đào tạo cử nhân Kinh tế quốc tế nằm trong chiến lƣợc dào tạo
14
và NCKH đa ngành của trƣởng Đại học Ngân hàng TP. HCM với ngành Tài chính
– Ngân hàng là mũi nhọn.
Kinh tế quốc tế nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thƣơng mại quốc tế,
thị trƣờng ngoại hối và cán cân thanh toán, kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở.
Kinh tế quốc tế nghiên cứu các học thuyết thƣơng mại quốc tế nhằm phân tích cơ
sở và những thu nhập từ thƣơng mại quốc tế cũng nhƣ phân tích nguyên nhân ảnh
hƣởng của các trở ngại thƣơng mại và chủ nghĩa bảo hộ mới.
Ngoài ra, kinh tế quốc tế cũng nghiên cứu thị trƣờng ngoại hối trên khía cạnh
là hệ thống cho sự trao đổi đồng tiền một quốc gia này cho một quốc gia khác.
Trong khi đó, cán cân thanh toán đo lƣờng phần nhận đƣợc và chi trả của một quốc
trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Thứ năm, xu thế hội nhập quốc tế hiện nay đã mở ra cơ hội cho Trường
Đại học Ngân hàng trong việc hợp tác đào tạo lĩnh vực kinh tế quốc tế khi
chương trình được triển khai thực hiện
Hiện nay các trƣờng đại học danh tiếng trên thế giới đều có các chƣơng trình
đào tạo về kinh tế quốc tế. Vì vậy, việc mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ
Kinh tế quốc tế tại Trƣờng Đại học Ngân hàng là hết sức cần thiết trong điều kiện
hiện nay. Nó không chỉ đóng góp vào đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao trong
lĩnh vực thƣơng mại quốc tế cho quá trình xây dựng đất nƣớc theo hƣớng hiện đại
và hội nhập quốc tế mà còn là phát huy thế mạnh của Trƣờng Đại học Ngân hàng là
trung tâm đào tạo đại học và sau đại học chất lƣợng cao ở khu vực phía Nam trong
lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng.
Thứ sáu, điều kiện và tình hình kinh tế của đất nước được cải thiện và phát
triển theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu và hội nhập kinh tế toàn cầu
Việt Nam chủ yếu xuất nông sản, thực phẩm, khoáng sản thô;·nhập máy móc,
thiết bị, hàng tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp nặng… Cán cân xuất khẩu còn chƣa
cân bằng vì năm vừa qua, Việt Nam vẫn còn nhập siêu sản phẩm công nghệ. Với đà
phát triển của nền kinh tế, Chính phủ đề ra kế hoạch cân đối cán cân xuất nhập
khẩu, giảm nhập siêu, tập trung nâng cao chất lƣợng của sản phẩm chủ lực. Nhƣ
vậy, ngành Ngoại thƣơng trong thời gian tới sẽ có nhiều thay đổi và phát triển theo
hƣớng có kế hoạch cụ thể.
Kinh tế quốc tế hay ngoại thƣơng là lĩnh vực hấp dẫn giới trẻ với cơ hội thăng
tiến cao trong công việc. Hiện nay, ngành Kinh tế quốc tế thiếu nhân lực trầm trọng
do yêu cầu kỹ năng khi tuyển dụng của ngành này khá cao. Bên cạnh giỏi kinh tế,
16
nhân lực ngành Kinh tế quốc tế còn phải giao tiếp bằng ngoại ngữ tốt. Bởi vậy, dù
có nhu cầu mở rộng hoạt động nhƣng ngoại thƣơng vẫn chƣa thể giải quyết đƣợc
dựng đất nƣớc nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam đang đặt
ra một nhu cầu cấp thiết đối với phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là yêu cầu đào
tạo và phát triển một đội ngũ lao động trẻ có kiến thức và hiểu biết vững vàng về
lĩnh vực kinh tế quốc tế, có khả năng phân tích chính sách, khả năng ngoại ngữ
cũng nhƣ đƣợc trang bị các kỹ năng về quan hệ đối ngoại để có thể đảm đƣơng một
cách hiệu quả các vị trí mà xã hội đặt ra trong quá trình hội nhập.
Yêu cầu đặt ra đối với một cử nhân tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế của
Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.HCM là trở thành những công dân có phẩm chất
đạo đức tốt, có lập trƣờng chính trị vững vàng, có năng lực phân tích đánh giá và
hoạch định các chính sách kinh tế và chính sách đối ngoại.
Những vị trí mà các cử nhân Kinh tế quốc tế có thể đảm nhận khá đa dạng,
bao gồm: vị trí cán bộ nghiên cứu, cán bộ hoạch định chính sách hoặc tác nghiệp
thực tế tại các bộ phận phụ trách kinh tế đối ngoại và hợp tác quốc tế của các cơ
quan quản lý nhà nƣớc, cơ quan thông tin, ngân hàng, doanh nghiệp; vị trí cán bộ
nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về kinh tế quốc tế, ngoại ngữ chuyên ngành tại các cơ
quan nghiên cứu, các trƣờng Đại học và Cao đẳng.
Đồng thời, nền tảng kiến thức cơ bản vững vàng về kinh tế quốc tế và phƣơng
pháp nghiên cứu đƣợc trang bị trong quá trình học cũng là cơ sở quan trọng để cử
18
nhân Kinh tế quốc tế tiếp tục nghiên cứu ở những cấp học cao hơn hoặc tự bổ sung
hoàn thiện kiến thức trong quá trình công tác thực tế.
Chƣơng trình đào tạo đƣợc cấu trúc và tổ chức giảng dạy xuất phát chủ yếu từ
mục tiêu đào tạo thông qua thiết kế các môn học với nội dung của chuyên ngành,
sự phù hợp với đối tƣợng đào tạo và tùy theo nguyện vọng và năng lực học tập,
nghiên cứu sẽ đƣợc chia thành hai 2 phƣơng thức: thực hiện luận văn tốt nghiệp
các doanh nghiệp.
- Hƣớng nghiên cứu những vấn đề phát sinh trong thực tiễn triển khai các
chƣơng trình, dự án thƣơng mại quốc tế do các định chế tài chính quốc tế, tổ chức
phi chính phủ tài trợ với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng, phát triển
bền vững.
2.2.MỤC TIÊU CỤ THỂ
A. Kiến thức chung
A1. Khả năng hệ thống kiến thức khoa học tự nhiên và ứng dụng giải quyết
các vấn đề kinh tế
A2. Khả năng hệ thống kiến thức khoa học xã hội và ứng dụng giải quyết
các vấn đề kinh tế
B. Kiến thức chuyên môn
B1. Khả năng hiểu và hệ thống các lý thuyết kinh tế
B2.Khả năng hiểu và hệ thống các lý thuyết về tổ chức, quản lý và quản trị
kinh doanh
B3. Khả năng ứng dụng kiến thức để phản biện và xây dựng chính sách kinh
tế đối ngoại
B4. Khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định, tổ chức hoạt động kinh
doanh và kinh doanh xuất nhập khẩu
C. Kỹ năng chuyên môn
C1. Khả năng soạn thảo và đàm phán hợp đồng thƣơng mại quốc tế
C2. Khả năng tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế
C3. Khả năng tổ chức hoạt động vận chuyển quốc tế
C4. Khả năng tổ chức thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa
D. Khả năng tƣ duy
D1. Khả năng thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đƣa ra quyết định
D2. Khả năng sử dụng chiến lƣợc, công cụ phù hợp để trình bày, phân tích
và đánh giá thông tin
hội, các trƣờng đại học, các viện và trung tâm nghiên cứu kinh tế, các công ty kinh
21
doanh xuất nhập khẩu, các công ty vận tải quốc tế, bộ phận thanh toán quốc tế
trong các ngân hàng thƣơng mại và các công ty đa quốc gia.
2.3.KHẢ NĂNG HỌC TẬP VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT
NGHIỆP
Cử nhân ngành Kinh tế quốc tế có thể tiếp tục học sau đại học (bậc
Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
22
2.4. MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA
MA TRẬN ĐẦU RA CÁC MÔN HỌC BẮT BUỘC
A1
Toán cao
cấp C1
Toán cao
cấp C2
Pháp luật
đại cƣơng
Lý thuyết
xác suất
và thống
kê
Kinh tế
học thể
B2
D1
D2
D3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
E2
E3
E4
F1
F2
F3
x
x
x
F4
G1
G2
G3
G4
H1
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
I2
x
x
x
x
x
23
pháp
nghiên
cứu khoa
học
Luật
TMQT
Tin học
đại cƣơng
Tài chính
quốc tế
Tài chính
vi mô
Quan hệ
quốc tế
Công tác
xã hội
Kiến tập
Thực tập
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
MA TRẬN ĐẦU RA CÁC MÔN HỌC TỰ CHỌN
A1
A2
B1
x
x
B2
B3
B4
C1
D1
D2
D3
D4
E1
E2
E3
E4
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
G4
H1
I1
I2
x
x
x
x
x
Kỹ thuật
nghiệp vụ
cung ứng
Pháp luật
về hợp
đồng
Đại
cƣơng
ngoại
giao
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Tín dụng
Kinh tế
đầu tƣ
Kinh tế
phát triển
Lý thuyết
trò chơi
Phƣơng
pháp định
lƣợng
trong kinh
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x