Đại học quốc gia Hà nội
Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn NGUYễN ĐắC DƯƠNG
đề xuất chính sách giảm thiểu ô nhiễm
môi tr-ờng thông qua việc nhận dạng và
giải quyết xung đột môi tr-ờng giữa các
cộng đồng dân c- trong khu vực sông
nhuệ, sông đáy (đoạn qua tỉnh Hà nam)
LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC
Ở
ỞĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
U1
1
Tính cấp thiết của đề tài
1
2
Lịch sử nghiên cứu
1
3
Mục tiêu nghiên cứu
2
4
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3
5
Mẫu khảo sát
3
6
Câu hỏi nghiên cứu
11- 13
1.3
Khái niệm về khoa học môi trường
13
1.4
Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống môi trường
14-17
II
Tổng quan về xung đột môi trường
18
2.1
Một số thuật ngữ và khái niệm
18-19
2.2
Các dạng xung đột
19-21
2.3
Nguyên nhân gây ra xung đột môi trường
21-23
2.4
Xung đột môi trường lưu vực sông
23-24
2.5
Các giải pháp xử lý xung đột
24-25
2
C
C
R
R
Ạ
Ạ
N
N
G
GÔ
ÔN
N
H
H
I
I
Ễ
Ễ
M
MM
M
Ô
Ô
Đ
Đ
Ộ
Ộ
T
TM
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
G
-
-Đ
Đ
Á
Á
Y
YT
T
H
H
U
U
Ộ
Ộ
C
CT
T
Ỉ
Ỉ
q
q
u
u
á
á
t
tm
m
ộ
ộ
t
ts
s
ố
ốđ
đ
ặ
ặ
s
s
ô
ô
n
n
g
gN
N
h
h
u
u
ệ
ệ-
-Đ
Đ
á
á
y
y
k
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ế-
-x
x
ã
ãh
h
N
N
h
h
u
u
ệ
ệ-
-Đ
Đ
á
á
y
y
v
v
à
à
y
yô
ôn
n
h
h
i
i
ễ
ễ
m
m26-27
1.2
C
C
á
á
c
cô
ôn
n
h
h
i
i
ễ
ễ
m
mk
k
h
h
á
á
c
c27
1.3
i
i
ể
ể
m
mk
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ế-
-x
x
a
a
m
m
28-33
II
Hệ thống quản lý, cơ chế và chính sách hiện hành
33
2.1
Các chủ trương, chính sách và định hướng chung
34
2.2
Các văn bản liên quan trực tiếp đến lưu vực sông
34-36
2.3
Các văn bản liên quan trực tiếp đến lưu vực sông Nhuệ - Đáy
trên địa bàn tỉnh Hà Nam
36
III
Hiện trạng ô nhiễm sông Nhuệ - Đáy và đoạn qua tỉnh Hà Nam
36
3.1
Mức độ ô nhiễm
36-53
3.2
Nguồn gây ô nhiễm nước sông Nhuệ và sông Đáy
53-57
3.3
Tác động của ô nhiễm
57
P
H
H
Á
Á
P
PC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
HS
S
Á
Á
C
C
H
H
H
I
I
Ễ
Ễ
M
M
M
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
N
G
GĐ
Đ
Ộ
Ộ
T
TM
M
Ô
Ô
I
I
T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
5.1
Quy hoạch khoảng cách khu sản xuất
82-83
5.2
Phân cụm các hộ sản xuất
83-86
5.3
Giải pháp quy hoạch xử lý rác, nước thải, khu sản xuất - khu
dân cư
86
5.4
Các giải pháp về quy hoạch BVMT lưu vực
87-88
VI.
Các giải pháp quản lý
88
6.1
Đối với các cơ sở công nghiệp
88-89
6.2
Đối với từng hộ gia đình sản xuất
89
6.3
Quản lý vệ sinh môi trường trong thôn xóm
90-91
VII
Các giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức môi trường
cho chủ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư làng nghề
91-92
7.1
4
8.7
Thanh, kiểm tra các hoạt động môi trường
96-97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
98
I.
Kết luận
98
II.
Kiến nghị
99
Trang
Bảng 1
Diện tích canh tác trên đầu ngƣời ở Việt Nam
15
Bảng 2
Thống kê số sơ sở sản xuất công nghiệp của các huyện , thị ở Hà
Nam
28
Bảng 3
Giá trị sản xuất công nghiệp tại tỉnh
29
Bảng 4
Tổng kết số lƣợng các cơ sở sản xuất công nghiệp theo ngành
nghề
29-30
Bảng 5
Số lƣợng và sự phân bố gia súc ở các huyện, thị Hà Nam năm
2008
31
Bảng 6
Đặc điểm trang trại tại tỉnh Hà Nam
32
Bảng 7
Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc
37-38
Bảng 8
Mức độ ô nhiễm của nƣớc thải sinh hoạt
39
Bảng 9
Tải lƣợng chất bẩn sinh hoạt tạo ra/ngày đêm
46
Bảng 18
Kết quả kiểm tra nƣớc sông Đáy huyện Kim Bảng và thành phố
Phủ Lý
47
Bảng 19
Kết quả kiểm tra trầm tích sông Đáy, xã Khả Phong (TT5),
huyện Kim Bảng và xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng (TT6)
48
Bảng 20
Kết quả kiểm tra trầm tích bùn sông Đáy, phƣờng Châu Sơn,
thành phố Phủ Lý (TT7) và xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm
(TT8)
48
Bảng 21
Kết quả kiểm tra nƣớc sông Đáy xã Thanh Thủy và Thanh Nghị
49
6
Bảng 22
Số liệu tổng hợp phân tích mẫu đất từ năm 1998 – 2007
50
Bảng 23
Kết quả tính chỉ số H’ về đa dạng sinh học tại các điểm nghiên
cứu
52
Bảng 24
Tải lƣợng các chất ô nhiễm hiện nay xả vào sông Nhuệ - sông
Đáy đoạn qua tỉnh Hà Nam
54
Thỏa thuận trong việc tổ chức QHBVMT lƣu vực sông Nhuệ
sông Đáy (đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam)
79
Hình 10
Mô hình sản xuất đƣợc khuyến cáo tại làng nghề
82
Hình 11
Quy hoạch mô hình cấp xã theo đơn vị trung tâm
84
Hình 12
Quy hoạch mô hình cấp xã theo dạng dải
84
Hình 13
Sơ đồ cấu trúc đơn vị ở
85
Hình 14
Sơ đồ cấu trúc đơn vị ở - theo chiều đứng
85
Hình 15
Sơ đồ cấu trúc đơn vị ở - theo chiều ngang
85
Hình 16
Quy trình sản xuất sạch hơn
89
Hình 17
Mô hình thu gom rác thải
90
U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, bảo vệ môi trường
(BVMT) đang là vấn đề được chú trọng. Tại hầu hết các lưu vực sông, quá trình tiếp
nhận nước thải sản xuất, sinh hoạt không được xử lý gây bồi lắng dòng chảy, ô
nhiễm nguồn nước mặt, suy giảm sinh thái thủy vực là tình trạng khá phổ biến.
Hà Nam là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng nhanh những năm gần
đây, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp – thủ công nghiệp, hoạt động kinh tế của
tỉnh đã có những đóng góp không nhỏ vào thành tựu phát triển chung của khu vực.
Tuy nhiên cùng với tình trạng chung ở nhiều vùng lãnh thổ, Hà Nam cũng đang gặp
nhiều khó khăn, đặc biệt là các vấn đề về suy thoái môi trường lưu vực sông Nhuệ,
sông Đáy. Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh cho thấy vấn đề ô nhiễm môi trường tại các lưu vực sông này hiện nay
đang ở mức báo động. Lý do cơ bản nhất là chất thải chưa được xử lý, quy hoạch
phát triển chung mà cụ thể là quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) chưa được
quan tâm đúng mức. Hậu quả từ các vấn đề trên đã, đang và sẽ ảnh hưởng tới sự
phát triển của địa phương.
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường, việc nhận dạng xung đột là rất cần
thiết để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện chất lượng môi trường và
phát triển bền vững (PTBV) lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy. Giải pháp đó chính là:
xây dựng các giải pháp chính sách giảm thiểu ô nhiễm và cũng là hướng nghiên cứu
chính của đề tài “Đề xuất chính sách giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng thông qua
việc nhận dạng và giải quyết xung đột môi trƣờng giữa các cộng đồng dân cƣ
trong khu vực sông Nhuệ, sông Đáy (đoạn qua tỉnh Hà Nam)”.
2. Lịch sử nghiên cứu
Lịch sử hình thành, tồn tại, phát triển và xung đột của lưu vực sông Nhuệ, sông
Đáy đã được nhiều đề tài nghiên cứu khá sớm. Hà Nam nơi có lưu vực sông (Nhuệ,
áp dụng. Phạm vi các nghiên cứu về lưu vực sông Nhuệ sông Đáy được nghiên cứu
chủ yếu trên hai địa bàn Hà Nội và Hà Tây (cũ), trong khi nghiên cứu các tỉnh khác
được đề cập và nghiên cứu không nhiều - trong đó có Hà Nam. Các biện pháp khắc
phục và giảm thiểu mới dừng lại ở tính toán lý thuyết và quản lý chưa có tính thuyết
phục cho chính những người dân địa phương. Nghiên cứu của luận văn góp phần chi
tiết và cụ thể hoá các nội dung này.
Tóm lại những nghiên cứu trên về hiện trạng chất lượng môi trường, hiện trạng
kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy mang tính kế
thừa. Một số điểm nghiên cứu đòi hỏi phải đo đạc tính toán cụ thể, phân loại, đánh
giá, định lượng chất lượng môi trường nước lưu vực sông cũng như biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm cho lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam chưa
được đề cập nhiều. Các XĐMT chỉ mới dừng lại ở mức nêu vấn đề, chưa đi cụ thể
vào bản chất và cơ chế chính sách giải quyết xung đột. Những vấn đề này sẽ được
làm sáng tỏ trong từng nội dung của luận văn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: nhận dạng XĐMT lưu vực Sông Nhuệ,
Sông Đáy - đoạn qua tỉnh Hà Nam. Đề xuất các giải pháp và chính sách để giải
quyết XĐMT, phục vụ phát triển KT-XH một cách bền vững.
Trang 3
Để thực hiện được những mục tiêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Xác lập cơ sở lý luận về XĐMT;
- Đánh giá hiện trạng môi trường lưu vực sông Nhuệ và sông Đáy;
- Nhận dạng và phân tích các XĐMT ở khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất các giải pháp chính sách giải quyết xung đột.
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy đoạn chảy qua
địa phận tỉnh Hà Nam. Đây là hai con sông lớn có nhiệm vụ cấp và tiêu nước cho
toàn bộ các tỉnh phía Tây Nam vùng đồng bằng sông Hồng. Hai con sông này chảy
qua Hà Nam sau khi đã tiếp nhận toàn bộ nước thải của Hà Tây (cũ), Hà Nội và một
8.1. Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận nhận thức của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của K. Mark để nhận
thức và đánh giá các vấn đề. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì
các sự vật, các hiện tượng phải được xem xét trong mối liện hệ, tác động qua lại
trong mâu thuẫn, vận động và phát triển không ngừng của lịch sử xã hội. Theo quan
điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong không
gian và thời gian nhất định. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử của K. Mark cho chúng ta phương pháp luận nhận thức các sự vật và hiện tượng
với quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử cụ thể và thực tiễn.
Trên cơ sở phương pháp luận và nhận thức luận văn sử dụng cách tiếp cận sau:
8.1.1. Tìm hiểu các chương trình nghiên cứu lý thuyết có trước và các vấn đề
có liên quan đến mối quan hệ giữa xung đột môi trường và ô nhiễm môi trường, các
phương pháp giải quyết xung đột môi trường, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường lưu vực sông và quản lý lưu vực sông, địa lý và lãnh thổ, sinh thái và nhân
văn, sử dụng tài nguyên và phát triển bền vững. Trên cơ sở đó chỉ ra một cách biện
chứng mối quan hệ ràng buộc giữa phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường, giữa ô
nhiễm môi trường và xung đột môi trường.
Quan điểm hệ thống: Lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy đoạn chảy qua Hà Nam và
vùng phụ cận được xem như một hệ thống TN - KT - XH hoàn chỉnh và mở. Hệ
thống này có mối quan hệ khăng khít với các hệ thống TN - KT - XH khác trong và
ngoài tỉnh Hà Nam thông qua hệ thống trao đổi vật chất và năng lượng.
Ngay trong vùng nghiên cứu cũng có nhiều tiểu vùng, khu vực với các chức
năng kinh tế - môi trường khác nhau như: cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm,
không gian sinh sống của cộng đồng dân cư, nơi chứa thải Do mối quan hệ, tác
động qua lại giữa các hợp phần này là rất phức tạp nên khó có điều kiện để xác định
chính xác ảnh hưởng của từng hoạt động phát triển đối với từng yếu tố môi trường
cụ thể. Để hạn chế những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu, nhận dạng những vấn
đề về XĐMT liên quan đến lưu vực sông, hay trong quá trình nhận dạng và giải
quyết xung đột, khu vực nghiên cứu được phân thành các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn
như tiểu vùng và khu vực.
tham gia và cam kết sẽ xây dựng và thực hiện Chương trình PTBV ở Việt Nam.
PTBV đã trở thành quan điểm của Đảng, đường lối chính sách của Nhà nước và
được khẳng định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX là: "Phát triển
nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội và BVMT" và "phát triển KT - XH gắn chặt với bảo vệ, cải thiện môi
trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên,
giữ gìn đa dạng sinh học".
Những năm gần đây, các ngành nghề thủ công, các khu công nghiệp, điểm du
lịch, nông - lâm - thủy sản ở Hà Nam đã có những bước tăng trưởng kinh tế đáng
kể. Trong quá trình phát triển đó đã bộc lộ nhiều mâu thuẫn, xung đột trong việc
khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Mâu thuẫn nổi
bật nhất là cán cân giữa phát triển kinh tế và BVMT; mâu thuẫn giữa nhu cầu sử
dụng đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất; mâu thuẫn giữa đô thị hoá và nông
Trang 6
thôn. Những mâu thuẫn đó đã phần nào hạn chế sự phát triển của các ngành với
nhau và giữa các ngành trong việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT.
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, kết hợp một cách hài hoà giữa phát triển
KT - XH và cải thiện chất lượng môi trường; để dung hoà những mâu thuẫn, giải
quyết các xung đột trong quá trình phát triển cần có những giải pháp tổng hợp mang
tính liên ngành và hoà nhập chính sách, chiến lược phát triển ngành, khu vực với
bền vững môi trường.
Quan điểm địa lý lãnh thổ khu vực: Mọi chính sách, chế tài quản lý đều gắn liền
với tổ chức không gian lãnh thổ. Trong đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường,
nhận dạng và giải quyết xung đột không thể tách rời yếu tố lãnh thổ. Chất lượng môi
trường ở mỗi một khu vực có đặc điểm tự nhiên, KT - XH khác nhau sẽ có một hệ quả
khác nhau. Xem xét những đặc trưng và xu hướng phát triển chung của khu vực cho
phép đưa ra kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Quan điểm sinh thái nhân văn: Trong quá trình nghiên cứu hiện trạng môi
trường lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, tác giả đã thu thập và xây dựng chuỗi số liệu
đồng bằng sông Hồng.
Loại “dữ liệu” về các khu công nghiệp, đặc thù sản xuất, công nghệ, dân trí, xã
hội, môi trường… được thu nhận qua quá trình phỏng vấn, điều tra. Kết hợp với
những đợt thực địa kéo dài, liên tục trong những năm 2006, 2007, 2008: (1) điều tra,
thu thập các dữ liệu về tình hình phát triển, phân bố, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, các quy hoạch về lưu vực sông, các quy hoạch thành phần của tỉnh Hà
Nam, tình hình ô nhiễm môi trường nước, đất… (2) đo đạc, lấy mẫu và phân tích
gần 100 mẫu môi trường bố trí dọc theo 02 lưu vực sông để đánh giá hiện trạng môi
trường, kiểm chứng và nhận dạng các XĐMT khu vực.
Những bài báo, công trình khoa học của tác giả được công bố những năm 2004
- 2009, là những nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: ô nhiễm môi trường, công
nghệ xử lý chất thải, QHBVMT, kiểm toán môi trường, XĐMT được đưa vào sử
dụng trong Luận văn.
8.2. Phương pháp nghiên cứu:
8.2.1. Phương pháp luận
Phương pháp luận khoa học để xây dựng các giải pháp chính sách giải quyết
các XĐMT lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy là hồi cứu qua các tài liệu - số liệu, đánh
giá hiện trạng và nhận dạng xung đột.
- Nghiên cứu quá khứ: Hồi cứu các tài liệu nghiên cứu về lưu vực sông trong
vòng 10 năm, lưu ý những xung đột ở các lưu vực sông tương tự: Quá trình phát
triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp, quá trình phát triển KT -
XH; Mức độ ô nhiễm môi trường; Suy giảm đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu hiện tại: Sử dụng kỹ thuật điều tra cắt ngang, tức là đo đạc khảo sát
hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy đoạn chảy qua Hà Nam, có tham khảo
số liệu chất lượng nước sông ở vị trí các tỉnh khác về những vấn đề ô nhiễm hiện tại.
- Nghiên cứu tương lai (dự báo): Nghiên cứu dự báo là nghiên cứu sự biến đổi
môi trường trong tương lai, trong đó có dự báo tới loại - số lượng nguồn thải và tác
động của chúng tới môi trường. Khi đánh giá tác động và dự báo diễn biến môi
trường, xem xét đến quan hệ 2 chiều giữa các hoạt động KT - XH tác động lên môi
trường hiện tại và các chính sách quy định của nhà nước đối với công tác BVMT
, NO
2
bằng thiết bị đo nhanh hiệu
Kitagawa Precision Gas Detector Tubes của Nhật Bản.
- Xác định độ ồn bằng máy đo mức ồn đương lượng Laeq (dBA) của Nhật Bản.
- Xác định hàm lượng bụi lơ lửng bằng phương pháp đo nhanh thông qua sự
đánh giá của máy Digital Dust Indicator hãng SIBATA Nhật Bản.
- Xác độ độ pH bằng máy pH meter; Xác định BOD
5
theo nguyên tắc đo DO trực
tiếp bằng máy đo DO hiệu YSI 5000; Xác định COD bằng phương pháp Kali
Bicromat.
- Phân tích định lượng Phốt pho tổng số bằng phương pháp so màu với thuốc thử
axit Ascorbic ở bước sóng 880nm.
- Phân tích định lượng Nitrat bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griss ở
bước sóng 520nm.
Trang 9
- Phân tích định lượng hàm lượng sắt bằng phương pháp so màu với thuốc thử O-
phenaltrolin ở bước sóng 540nm.
- Phân tích định lượng đồng bằng phương pháp so màu với thuốc thử
Dietylithiocacbamat (DDC) ở bước sóng 430nm.
- Phân tích định lượng Chì bằng phương pháp so màu với thuốc thử
Diphenythicacbazon ở bước sóng 520nm.
- Phân tích định lượng kẽm bằng phương pháp so màu với thuốc thử
Diphenythicacbazon ở bước sóng 530nm.
- Xác định chỉ tiêu Coliform tổng số bằng phương pháp lên men nhiều ống, kết
quả kiểm nghiệm được tính bằng chỉ số MPN (Most Proble Number) dựa trên sự
phân bố ngẫu nhiên.
Các mẫu đất, nước, không khí được đưa về phân tích tại Trung tâm Công nghệ
2.2. Chương 2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường và xung đột môi trường
đoạn sông Nhuệ, sông Đáy thuộc tỉnh Hà Nam: từ trang 26 - 72
2.3. Giải pháp chính sách giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ngăn ngừa xung
đột môi trường: từ trang 73 - 97
3. Kết luận và kiến nghị: trang 98 - 99
Luận án tham khảo 119 tài liệu, trong đó có 41 tài liệu tiếng Anh, có 25 bảng
biểu và 17 hình minh họa. Bản đồ khu vực, bản đồ vị trí lấy mẫu, sơ đồ lấy mẫu đa
dạng sinh học Trang 11
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG I.
CƠ SỞ LÍ THUYẾT NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT MÔI TRƢỜNG
I. Tổng quan về môi trƣờng
1.1. Khái niệm về môi trường
Theo nghĩa rộng thì môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh
hưởng tới một vật thể, một sự kiện. Đối với con người thì môi trường sống của con
người được phân thành môi trường tự nhiên, xã hội và nhân tạo.
Có nhiều khái niệm khác nhau về môi trường
Theo Cục BVMT Mỹ (EPA) “Môi trường là tổng thể những điều kiện bên ngoài
tác động đến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể”.
Định nghĩa của Bộ quốc phòng Mỹ “Môi trường bao gồm không khí, nước, đất,
các cấu trúc nhân tạo, tất cả các sinh thể sống trong đó, các mối quan hệ giữa chúng
và các nguồn tài nguyên khảo cổ học và văn hóa”.
Theo UNESCO - 1967 “Môi trường sống của con người là phần không gian mà
con người tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng”, “là tập hợp các thành tố vật
chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh mỗi con người”.
Môi trường theo UNESCO gồm 2 nguyên tố:
- Nhóm vật chất: bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất, nước, không khí, sinh
bữa ăn hàng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí, Ở nhà trường thì môi
trường của học sinh gồm nhà trường với thầy cô giáo, bạn bè, nội quy của nhà
trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, các tổ chức xã hội như
Đoàn, Đội, Tóm lại, môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều
kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển.
Môi trường sống của con người thường được phân thành:
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh
học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con
người. Đó là ánh sáng Mặt Trời, núi, sông, biển cả, không khí, động và thực vật, đất
và nước, Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng
cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho
sản xuất, tiêu thụ.
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người.
Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau. Môi trường xã hội
định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức
mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với
các sinh vật khác.
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả
các nhân tố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm thành những tiện nghi
trong cuộc sống như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên [76,77]
Trong quá trình phát triển hiện nay, các vấn đề môi trường vẫn chưa được ưu tiên
đúng mức, đặc biệt các nước Đông Nam Á đang đứng trước những thách thức về:
thoái hoá đất, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cư không đảm bảo yêu
cầu về VSMT và những vấn đề môi trường chung của toàn cầu như sự ấm lên của
Trái đất, suy thoái tầng ozon, suy giảm đa dạng sinh học, sức ép về dân số, sự lạc
hậu về kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá.
1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, khủng khoảng môi
trường
1.2.1. Ô nhiễm môi trường
1.2.2. Suy thoái môi trường
“Suy thoái môi trường là sự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi
trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên”.
Trong đó thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường:
không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh
vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, quang
cảnh thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
1.2.3. Khủng khoảng môi trường
Trang 14
“Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên
quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất”. Biểu hiện của
khủng hoảng môi trường như:
+ Ô nhiễm không khí (bụi, SO
2,
CO
2
…) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị,
khu công nghiệp.
+ Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng làm biến đổi khí hậu toàn cầu.
+ Tầng Ôzon bị phá hủy.
+ Sa mạc hóa đất đai do nhiều nguyên nhân như bạc màu, mặn hóa, phèn hóa, khô
hạn.
+ Nguồn nước bị ô nhiễm.
+ Ô nhiễm biển xảy ra với mức độ ngày càng tăng.
+ Rừng đang suy giảm về số lượng và suy thoái về chất lượng.
+ Số chủng loài động thực vật bị tiêu diệt đang gia tăng.
+ Rác thải, chất thải đang tăng về số lượng và mức độ độc hại [78].
1.3. Khái niệm về khoa học môi trường
“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác
Các vấn đề môi trường không xuất hiện riêng rẽ mà bao giờ cũng là kết quả của
nhiều tương tác phức tạp, và chính môi trường cũng là nguyên nhân tạo ra các tương
tác khác. Môi trường luôn là một hệ thống.
Theo lý thuyết hệ thống
Hệ trên
Đối tượng bị điều khiển
Hệ dưới
Hệ bên
Hệ bên Input Output
Các chủ thể điều khiển
Môi trƣờng
Hình 1. Cấu trúc hệ thống môi trường
1.4.2. Các chức năng chủ yếu của môi trường
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi truờng sống có các
chức năng chủ yếu sau:
a. Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật (Habitat)
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định
để phục vụ cho các hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất nông
công nghệ. Trình độ phát triển càng cao thì nhu cầu về không gian sản xuất sẽ càng
giảm. Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với Thế giới tự
nhiên, có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính chất tự cân bằng (homestasis),
nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn
nhất. Như vậy, môi trường là không gian sống của con người (hình 2) và có thể phân
loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể sau:
Nơi chứa đựng các
nguồn tài nguyên
Không gian sống của
con ngƣời và các loài
sinh vật
Môi
trƣờng
Hình 3. Hệ thống sinh thái tự nhiên
Với sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con người đã lấy từ tự nhiên những
nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất
nhằm đáp ứng nhu cầu của mình. Rõ ràng, thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn
tài nguyên cần thiết. Nó cung cấp nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin (kể cả thông
tin di truyền) cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lý của con người.
Trí tuệ
Con ngƣời
Tự nhiên
(các hệ sinh thái)
Lao động cơ bắp
Vật tƣ công cụ
Trang 18
Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên cả về số
lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng
này của môi trường còn gọi là chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
- Rừng tự nhiên: Có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và
độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các thủy vực: Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí
và nguồn hải sản.
- Động và thực vật: Cung cấp lương thực và thực phẩm và các nguồn gen quý