Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT CƯỜNG

Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Địa Chính - Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014

Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Địa Chính - Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Quý
Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm

THÁI NGUYÊN - 2014LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên
củng cố, trau dồi kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời giúp cho sinh
viên tiếp xúc, học hỏi và rút ra những kinh nghiệm từ thực tế để trở thành một
cán bộ tốt, có chuyên môn giỏi đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình em thực tập
tại phòng TN&MT TP Việt Trì. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa Tài Nguyên và Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và trang bị cho em đầy đủ những kiến
thức khi ngồi trên ghế nhà trường.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, các chú, các

2.1.2.1. Khái niệm đô thị 4
2.1.2.2. Phân loại và phân cấp quản lý đô thị 5
2.1.2.3. Chức năng của đô thị 7
2.1.2.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 8
2.1.3. Lý luận về đô thị hóa 9
2.1.3.1. Khái niệm đô thị hóa 9
2.1.3.2. Tính tất yếu của đô thị hóa 10
2.1.3.3. Những vấn đề có tính quy luật phát sinh trong quá trình đô
thị hóa 10
2.2. THỰC TIỄN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM 14
2.2.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới 14
2.2.1.1. Seoul 14
2.2.1.2. Tokyo 14
2.2.1.3. Bangkok 15
2.2.2. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam 15
2.2.3. Thực tiễn đô thị hóa ở Thành phố Việt Trì 16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
3.2.1. Thời gian nghiên cứu 19
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu 19
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Việt
Trì trong quá trình đô thị hóa 19
3.3.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường và đời sống kinh tế xã

4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN BIẾN
ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ GIAI
ĐOẠN 2010 - 2013 36
4.2.1. Biến động diện tích đất đai và hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất của Thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 36
4.2.1.1. Biến động diện tích đất đai 36
4.2.1.2. Hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất 37
4.2.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến mục đích sử dụng đất nông nghiệp
của Thành phố Việt trì giai đoạn 2010 - 2013 38
4.2.2.1. Biến động diện tích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2010 - 2013 38
4.2.2.2 . Công tác thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Việt
Trì giai đoạn 2010 - 2013 39
4.2.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất phi nông nghiệp của
Thành phố Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 41
4.3.3.1. Biến động cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp trong quá
trình đô thị hóa 41
4.2.3.2. Công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp 43
4.2.4. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đất chưa sử dụng của Thành phố
Việt Trì giai đoạn 2010 - 2013 44
4.2.5. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường và đời sống kinh tế xã
hội của người dân Thành phố Việt Trì 45
4.2.5.1. Ảnh hưởng đến môi trường 45
4.2.5.2. Ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội của người dân 45
4.3. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ĐẾN
NĂM 2020 46
4.3.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Việt Trì
đến năm 2020 46
4.3.1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 46
4.3.1.2. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm 47

6 KTXH Kinh tế xã hội
7 CP Chính phủ
8 NĐ Nghị định
9 QĐ Quyết định
10 TT Thông tư
11 ĐTH Đô thị hóa
12 KCN Khu công nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1: Thời tiết khí hậu năm 2013 ở Thành phố Việt Trì 23
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế của Thành phố Việt Trì

Hình 4.2. Biểu đồ hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Việt Trì
qua các năm 2010 - 2013 28
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Việt Trì năm 2010 và
năm 2013 37
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

ĐTH là quy luật khách quan của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Phụ
thuộc vào đặc điểm phát triển của từng Quốc gia mà quá trình ĐTH ở mỗi
nước sẽ khác nhau. Quá trình này hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế,
xã hội tạo nên các đô thị ở những cấp độ khác nhau. ĐTH liên quan tới hầu
hết các hoạt động của đời sống xã hội. Đi kèm với ĐTH là hang loạt các thay
đổi về kết cấu hạ tầng, hệ thống giao thông, quy hoạch không gian, mật độ
dân cư, phương thức sản xuất, đời sống xã hội, biến động đất đai,
Quá trình ĐTH tất yếu gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa
để hình thành các cơ sở, các khu công nghiệp, các thương mại, dịch vụ và
các khu dân cư mới.Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng ta, sự xuất hiện các đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có
là một xu hướng tất yếu.
Do ảnh hưởng của đô thị hóa, đất đai ở TP Việt Trì biến động mạnh cả
về mục đích và đối tượng sử dụng. Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ở
khu vực nông thôn bị thu hẹp dần nhường cho diện tích đất khu đô thị tăng
lên nhanh chóng, quan hệ kinh tế đất đô thị cũng được tiền tệ hóa theo quy

đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của ĐTH tới kinh tế - xã
hội trên địa bàn , đồng thời đưa ra một số giải pháp sử dụng đất hiệu quả, giúp
phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cuộc sống.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1. Căn cứ pháp lý
2.1.1.1. Các văn bản Trung ương
- Nghị định 181/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành
Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 105/NĐ - CP ngày 11/11/2009 về việc xử phạt hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/NĐ - CP ngày 16/11/2004 quy định về phương pháp
xác định giá các loại đất.
- Nghị định 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất - bồi thường hỗ trợ và
tái định cư.
- Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ
Xây dựng hướng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Đô thị là nơi dân cư tập trung với một mật độ cao, chủ yếu là lao động
phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm
chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện,
tỉnh hoặc vùng, miền lãnh thổ, cả nước.
- Trung tâm tổng hợp: là những đô thị có vai trò và chức năng nhiều
mặt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…
- Trung tâm chuyên ngành: là những đô thị có vai trò, chức năng chủ
yếu về một mặt nào đó như: công nghiệp cảng, du lịch - nghỉ dưỡng, đầu mối
giao thông…
Một đô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng hay của một tỉnh cũng
có thể là trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc toàn quốc tùy
thuộc vào vị trí của đô thị đó trong một vùng lãnh thổ nhất định.
- Lãnh thổ đô thị gồm: nội thành hoặc nội thị và ngoại ô. Các đơn vị
hành chính của nội thị gồm: quận, phường, còn các đơn vị hành chính của
ngoại ô gồm: huyện và xã. 5
- Quy mô dân số: quy mô dân số tối thiểu của một đô thị không nhỏ
hơn 4000 người. Riêng ở miền núi, quy mô dân số tối thiểu của một đô thị
không nhỏ hơn 2000 người. Quy mô này chỉ tính trong nội thị.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối
thiểu của một đô thị là 65%. Tỷ lệ này chỉ tính trong nội thị.
Lao động phi nông nghiệp gồm:
+ Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Lao động xây dựng cơ bản.
+ Lao động giao thông vận tải, bưu điện, tín dụng, ngân hang.
+ Lao động thương nghiệp, dịch vụ, du lịch.
+ Lao động trong các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, phục
vụ nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

b) Đô thị loại I
Là đô thị rất lớn, là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật,
du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và Quốc tế, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ liên
tỉnh hoặc cả nước.
Dân số đô thị có trên 500.000 người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥85%
tổng số lao động của thành phố. Mật độ dân cư bình quân từ 12.000 người/km2
trở lên. Loại đô thị này có tỷ suất hàng hóa cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng
lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh.
c) Đô thị loại II
Là đô thị lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật,
du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu vùng trong tỉnh, liên tỉnh hoặc
cả nước, có vai trò thúc đẩy kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh
hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
Dân số đô thị có từ 250.000 người đến 1.000.000 người, tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp ≥ 80% tổng số lao động, mật đô dân cư bình quân từ 10.000
người/km2 trở lên, sản xuất hang hóa phát triển, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và
mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối
đồng bộ và hoàn chỉnh.
d) Đô thị loại III
Là đô thị trung bình lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa, khoa
học kĩ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu vùng trong tỉnh,
liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy kinh tế xã hội của một tỉnh hoặc
một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh. 7
Dân số có từ 100.000 người trở lên, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
≥75% trong tổng số lao động, mật độ dân cư trung bình từ 8000 người/km2
trở lên. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây


8
hoạt động của các đoàn thể xã hội. Tác động của quản lý nhằm hướng nguồn
lực vào mục tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hóa
dân tộc, vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm
đến những nhu cầu chính đáng của cá nhân.
- Chức năng sản xuất, thương mại và dịch vụ: Trong những giai đoạn
phát triển kinh tế thị trường vừa qua, chức năng kinh tế là chức năng chủ yếu
của đô thị. Sự phát triển kinh tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản
xuất có lợi hơn là phân tán. Chính yêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại
hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng tương ứng, trước hết là
thợ thuyền và gia đình của họ tạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị.
- Chức năng văn hoá: Ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giáo dục và
giải trí cao. Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng,
các trung tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn.
Chức năng văn hóa của đô thị càng phát triển hơn vào thời kỳ kinh tế
phồn vinh, mức sống được nâng cao, thời gian dành cho việc hưởng thụ văn
hóa của mỗi người dân được tăng lên. Chức năng này càng có vị trí đặc biệt
trong giai đoạn chuyển tiếp từ nền văn minh công nghiệp lên nền văn minh
hậu công nghiệp hiện nay, sự phát triển bền vững cần đến nguồn nhân lực có
chất lượng cao hơn.
- Chức năng xã hội: Chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng
với tăng quy mô dân cư đô thị. Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại… là
những vấn đề gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường. Nhìn chung
các đô thị, chức năng xã hội ngày càng nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô
thị, mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại có thay đổi.
2.1.2.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- Đô thị tượng trưng cho thành quả kinh tế, văn hóa của một quốc gia là
sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất kỹ thuật và
văn hóa.

về sự phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không
phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu.
- Trên quan điểm xã hội học đô thị: ĐTH là quá trình kinh tế xã hội
diễn ra trong mối quan hệ qua lại mật thiết với cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật, làm nảy sinh ra nhiều vấn đề phức tạp của đời sống kinh tế xã hội,
chính trị và văn hóa của xã hội, đặc biệt đưa đến những hậu quả xã hội to lớn
khác nhau trong một hệ thống xã hội thế giới cũng như mỗi nước.
Đô thị hoá là quá trình quá độ từ hình thức sống nông thôn lên hình
thức sống đô thị của các nhóm dân cư. Kết thúc thời kì quá độ thì các điều 10
kiện tác động đến đô thị hoá cũng thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong điều
kiện mới mà biểu hiện tập trung là sự thay đổi cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động.
ĐTH nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật, là quá trình
phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách
sống, hình thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt…). Thực chất đó là tăng
trưởng đô thị theo hướng bền vững.
Tóm lại, ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản
xuất trong nền kinh tế Quốc dân, bố trí dân cư, hình thành phát triển các
hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị
hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và
tăng quy mô dân số.
2.1.3.2. Tính tất yếu của đô thị hóa
Bất cứ quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển
biến từ nên kinh tế nông nghiệp qua nền kinh tế công nghiệp bằng con đường
công nghiệp hóa thì đều gắn liền với ĐTH.
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình
công nghiệp hóa tư bản chủ nghĩa và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu
lại các nền kinh tế theo hướng hiện đại hóa (tăng tỷ trọng các ngành công

cấu dân cư theo tuổi, giới tính, theo tầng lớp xã hội, theo nghề nghiệp biến đổi
nhanh chóng. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét. Thu nhập của dân cư
nói chung tăng lên nhưng tốc độ tăng của mỗi nhóm xã hội, mỗi nghề nghiệp
rất khác nhau.
c) Vấn đề môi trường
- Môi trường khu đô thị mới:
Tốc độ tăng dân số, lao động ở các đô thị Việt Nam nhanh hơn ở một
số nước khác. Nguyên nhân chính là do nước ta là nước nông nghiệp, kinh tế
chưa phát triển, tài nguyên không dồi dào, diện tích đất canh tác bình quân
đầu người quá thấp. Các nguyên nhân này làm cho lao động dư thừa từ các
vùng nông thôn đổ về đô thị để tìm việc làm. Cùng với người lao động là cả
gia đình họ cũng kéo theo về đô thị, kéo theo cả phong tục, tập quán, lối sống
của người nông dân sản xuất nhỏ lẻ. Lối sống tùy tiện trong sinh hoạt hàng
ngày đã làm tăng thêm sự phức tạp về xã hội và môi trường sinh thái. Các
hiện tượng lấn chiếm vỉa hè, hình thành các xóm lều, ô nhiễm môi trường
cũng gia tăng.
- Môi trường ở giáp ranh đô thị:
Thực tế môi trường đô thị ngày càng xấu đi do quy mô dân số, quy mô
sản xuất và cung cấp các dịch vụ của đô thị. Để giải quyết các vấn đề đó, 12
chính quyền đô thị có chính sách di chuyển những nhà máy, khu công nghiệp
ra khỏi vùng ngoại thành xa trung tâm. Các doanh nghiệp sẽ chọn địa điểm có
giá đất thấp mà vẫn hưởng được các dịch vụ đô thị, thuận tiện về giao thông,
đó chính là khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn. Ở khu vực này vấn đề
quản lý môi trường tương đối lỏng lẻo hơn. Chính vì vậy môi trường bị đe
dọa nếu không có chính sách kịp thời.
d) Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng:

- Mật độ giao thông đô thị tăng nhanh:
Do tăng dân số, lao động và tăng trưởng kinh tế khá nhanh cùng với
nhu cầu đi lạ và vận chuyển hàng hóa tăng nhanh làm cho mật độ giao thong
phát triển mạnh. Hiện nay việc tập trung quá cao về xe máy, xe đạp ở các
thành phố đang là vấn đề lớn đối với các đô thị, tình trạng tắc nghẽn giao
thông trong giờ cao điểm thường xảy ra ở các thành phố lớn.
g) Vấn đề văn hóa xã hội
ĐTH góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân,
hình thành lối sống công nghiệp, xây dựng xã hội mới, tuy nhiên khi tăng
quy mô thành phố bằng các giải pháp mở rộng không gian, hình thành các
quận mới, phường mới sẽ dẫn đến tình trạng gia tăng thất nghiệp. Số tiền
nhà nước đền bù đất để tạo công ăn việc làm mới không được người dân
sử dụng đúng mục đích sẽ làm cho tỷ lệ thất nghiệp và các vấn đề xã hội
khác gia tăng nhanh chóng.
Sự thay đổi tập quán lối sống và sự phân hóa giàu nghèo diễn ra nhanh
chóng, nhu cầu giáo dục, y tế, tệ nạn xã hội trở thành vấn đề lớn, tình trạng
nghèo đói thất nghiệp được đặt ra.
Thay đổi tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống là kết
quả tất yếu của quá trình ĐTH. Người dân của đô thị sẽ nhanh chóng làm biến
đổi tập quán của những người mới đến thông qua các hoạt động xã hội, quan
hệ, sinh hoạt, làm việc hàng ngày. Những người mới đến, về mặt tâm lý họ
cần phải nhanh chóng hòa nhập với công đồng mới. Nhu cầu của họ tăng
nhanh và họ cũng muốn được mọi người tôn trọng. Tập quán sinh hoạt được
hoàn toàn thay đổi, mục tiêu nâng cao đời sống và học hành cho con cái được
đặt lên hang đầu.
h) Vấn đề thay đổi hình thái kiến trúc
Hình thái kiến trúc đô thị được biểu hiện tập trung ở các kiểu nhà ở.
Kiểu nhà ở phản ánh trình độ văn hóa, mức sống, đặc điểm xã hội mỗi thời
kỳ. Tại các thành phố chúng ta có thể phân biệt những tòa nhà cổ, những tòa


lợi về an ninh của một đô thị đầu não.
2.2.1.2. Tokyo
Sau chiến tranh quy hoạch tái thiết Tokyo được lập năm 1946 với hệ
thống đường vòng rộng 100m và các đường tia, các vệ tinh và không gian
xung quanh rộng 190 km2. Từ năm 1960, kinh tế Tokyo thịnh vượng và đô
thị phát triển chóng mặt, chứa hơn nửa tổng các hoạt động kinh tế - xã hội của 15
Nhật Bản. Cùng với dân số tăng nhanh, Tokyo nhanh chóng thành vùng đô thị
rộng lớn. Tokyo có các cấp hành chính tương đương cấp tỉnh rộng 2187 km2,
dân số 12 triệu người. Cấu trúc Tokyo gồm đô thị với các chức năng hành
chính kinh tế trung tâm, vùng Tama với chức năng nhà ở và phục vụ công
cộng (27 thành phố, 3 thị trấn và 7 làng) và 2 đảo Lzu và đảo Ogasawara.
Vùng siêu đô thị Tokyo gồm 3 tỉnh liền kề trong bán kính 50km có tổng dân
số 32,58 triệu người, mật độ dân số là 10,440 người/km2. Tuy có ranh giới
hành chính riêng nhưng thực chất hàng ngày có 3,16 triệu người ở 3 tỉnh đến
làm việc trong bán kính lên đến 70km.
Ngoài ưu việt tập trung cao, giao thông phát triển, Tokyo dẫn đến mất
cân đối các vùng, nhà đất khan hiếm và chất lượng thấp, tiện nghi thời gian
sống thiếu, sự lệ thuộc cơ giới, sự thiếu quy hoạch đầu tư và gánh nặng hạ
tầng cao ốc.
2.2.1.3. Bangkok
Do vị trí địa lý cửa ngõ thuận lợi cho kinh tế và thương mại nên thành
phố này đã nhanh chóng được Hoàng gia Thái Lan chọn đóng đô hơn 2 thế kỷ
trước. Vùng đô thành Bangkok dân số lên đến gần 7 triệu người (hơn một nửa
dân số đô thị cả nước), với ranh giới trên 2.400km2, đã trở thành trung tâm
lan tỏa theo các trục giao thông đi các tỉnh xung quanh. Bangkok đi đầu và
chi phối toàn bộ hoạt động kinh tế- xã hội của cả nước, vốn 30 năm trước đây
chỉ dựa vào nông nghiệp. Đồng thời với ĐTH tập trung cao độ, các vấn đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status