Nghiên cứu mối tương quan giữa chất lượng môi trường nước và sức khoẻ cộng đồng dân cư trong lưu vực sông Đáy - Nhuệ. - Pdf 29



1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH DŨNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
TRONG LƯU VỰC SÔNG ĐÁY - NHUỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010-1014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Đàm Xuân Vận
Trường ĐHNL Thái Nguyên

Sinh viên

Nguyễn Anh Dũng
3

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 2

1.3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 2

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1. Sức khoẻ môi trường 4

2.1.2. Ô nhiễm nguồn nước và tác động tới sức khoẻ 5

2.1.2.1. Ô nhiễm nguồn nước 6

2.1.2.2 Các bệnh liên quan tới nguồn nước 6

2.1.2.3. Ảnh hưởng tới con người 7


Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại lưu vực sông Đáy- Nhuệ 30

4

4.1.1. Các vấn đề môi trường tại khu vực 30

4.1.1.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho khu vực 31

4.1.1.2. Diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ- Đáy 33

4.1.1.3. Nhận xét 40

4.2. Tình hình dịch bệnh 41

4.4. Đánh giá mối tương quan giữa tình hình môi trường nước tại lưu
vực sông tới sức khỏe cộng đồng dân cư trong lưu vực 48

4.4.1. Tính toán xem xét mối tương quan giữa chất lượng nước và tác
động xấu tới sức khoẻ con người 48

4.4.2. Xem xét mối tương quan giữa tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy với một
số thông số ô nhiễm môi trường nước 50

4.4.2.1. Mối tương quan giữa tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và BOD5 50

TNMT : Tài nguyên môi trường
WHO : Tổ chức y tế thế giới
XNK : Xuất nhập khẩu
HĐND : Hội đồng nhân dân

1

Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Sự phát triển kinh tế xã hội đem lại thu nhập cao, cải thiện đời
sống cho người dân nhưng đi liền với nó là tình trạng môi trường bị ô
nhiễm nghiêm trọng.
Sông Đáy - Nhuệ cũng được xác định là một trong những con sông ô
nhiễm nhất ở miền Bắc và vấn đề môi trường ở đây cũng đã được đề cập
đến nhiều trong các dự án phát triển. Các khu công nghiệp, kinh doanh dịch
vụ ngày càng phát triển làm cho tình trạng ô nhiễm ngày càng diễn biến
phức tạp hơn. Nguy cơ môi trường ô nhiễm ngày càng cao sẽ làm cho sức
khỏe cộng đồng ít nhiều bị ảnh hưởng theo.
Hà Nam nằm trong đồng bằng sông Hồng, nơi được coi là vùng phát
triển nhất của cả nước, là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, nơi giao lưu giữa thủ
đô với các tỉnh phía Nam. Chính vì vậy kinh tế khu vực này khá phát triển.
Trong khi đó sông Nhuệ nằm trong tỉnh Hà Nam, được báo động là ô
nhiễm nghiêm trọng do nó chứa đựng nước thải của Hà Nội, Hà Tây và cả
Hà Nam nữa. Mặt khác những nguồn thải này lại không được xử lý mà đổ

1.3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
- Xác định được chất lượng môi trường mước trong khu vực nghiên
cứu làm cơ sở đè xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại lưu vực sông
- Đánh giá được mối tương quan giữa việc ô nhiễm nguồn nước tại
lưu vực sông có nhr hưởng tới sức khỏe đời sống của dân cư quanh lưu
vực, mức đọ ảnh hưởng của môi trường nước tới đời sống của cộng đồng
dân cư.
- Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm thông tin về chất
lượng nước tại LVS Đáy - Nhuệ góp phần giúp các cấp nghành địa phương 3

có định hướng về quy hoạch đô thị về cấp thoát nước sinh hoạt và vấn đề
nước thải tại các khu công nghiệp.
- Kết qủa nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng để xây dựng
chương trình dự án quản lý cũng như để quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
và môi trường tại các huyện lỵ trong lưu vực sông.
- Trong lĩnh vực khoa học công nghệ có liên quan: trên cơ sở hiện
trạng chất lượng nghuồn nước trên LVS có thể đề xuất các biện pháp tổng
hợp bảo vệ sử dụng khai thác hợp lý nguồn nước.

4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


Phần 1. MỞ ĐẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 2

1.3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 2

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1. Sức khoẻ môi trường 4

2.1.2. Ô nhiễm nguồn nước và tác động tới sức khoẻ 5

2.1.2.1. Ô nhiễm nguồn nước 6

2.1.2.2 Các bệnh liên quan tới nguồn nước 6

2.1.2.3. Ảnh hưởng tới con người 7

2.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 8

2.2.1. Điều kiện tự nhiên 8

2.2.1.1. Vị trí địa lí 8

2.2.1.2. Khí hậu thuỷ văn 11



thống nước thải của Lon Don đi qua vùng cung cấp nước uống làm cho
người dân vùng đó bị nhiễm dịch tả. Từ khi phát minh khoa học của Snow
về dịch bệnh và sức khoẻ môi trường được phát triển thì có thể đánh giá
các thành phần có thể nhìn thấy trong ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng. Hiểu biết về mối liên hệ giữa sức khoẻ cộng đồng và ô
nhiễm là vô cùng quan trọng trong việc phát triển các hoạt động quản lý ô
nhiễm, đảm bảo sức khoẻ nhân dân.
VD Thế Giới
Sự quan tâm của phương tiện thông tin trên thế giới cũng đã chỉ ra sự
suy thoái của các con sông và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Tại Việt
Nam, năm năm trở lại đây, cộng đồng cũng khá là quan tâm tới ô nhiễm
các con sông và tác động của chúng tới sức khoẻ con người. Hiểu biết về
mối liên quan giữa ô nhiễm nguồn nước với sức khoẻ cộng đồng cung cấp
cho các nhà hoạch định chính sách, các bộ ban ngành liên quan những
thông tin quan trọng để trả lời sự chú ý của cộng đồng và đưa ra những
quyết định điều chỉnh có hiệu quả nhất.
2.1.2.1. Ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng
lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp
nhận được. Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi bất lợi môi trường
nước, hoàn toàn hay đại bộ phận do các hoạt động khác nhau của con
người tạo nên.
2.1.2.2 Các bệnh liên quan tới nguồn nước
Mặc dù tỷ lệ tử vong ở trẻ em và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã
giảm hẳn, song các bệnh liên quan tới nước và vệ sinh môi trường, sức
khỏe cộng đồng vẫn là vấn đề lớn ở Việt Nam. Theo đánh giá của WHO,
Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ tử vong cao do các nguyên
nhân liên quan tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước và vệ sinh môi trường,


52,26

Tiêu chảy 1390,17

1332,4

1201,75

1124,96

1095,61

Thương hàn 12,45

8,89

7,35

5,19

5,56

Sốt rét 327,62

232,68

203,54

156,79


dụng trực tiếp nước sông phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt.
Trẻ em sống trong LVS Đáy - Nhuệ cũng có mắc các bệnh liên quan
tới ô nhiễm nguồn nước do thói quen và hoạt động của chúng như khi
chúng nghịch bẩn tay chân rồi lại đưa tay lên miệng. Các con sông bị ô
nhiễm do đó chúng ta ít thấy hình ảnh trẻ con bơi đùa trên sông và chơi trò
chơi nữa. Các chất gây ô nhiễm nguồn nước có thể làm tăng nguy cơ ảnh
hưởng tới quá trình tăng trưởng phát triển tâm sinh lý, cách ứng xử khác
nhau. Trong khi đó thói quen sinh hoạt của chính người dân trong lưu vực
cũng là nhân tố kích thích, làm gia tăng khả năng nhiễm bệnh. Trong lưu
vực chúng ta vẫn nhìn thấy hình ảnh những người dân dùng nước sinh hoạt
lấy luôn từ nước sông hay rửa rau bằng nước sông. Phải chăng do thu nhập
quá thấp cùng nhận thức, thói quen sinh hoạt của họ mà chính người dân đã
làm ảnh hưởng tới sức khỏe của chính mình.
2.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lí
Lưu vực sông Đáy - Nhuệ là một trong những lưu vực sông lớn của
nước ta, có vị trí đặc biệt quan trọng, đa dạng, phong phú về các hệ sinh 9

thái và tài nguyên, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế cả
nước và nền kinh tế của đồng bằng sông Hồng nói riêng. Lưu vực này nằm
trong hữu ngạn sông Hồng với diện tích 7.897,12 km
2
, dân số đến cuối năm
2013 là 7,9 triệu người. Lưu vực bao gồm một phần thủ đô Hà Nội, ba
thành phố, 45 thị xã, thị trấn, 47 quận huyện và hơn 900 xã, phường. Lưu
vực có toạ độ địa lý từ 20-21

'
- 106
0
10
'
kinh độ Đông và vĩ độ từ 20
0
21
' -
20
0
43
'
vĩ độ Bắc là một tỉnh nằm trong LVS Nhuệ - Đáy. Về phía Bắc,
Tây Bắc, lưu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc tỉnh Hà Nam giáp với tỉnh Hà
Tây về phía thượng nguồn, phía Đông giáp sông Hồng, phía Tây giáp tỉnh
Hoà Bình, phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Nam Định. Mặt khác, vị trí LVS 4

4.1.1. Các vấn đề môi trường tại khu vực 30

4.1.1.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho khu vực 31

4.1.1.2. Diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ- Đáy 33

4.1.1.3. Nhận xét 40

4.2. Tình hình dịch bệnh 41
11
2.2.1.2. Khí hậu thuỷ văn
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có nền khí hậu mang đầy đủ những thuộc
tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng, mưa nhiều.
Hà Nam có nhiệt độ trung bình khoảng 23,3
0
C, mưa tương đối nhiều
(lượng mưa trung bình khoảng 1600-1900 mm), độ ẩm tương đối trung
bình năm khoảng 84%. Tuy nhiên khí hậu có sự phân hoá theo mùa phù
hợp với chế độ thuỷ văn, dòng chảy trong năm. Các thông số thuỷ văn
chính của sông Đáy tại Phủ Lý bao gồm:
- Mực nước kiệt nhất -0,14m
- Mực nước lũ lịch sử (1985) 4,72 m
- Mực nước báo động I: +2.5, II: +3.3,III: +4.1
- Mực nước thiết kế khi phân lũ 5000 m
3
/s: 5,8 m
Mạng lưới thủy văn LVS Nhuệ - Đáy thuộc tỉnh Hà Nam khá dày
bao gồm phần hạ nguồn sông Nhuệ, hạ nguồn sông Đáy, sông Châu Giang
và còn có các nhánh lớn như sông Đăm, Đồng Bồng, Cầu Ngòi, Tô Lịch
cùng nhiều kênh mương chi lưu các sông đan xen các ao, hồ, đầm. Tài
nguyên nước rất phong phú song tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Nhuệ
đã làm suy giảm giá trị tài nguyên nước ở tỉnh Hà Nam. Tại vùng này rất
nhạy cảm với ngập lụt nên sẽ không lường trước hết được hậu quả khi ngập
lụt kết hợp với ô nhiễm nguồn nước trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy. Vì vậy
cần sớm có biện pháp nghiêm ngặt trong phòng chống lũ và ngăn chặn ô
nhiễm nguồn nước.

nhiều khi xuất hiện sương muối. Giói mùa Đông Bắc rét lạnh gây ra một số
khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống. Tuy nhiên nhiệt độ tháp
không kéo dài liên tục bởi xem kẽ những đợt không khí lạnh là những đợt
không khí nhiệt đới biển ấm hơn xâm nhập vào thay thế thời tiết làm ấm
dần lên, mùa hạ có gió mùa tây nam hội tụ với gió Tín Phong gây mưa
nhiều. Trong mùa hạ Ninh Bình còn thường xuyên chịu ảnh hưởng cảu kiểu
thời tiết nắng nóng khô do gió Lào gây nên.
Ninh Bình có mạng lưới sông ngòi khá phong phú phân bố tương đối
đều gồm hàng chục các con sông lớn nhỏ với tổng chiều dài 1000km. Sông
ngòi Ninh Bình vừa có tác dụng dẫn nước sông phù sa màu mỡ còn cung
cấp cho đồng ruộng, lại còn tác dụng tiêu nước trong đồng ruộng ra sông
khi bị mưa úng lụt. 13

Hình 2.1: Bản đồ hành chính lưu vực sông Đáy – Nhuệ
14

Hình 2.2: Bản đồ thủy lệ lưu vực sông Đáy – Nhuệ
15
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.2.1. Dân số và lao động
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy bao gồm 6 tỉnh Hà Tây, Hà Nam,.Nam

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

KCN : Khu công nghiệp
LVHTS : Lưu vực hệ thống sông
LVS : Lưu vực sông
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT : Tài nguyên môi trường
WHO : Tổ chức y tế thế giới
XNK : Xuất nhập khẩu
HĐND : Hội đồng nhân dân

17
2.2.2.2. Điều kiện kinh tế khu vực
Thu nhập chính của các tỉnh trong LVS Đáy - Nhuệ chủ yếu là từ
nông nghiệp. Có khoảng 80% người lao động làm việc trong ngành nông
nghiệp. Ngành nông, lâm, thuỷ hải sản đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc phát triển kinh tế của các tỉnh trong lưu vực. Tuy nhiên hiện nay
người lao động đang dần có sự chuyển dịch sang ngành công nghiệp và
dịch vụ. Đó là kết quả của sự di cư dân từ nông thôn ra thành thị.
Hà Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hằng năm là
13%. GDP bình quân đầu người là 5,09 triệu đồng/người/năm. Tỉnh đang
phấn đấu đến năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế là 15,4% và GDP bình
quân đầu người đạt 10,52 triệu đồng/năm. Trong lĩnh vực ngoại thương,
hoạt động XNK thời gian qua đã đi vào ổn định và có sự phát triển đáng kể.
Kim ngạch XNK năm 2013 ước đạt 1.178 triệu USD, bằng 130,9% kế
hoạch, tăng 51,9% so với năm 2012. Có được thành công đó là do nhiều

trọng điểm phía Bắc. Trong những năm gần đây kinh tế Ninh Bình liên tục
tăng trưởng ở mức 2 con số năm 2012 xếp thứ 24/64, đứng thứ 5 ở miền
Bắc và là một trong những tỉnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn của Việt
Nam (13/64). Năm 2012 thu ngân sách đạt 1.140 tỷ đồng, là tỉnh thứ 26/64
đạt mức thu 1000 tỷ. Ninh Bình là một tỉnh có xuất phát điểm thấp hơn so
với các tỉnh cùng khu vực đồng bằng sông Hồng vì là tỉnh giao thoa giữa
miền núi và đồng bằng. Thế mạnh kinh tế của tỉnh là các ngành công
nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch.
Thực hiện đường lối đổi mới của đảng và nhà nước những năm gần
đây nền kinh tế Ninh Bình đã có nhiều thay đổi khởi sắc và những dấu ấn
đáng ghi nhận. Năm 2013 lĩnh vực sản xuất công nghiệp giá trị sản xuất đạt
trên 15,5 nghìn tỷ đồng tăng 12,1% so với năm 2012 và đạt 95,7% kế
hoạch cả năm, nhưng bên cạnh đó thì sản xuất nông, lâm, thủy sản còn gặp
nhiều khó khăn do ảnh hưởng của các cơn bão số 5 số 6 và dịch bệnh trong
mùa vụ xong sản xuất toàn nghành năm 2013 thu ngân sách đạt 2855 tỷ
đồng đạt 100,2 kế hoạch mà HĐND tỉnh đã giao tăng 11,7% so với năm
2012. Bên cạnh những yếu tố thuận lợi về giao thông, vị trí địa lý thì tỉnh 19
Ninh Bình có nhiều tài nguyên thích hợp để phát triển các vùng nguyên liệu
cho các nghành chế biến thủy sản, hoa quả xuất khẩu hay các loại hàng hóa
thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là tài nguyên đá vôi và các loại khoáng sản phù
hợp để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng. Mục tiêu của tỉnh vẫn là
tiếp tục tăng tỷ trọng trong ngành công nghiệp, xây dựng, giảm tỷ trọng
trong ngành nông nghiệp.
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế năm 2013 và dự báo năm 2015 tỉnh Ninh Bình
(% GDP)
Năm
Ngành kinh tế

xanh, trồng dứa ở Tam Điệp, Nho Quan, nuôi thả cá chim trắng ở Gia Viễn,
Hoa Lư, cấy các giống lúa đặc sản: tám, nếp, dự ở Kim Sơn, Yên Khánh.
Năm 2013 năng suất lúa toàn tỉnh đạt 110 tạ/ha; tổng sản lượng thóc đạt
47,1 vạn tấn; bình quân lương thực đầu người đạt 518 kg. Cả tỉnh có 294
trang trại mỗi năm doanh thu bình quân từ 20 triệu đồng trở lên. Hình 2.3: Biểu đồ số lượng gia súc gia cầm của các tỉnh Hà Nam,
Ninh Bình theo các năm (nghìn con)

Trích đoạn Nguyên nhân gây ô nhiễm cho khu vực xuất các giải pháp nhằm nâng cao sức khoẻ người dân khu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status