Kỹ năng khai thác và phát triển hệ thống bài tập có nội dung hình học trong dạy học toán ở lớp 5 (LV00239) - Pdf 29



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm hà nội 2 Đinh Quang Hùng Kỹ năng khai thác và phát triển
hệ thống bài tập có nội dung hình học
trong dạy học toán ở lớp 5
Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60 14 01
Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Quốc Chung

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 9 năm 2009
Tác giả Đinh Quang Hùng
Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha đợc ai công bố trớc đây.

Hà Nội, tháng 9 năm 2009
Tác giả Đinh Quang Hùng

Mục lục Trang
Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

1.1.3. Kỹ năng dạy học toán ở tiểu học

1.1.3.1. Kỹ năng dạy học Toán ở tiểu học

1.1.3.2. Yêu cầu chuẩn kiến thức và kỹ năng đối với GV trong DH các
môn học nói chung

1.1.3.3. Yêu cầu chuẩn kiến thức và kỹ năng đối với GV tiểu học trong
DH môn Toán

1.1.4. Một số vấn đề về mục tiêu, nội dung và PPDH các YTHH
trong SGK Toán 5

1.1.4.1.
ý
nghĩa của việc DH các YTHH trong Toán 5

1.1.4.2. Mục tiêu DH các YTHH trong Toán 5

1.1.4.3. Nội dung DH các YTHH trong Toán 5

1.1.4.4. Chuẩn kiến thức và kỹ năng của việc DH các YTHH trong
Toán 5



1.2.2.4. Nội dung điều tra

1.2.2.5. Phân tích kết quả điều tra

Chơng 2:
Đề xuất biện pháp s phạm nhằm nâng cao kỹ năng
khai thác và phát triển hệ thống bài tập có nội
dung hình học trong dạy học Toán ở lớp 5

2.1. Sự cần thiết phải nâng cao kỹ năng khai thác và phát triển hệ

thống bài tập có nội dung hình học trong dạy học toán ở lớp 5 cho
GV tiểu học
2.2. Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi khai thác và phát triển hệ
thống bài tập toán có nội dung hình học ở lớp 5

2.2.1. Bài tập phải đảm bảo tính khoa học

2.2.2. Bài toán phải đảm bảo tính vừa sức

2.2.3. Bài toán phải đảm bảo tính thực tiễn

2.2.4. Bài toán phải đảm bảo tính s phạm
2.3. Biện pháp s phạm
2.3.1. Tăng cờng công tác chuyên môn cho GV
2.3.2. Tăng cờng công tác quản lý hoạt động dạy học
2.3.3. GV tăng cờng thực hành khai thác bài toán theo mục tiêu s
phạm định trớc

kết luận

1. Một số kết luận qua quá trình thực hiện đề tài

2. Đề xuất

Tài liệu tham khảo

Phụ lục
Danh mục các chữ viết tắt

STT
Từ viết tắt

Nội dung các chữ

1
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
2
DH
Dạy học

13
SGV
Sách giáo viên
14
SP
S phạm
15
TLTK
Tài liệu tham khảo
16
Tr
Trang
17
VBT
Vở bài tập
18
YTHH
Yếu tố hình học

mở đầu

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, chúng ta đang sống trong thời kỳ hội nhập, hợp tác, phát
triển với các nớc trong khu vực và trên thế giới về mọi phơng diện. Để thực
hiện có hiệu quả sự hợp tác, hội nhập đó, chúng ta đã và đang tiến hành CNH-
HĐH đất nớc, sử dụng nền kinh tế tri thức, xây dựng xã hội văn minh với
những đòi hỏi rất cao về trí tuệ. Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu mà toàn
xã hội đang hớng tới. Trong đó, vai trò của thế hệ trẻ không chỉ là lực lợng
tiên phong với bản lĩnh, năng lực, tri thức khoa học tiên tiến, hiện đại mà điều
quan trọng hơn là họ phải có khả năng độc lập, sáng tạo trong mọi lĩnh vực

đã có nhiều giải pháp phát triển giáo dục đào tạo. Một trong các giải pháp có ý
nghĩa tiên quyết là phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học. Trong các cấp
học đợc quan tâm, chú trọng đầu tiên là cấp Tiểu học và việc nâng cao chất
lợng đội ngũ giáo viên tiểu học là yếu tố quyết định, đóng vai trò nền tảng.
Để đáp ứng các yêu cầu của xã hội, ngời giáo viên tiểu học phải là
ngời có kiến thức vững chắc về các môn học ở Tiểu học, có khả năng lựa
chọn, khai thác và phát triển các kiến thức trong tài liệu, sách tham khảo để
nâng cao hiệu quả giảng dạy. Một trong các biểu hiện của giáo viên là phải
biết huy động kiến thức cơ bản, đạt chuẩn, biết lựa chọn, khai thác bài tập sẵn
có, trên cơ sở đó có thể phát triển thành các bài tập mới làm phơng tiện thực
hiện các mục đích giáo dục và dạy học.
Môn toán là môn học trừu tợng và có tính khái quát cao góp phần quan
trọng trong việc phát triển t duy cho học sinh. ở Tiểu học, các yếu tố hình
học đợc gắn bó mật thiết với các kiến thức số học, đại lợng và đo đại lợng,
giải bài toán có lời văn tạo thành môn toán thống nhất. Yếu tố hình học góp
phần phát triển toàn diện các năng lực t duy, trí tởng tợng không gian cho
học sinh,giúp các em nhận thức và phân tích tốt hơn thế giới xung quanh.
Hệ thống bài tập có nội dung hình học trong SGK Toán 5 khá phong
phú về hình thức và nội dung, đảm bảo đợc yêu cầu chuẩn kiến thức cho học
sinh tiểu học. Tuy nhiên, do yêu cầu phổ cập và thời lợng giờ học trên lớp có
hạn, giáo viên phải biết lựa chọn khai thác một số bài tập cơ bản nhất đáp ứng
mục tiêu bài học, tạo điều kiện cho học sinh củng có kiến thức mới ngay trong
tiết học. Mặt khác, nhu cầu và năng lực học tập toán của mỗi học sinh khác
nhau trong khi hệ thống các bài tập ở SGK tập trung cho đối tợng đại trà. Vì
vậy, vấn đề đặt ra là giáo viên phải có kỹ năng khai thác và phát triển bài toán
theo mục đích s phạm định trớc. Điều đó đòi hỏi ngời giáo viên không chỉ
có kiến thức cơ bản mà cần phải đợc trang bị những kỹ năng cần thiết để phát
triển chứ không phải là sự bắt trớc tơng tự có điều chỉnh.
Thực tế cho thấy giáo viên tiểu học-những ngời trực tiếp đứng trên bục
giảng hiểu hơn ai hết trình độ nhận thức và những đòi hỏi cụ thể của học sinh

tiểu học trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là chuẩn kiến thức và kỹ năng nghề
nghiệp.
- Điều tra một số biểu hiện về chuẩn kiến thức kỹ năng và nghề nghiệp
của GV tiểu học trong DH các YTHH ở lớp 5
- Phân tích, làm rõ kỹ năng khai thác và phát triển hệ thống bài tập có
nội dung hình học theo mục đích s phạm định trớc của GV ở một số trờng
tiểu học.
- Nghiên cứu và đề xuất một số kỹ năng mà GV tiểu học cần thực hành
để nâng cao hiệu quả khai thác bài toán cũng nh phát triển bài toán theo mục
đích s phạm định trớc.
- Kiểm tra tính khả thi của đề xuất nói trên.
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Kỹ năng khai thác và phát triển hệ thống bài
tập có nội dung hình học ở lớp 5 cho GV tiểu học.
- Khách thể nghiên cứu: GV dạy lớp 5 ở một số trờng tiểu học.
5. Phơng pháp nghiên cứu
PP nghiên cứu lý luận
PP điều tra quan sát
PP thực nghiệm s phạm
PP thống kê
PP tổng kết kinh nghiệm
6. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở phân tích các lý luận về PPDH nội dung hình học và kết quả
khảo sát việc rèn luyện KNDH nội dung hình học của GV ở lớp 5, nếu đợc
bồi dỡng các kỹ năng khai thác và phát triển hệ thống bài tập có nội dung
hình học ở lớp 5 theo các biện pháp mà đề tài đề xuất thì GV sẽ từng bớc
nâng cao hiệu quả DH các YTHH ở lớp 5 góp phần nâng cao chất lợng DH.
Nội dung

Chơng 1

hình vuông, còn hình 2 không phải là hình vuông.

Hình 1 Hình 2
Do đòi hỏi phải nắm đợc những thuộc tính, các đặc điểm, các tri thức
và kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng theo cá môn học cụ thể mà dần dần tri giác có
phân biệt, có lựa chọn và ngày càng phát triển ở trẻ. Để hoàn thành nhiệm vụ
học tập, trẻ buộc phải thực hiện những thao tác trí tuệ nh phân loại, xếp hạng,
phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp. Nhờ đó tính tổng thể của tri giác dần
dần nhờng chỗ cho tri giác chính xác, tinh tế. Ta thờng thấy trẻ lớp 4, 5 thực
hiện những bài văn tả đồ vật, tả cảnh sinh hoạt rất độc đáo, sinh động nhờ
năng lực quan sát có mục đích, có chủ định đợc hình thành.
b. Chú ý
Chú ý là sự tâp trung của ý thức vào một sự vật hay một nhóm sự vật
hiện tợng để định hớng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lý cần
thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
Có 3 loại chú ý: Chú ý có chủ định, chú ý không có chủ định, chú ý sau
khi có chủ định. ở HS tiểu học có hai loại chú ý dó là chú ý không chủ định
và chú ý có chủ định, nhng chú ý không chủ định chiếm u thế hơn. Khả
năng chú ý của HS tăng dần từ lớp 1 đến lớp 5. Lên lớp 4, lớp 5, không những
chú ý của trẻ tăng lên trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập của trẻ mà
những phẩm chất khác của chú ý cũng phát triển, trẻ có khả năng mở rộng
khối lợng chú ý và kỹ năng phân phối chú ý đối với những dạng hành động
khác nhau, độ bền vững của chú ý ngày càng hoàn thiện hơn. Có thể nói tính
chủ định của chú ý, của tri giác là một trong những phẩm chất mới, cấu tạo
nên tâm lý mới ở HS nhỏ so với trẻ em tuổi mẫu giáo. Cần nhớ rằng HS tiểu
học rất mẫn cảm. Những ấn tợng trực quan quá mạnh có thể kìm hãm khả
năng phân tích và khái quát hoá tài liệu học tập. Sự chú ý của HS còn phụ

một quá trình nào đó mà hình vẽ, biểu đồ không có khả năng thể hiện đợc.
1.1.1.2. Quá trình nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính có vai trò quan trọng trong đời sống tâm lý con
ngời. Nó cung cấp vật liệu cho các hoạt động tâm lý cao hơn. Tuy nhiên,
thực tế cuộc sống đặt ra những vấn đề mà bằng cảm tính con ngời không thể
nhận thức và giải quyết đợc. Do đó, muốn cải tạo thế giới, con ngời phải đạt
ở mức độ nhận thức cao hơn. Đó là nhận thức lý tính (còn gọi là t duy).
a. Khái niệm t duy
Cho đến nay, có nhiều nhà khoa học đặc biệt là nhà tâm lý học đã đa
ra nhiều định nghĩa cũng nh quan điểm khác nhau về t duy.
Theo A. V. Đa-pa-ro-giét, nhà Tâm lý học ngời Nga thì: T duy là sự
phản ánh trong óc ta những sự vật và hiện tợng trong những mối liên hệ và
quy luật của chúng. Còn theo Từ điển Tiếng Việt, t duy đợc hiểu là: giai
đoạn cao của quá trình nhận thức đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy
luật của sự vật bằng những hình thức nh biểu tợng, phán đoán và suy lý
b. Các thao tác của t duy
Các thao tác của t duy toán học bao gồm: phân tích, tổng hợp, so sánh,
trừu tợng hoá, khái quát hoá,
* Phân tích là quá trình tách đối tợng toán học thành những bộ phận,
những dấu hiệu, những thuộc tính, những liên hệ và quan hệ giữa chúng theo
một hớng nhất định nhằm mục đích nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc hơn để
nhận thức một cách trọn vẹn về đối tợng toán học ấy.
* Thao tác tổng hợp không phải đơn giản là một phép cộng đơn giản
thành chỉnh thể mà đó là một hoạt động t duy đem lại kết quả mới về vật
chất, cung cấp một sự hiểu biết mới nào đó về đối tợng toán học
Ví dụ: Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của hình thang, HS sẽ tiến
hành thao tác tổng hợp nh sau: hình tứ giác có hai cạnh song song đợc gọi
là hình thang.
Nh vậy mặc dù có sự khác nhau về nhiều phơng diện, mỗi thao tác t
duy có những đặc điểm riêng, phân tích đi từ cái phức tạp đến cái đơn giản,

- Con đờng thứ ba: thể hiện ở chính quá trình tách ra hoặc suy diễn.
Đó là sự khái quát hoá đợc thể hiện bằng chính con đờng chứng minh, là sự
tách ra mang tính chất chứng minh của một luận điểm khác mà luận điểm đó
đợc suy ra một cách tất yếu.
Theo Vgốtxki thì khái quát hoá có những mức độ sau:
- Mức độ thứ nhất: khái quát hoá hỗn hợp: mức độ này thờng có ở trẻ
nhỏ. Đặc trng của mức độ khái quát hoá này là tính không liên hệ, nhóm
đối tợng đợc tập hợp theo ấn tợng ngẫu nhiên.
- Mức độ thứ hai: khái quát hoá đợc dựa vào những đặc điểm bên
ngoài đối tợng. Tách ra những nét giống nhau và tổ hợp những dấu hiệu
chung đã đợc tách ra cả một loạt những đối tợng cùng loại.
- Mức độ thứ ba: mức độ khái quát hoá cao hơn cả; kiểu khái quát hoá
đặc biệt trong khái niệm khoa học, trong các hình thức cao cấp của t duy.
Trừu tợng hoá và khái quát hoá là hai thao tác quan trọng của t duy.
Đặc trng của t duy loài ngời là một trong các chỉ số cơ bản của sự phát
triển t duy. Muốn cho hoạt động trừu tợng hoá thì phải có hoạt động của t
duy khái quát hoá. Ngợc lại, muốn có khái quát hóa thì phải dựa vào kết quả
của hoạt động trừu tợng hoá.
c. Vai trò của t duy toán học
T duy toán học có tác dụng rất to lớn đối với nhận thức. Đó là giúp
ngời học suy luận đợc theo một sơ đồ logic; tìm ra con đờng và cách thức
ngắn nhất để đi đến mục đích; sử dụng chính xác các kí hiệu, ngôn ngữ toán
học; lập luận và suy luận chặt chẽ; ứng dụng thực tế đời sống một cách có
hiệu quả nhất và thiết thực nhất.
* Trớc hết, thông qua việc học Toán sẽ giúp phát triển trí thông minh,
óc sáng tạo và thói quen làm việc một cách khoa học trong cuộc sống. Bởi vì
khi học toán, HS phải biết tập trung chú ý vào bản chất của các vấn đề toán
học, gạt bỏ những cái thứ yếu, phải biết phân biệt cái đã cho và cái phải tìm,
phải biết tìm ra cái mới, liên hệ giữa cái cũ cái đã biết và cha biết Nhờ đó
t duy các em sẽ linh hoạt, chính xác hơn, cách suy nghĩ trong làm việc của

nhân cách của trẻ.
d. Một số vấn đề về t duy logic
Theo sự phân loại về cấp độ của t duy thì t duy logic thuộc vào lớp t
duy trừu tợng. Nh vậy, xét về mặt thời gian thì t duy logic của con ngòi
xuất hiện muộn hơn so với các loại t duy khác: t duy trực quan hành động,
t duy trực quan hình ảnh. Nhng do tính kế thừa cộng thêm với việc sử dụng
ngôn ngữ mà t duy logic có bớc phát triển, giúp con ngời nắm đợc các
phạm trù, khái niệm, các thuộc tính và phẩm chất riêng biệt của sự vật, hiện
tợng xung quanh.
Khái niệm
Theo M. Alêxeep, V. Onnhisuc thì phát triển t duy logic cho HS đợc
tiến hành thông qua việc sử dụng chính xác ngôn ngữ và các ký hiệu toán học,
các khái niệm cùng với phơng pháp suy luận quy nạp, suy luận suy diễn.
Theo quan điểm của B. A. Ozahecrh thì T duy logic là loại t duy
trong đó yêu cầu chủ thể phải có kỹ năng rút ra các hệ quả từ những tiền đề
cho trớc, kỹ năng phân chia những trờng hợp riêng biệt và hợp chúng lại, kỹ
năng dự đoán kết quả cụ thể bằng lý thuyết, kỹ năng tổng kết những kết quả đã
thu đợc.
Nh vậy, t duy logic trong dạy và học Toán là một dạng t duy trừu
tợng đợc đặc trng chủ yếu bởi các kỹ năng sau:
- Kỹ năng liên hệ các hệ quả từ những tiền đề cho trớc. Đây là đặc
trng của kỹ năng thể hiện.
- Kỹ năng phân chia những trờng hợp riêng biệt và hợp chúng lại, kỹ
năng dự đoán kết quả bằng lý thuyết.
- Kỹ năng tổng kết những kết quả thu đợc.
T duy logic của HS trong quá trình học tập toán đợc biểu hiện trớc
hết ở kết luận mà các em rút ra đợc trong quá trình suy luận, trong việc
chứng minh các định lý, trong việc giải quyết các bài tập toán học Do đó,
cần rèn luyện t duy logic cho HS ngay từ những cấp học đầu là một yêu cầu
cấp thiết đối với giáo dục.

ôn tập, và có thể sử dụng ở tất cả các bớc lên lớp của thầy và trò từ khâu
hình thành kiến thức mới, luyện tập đến củng cố, ôn tập và nâng cao. Cụ thể,
bài tập toán có những chức năng sau:
- Chức năng dạy học: hình thành, củng cố cho HS những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo khác nhau của quá trình dạy học.
- Chức năng phát triển: phát triển năng lực t duy cho HS, đặc biệt là
rèn luyện những thao tác trí tuệ, hình thành khả năng t duy toán học.
- Chức năng kiểm tra: đánh giá quá trình dạy học của GV và HS; đánh
giá khả năng tiếp thu kiến thức và trình độ phát triển t duy của HS.
Bài tập toán chứa đựng những tình huống có vấn đề, là công cụ quan
trọng để bồi dỡng và rèn luyện t duy logic cho HS tiểu học. Từ vị trí và ý
nghĩa quan trọng của bài tập toán nh vậy mà trong nhà trờng tiểu học GV
phải làm cho HS hiểu và tiến hành tốt các hoạt động giải toán.
Việc giải bài tập toán - đó là một hoạt động tốt nhất để củng cố, đào
sâu, hệ thống hoá kiến thức và rèn luyện kỹ năng. Đó cũng là phơng tiện có
hiệu quả để rèn luyện và phát triển các thao tác t duy cũng nh các năng lực
trí tuệ. Giải bài tập toán là hoạt động vận dụng kiến thức đã học vào các vấn
đề cụ thể trong học tập và trong thực tế. Giải bài tập toán đòi hỏi HS phải làm
việc độc lập, phát huy tính tích cực tự giác. Giải bài tập toán là hình thức tốt
nhất để GV đánh giá trình độ học tập của HS, đồng thời cũng là cách để HS tự
kiểm tra về kiến thức, kỹ năng và năng lực t duy. Giải bài tập toán cũng là
hình thức giáo dục tốt nhất để rèn luyện một phần phẩm chất của ngời lao
động mới nh: chính xác, cẩn thận, dám nghĩ, dám làm, làm việc có kế hoạch.
Tóm lại, hoạt động giải toán là một trong những hình thức tốt nhất để
bồi dỡng năng lực t duy logic cho HS tiểu học. Bởi các câu hỏi và bài tập
thờng là các tình huống có vấn đề, kích thích sự ham hiểu biết và hứng thú
tìm tòi lời giải bài toán của HS. Qua việc giải bài tập toán, HS đợc rèn luyện
các thao tác t duy, trí tởng tợng không gian, rèn luyện khả năng suy luận,
khả năng diễn đạt trình bày một vấn đề khoa học, logic.
Có nhiều hình thức và con đờng để có thể bớc đầu rèn luyện t duy

a. Chuẩn kiến thức
Trong Điều 6 Quy định về chuẩn kiến thức nghề nghiệp của GV tiểu
học có những yêu cầu cụ thể thuộc lĩnh vực kiến thức mà GV tiểu học cần đạt
đợc ([4], tr.4-6). Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào yêu
cầu về kiến thức cơ bản. Yêu cầu này gồm các tiêu chí sau:
a
1
) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chơng trình, SGK và các
môn học đợc phân công giảng dạy.
a
2
) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến
thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học
đợc phân công giảng dạy.
a
3
) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ
thống.
a
4
) Có khả năng hớng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về
môn học hoặc có khả năng bồi dỡng HSG, hoặc giúp đỡ HS yếu hay HS còn
nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.
b. Chuẩn kỹ năng s phạm
Trong Điều 7 Quy định về chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học cũng đa ra
các yêu cầu thuộc lĩnh vực KNSP mà GV tiểu học phải đạt đợc (xem [4],
trang 6-8). Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi muốn nhấn mạnh hai ý sau:
b
1
) Lập đợc kế hoạch DH, biết cách soạn giáo án dựa theo hớng đổi

DH các môn học nói chung đợc cụ thể hoá trong DH môn Toán nh sau:
a. Chuẩn kiến thức
GV cần đạt đợc các yêu cầu sau:
- Nắm đợc chơng trình, nộ dung SGK môn Toán ở lớp đợc phân
công dạy.
Về chơng trình, GV phải nắm đợc số tiết/tuần, số tuần DH, số
tiết/năm, nội dung DH và các mức độ về kiến thức và kỹ năng HS cần đạt
đợc ở lớp đó. Về nội dung SGK, GV phải nắm đợc mục tiêu, nội dung DH
của môn Toán ở lớp mình dạy: nội dung đó đợc trình bày trong mấy chơng,
trọng tâm của từng chơng, đợc chia thành mấy mạch kiến thức, nội dung cụ
thể và sự phân phối thời lợng dạy cho HS từng mạch kiến thức, nhận biết
đợc đơn vị kiến thức bất kỳ thuộc hay không thuộc phạm vi chơng trình lớp
mình dạy.
- Nắm đợc chơng trình, nội dung SGK môn Toán ở tiểu học, mục tiêu
và nội dung DH môn Toán từng lớp, nắm đợc một cách có hệ thống nội dung
của từng mạch kiến thức theo chiều dọc chơng trình, chuẩn kiến thức và kỹ
năng môn học ở từng lớp; nhận biết đợc đơn vị kiến thức bất kỳ thuộc phạm
vi lớp mấy.
- Nắm đợc mối liên hệ, sự kế thừa và phát triển giữa các mạch kiến
thức trong môn Toán, giữa các đơn vị kiến thức trong một mạch kiến thức ở
một lớp hay giữa các lớp.
- Hiểu đợc ý đồ SP khi xây dựng các chơng trình SGK và sự phân bố
nội dung DH hay đa ra chuẩn kiến thức và kỹ năng đối với HS qua từng lớp,
có kiến thức về cơ sở toán học trực tiếp có liên quan đến một số nội dung DH
ở tiểu học.
b. Chuẩn kỹ năng s phạm
b
1
) Kỹ năng phân tích chơng trình, nội dung SGK
GVcần đạt đợc các yêu cầu sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status