ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN ĐÌNH TRƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K42 – ĐCMT N01
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nguồn số liệu,
thông tin được đề cập trong cuốn Luận văn này.
Tác giả luận văn Phan Đình Trường
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá
trình học tập qua đó giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong nhà
trường và ứng dụng trong thực tế , đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn
năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường.
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất trên địa bàn
huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2013”.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường cùng các thầy cô
giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
NĐ – CP Nghị định – chính phủ
N – L – N Nông – Lâm – Nghiệp
NXB Nhà xuất bản
QĐ – UB Quyết định ủy ban
TN & MT Tài nguyên và môi trường
TT – BTNMT Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường
TT – TCĐC Thông tư – Tổng cục địa chính
V/V Về việc
VN-2000 Hệ quy chiếu VN-2000
VPĐK Văn phòng đăng ký
UBND Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Phân loại đất chính huyện Gia Bình 29
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích năm 2011 35
Bảng 4.3: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính 38
Bảng 4.4: Kết quả GCNQSDĐ đất đối với đất nông nghiệp giai đoạn từ năm
2011 - 2013 45
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ đất lâm nghiệp huyện Gia Bình giai đoạn
năm 2011 – 2013 46
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đô thị TT.Gia Bình từ năm 2011 đến
năm 2013 48
Bảng 4.7: Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đất ở đô thị
2.1.1. Khái niệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nghị định
181/2004/NĐ-CP)[2] 4
2.1.2. Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ đất 4
2.1.3. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ đất 5
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6
2.2.1. Những căn cứ pháp lý để cấp GCNQSDĐ đất 6
2.2.2. Căn cứ để cấp GCNQSDĐ đất 9
2.3. Một số vấn đề ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ đất, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất 14
2.4. Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ đất cho hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn 18
2.5. Tình hình cấp GCNQSDĐ đất trên cả nước 22
2.5.1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ đất trước khi có Luật Đất đai 2003 22
2.5.2. Kết quả triển khai công tác cấp GCNQSDĐ đất trong cả nước Luật Đất
đai 2003 23
2.5.3. Tình hình cấp GCNQSDĐ đất tại tỉnh Bắc Ninh 24
2.5.4. Tình hình cấp GCNQSDĐ đất huyện Gia Bình 24 PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3. Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Gia Bình – tỉnh
Bắc Ninh. 26
3.3.2. Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất dai của huyện Gia Bình 26
3.3.3. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại huyện Gia Bình – tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2013. 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người và mỗi
quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình, đất đai
là tài nguyên gốc là điểm xuất phát cho mọi sự phát triển. Nó không chỉ là tư
liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Quản lý đất đai là nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng
và Nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất
đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công tác xã hội.
Cấp GCNQSDĐ đất là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai theo luật đất đai đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp GCNQSDĐ
cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định lâu dài. Cấp
GCNQSDĐ đất nhằm xác lập, đảm bảo quyền sử dụng đất, đầu tư, sử dụng
đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử
dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh…thông qua việc cấp GCNQSDĐ đất nhà nước
nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ về
đất đai. Công tác cấp GCNQSDĐ đất là quan trọng vì nó là chứng thư pháp lý
cao nhất, xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất.
Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm
GCNQSDĐ đất, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi
trường – trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, và sự hướng dẫn của thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá công tác cấp GCNQSDĐ đất trên địa bàn huyện Gia Bình - tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2011 - 2013”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất trên địa bàn huyện Gia Bình
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013.
- Xác định những thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác cấp
GCNQSDĐ đất của huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2013.
- Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp
GCNQSDĐ đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác
quản lý đất đai trên địa bàn huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Cần nắm vững những quy định của pháp luật về công tác cấp
GCNQSDĐ đất theo luật đất đai 2003, hệ thống các văn bản pháp luật về đất
đai của trung ương và địa phương.
- Các số liệu thu được phải chính xác, đánh giá trung thực, khách quan.
- Chỉ ra những hạn chế, tồn tại từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp
nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ đất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân,
thấy được thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ đất trong
thực tế.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất Đai 2003 và các văn bản
dưới luật về đất đai của trung ương và địa phương về cấp GCNQSDĐ đất.
- Giúp cho sinh viên nắm vững hơn về chuyên môn, nghiệp vụ về đăng
đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là trong những quyền quan trọng
được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua cấp GCNQSDĐ đất Nhà
nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất
đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng.
Công tác cấp GCNQSDĐ đất giúp Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai.
5
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai. Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại đất theo quy định, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện việc
giao đất cho thuê, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy, cấp
GCNQSDĐ đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3. Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ đất
Theo luật đất đai 2003[9] khái niệm hồ sơ địa chính như sau:
Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách… chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế,xã hội, pháp lý
của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc thành lập ản đò địa chính
đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ đất.
Hồ sơ địa chính thiết lập thành 01 bản gốc và 02 bản sao từ bản gốc.
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi về VPĐK quyền sử dụng
đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn để
thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương.
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND
xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính phù hợp
với địa chính gốc.
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị cấp xã, phường. Các tài liệu cơ
bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp chế để Nhà nước quản lý
Đứng trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta ban hành nhiều
văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu
quả kinh tế cũng như việc thực hiện chủ trương khoản ruộng đất theo chỉ thị
7
100/CT-TW tiếp đến là khoản ruộng ổn định đường lối đúng đắn của Đảng và
Nhà nước, tạo điều kiện để nhà nước ban hành nhiều văn bản quy phạm làm
cơ sở cho công tác quản lý đất đai toàn diện hơn như:
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về
việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu
dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ về việc đăng ký
đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.
- Quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích nông nghiệp và bổ sung việc giao đất cho các hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
- Nghị định 163/1999/NĐ – CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuê
đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Nghi định 04/2000/NĐ – CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định
về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ đất.
- Chỉ thỉ 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/02/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 29/2004/TT – BVMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lí và quản lý hồ sơ.
- Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng
hoạch các khu dân cư đô thị tập trung các khu dân cư nông thôn, thực hiện
nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
9
• Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh đã ra các văn bản hướng dẫn thực
hiện các văn bản của tỉnh mình.
- Quyết định số 84/2004/2004/QĐ – UB ngày 19/08/2004 của UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức
bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.
- Quyết định số 146/2007/QĐ – UB ngày 9/12/2007 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ đất ở, vườn, ao trong
cùng thửa đất với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 96/2007/QĐ – UB ngày 22/08/2007 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc quy định đối tượng được miễn, mức thu, chế độ thu, nộp lệ
phí địa chính, phí thẩm định cấp GCNQSDĐ đất, phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai.
- Quyết định số 62/2010/QĐ – UB ngày 19/08/2010 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc quy định đối tượng nộp, đối tượng miễn, mức thu, chế độ
thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận và thẩm định, cấp quyền sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Đây là những văn bản chủ yếu của cơ quan Nhà nước ban hành quy
định và hướng dẫn về công tác cấp GCNQSDĐ đất. Hệ thống văn bản đã ban
hành và điều chỉnh kịp thời, thể hiện tính tập trung và hệ thống từ Trung
Ương tới cơ sở. Đó là những căn cứ pháp lý quan trọng để các địa phương
triển khai công tác cấp GCNQSDĐ đất đạt kết quả tốt hơn.
2.2.2. Căn cứ để cấp GCNQSDĐ đất
2.2.2.1. Mục đích, yêu cầu, đối tượng, và các trường hợp được cấp
GCNQSDĐ đất
- Mục đích:
Việc cấp GCNQSDĐ đất là xác định mối quan hệ giữa người sử dụng
11
- Điều kiện cấp GCNQSDĐ đất:
Điều 49 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
Điều 49: Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ đất.
Nhà nước cấp GCNQSDĐ đất cho những trường hợp sau đây:
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/01/1993 đến
trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ đất.
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà
chưa được cấp GCNQSDĐ đất.
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới được hình thành góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đó được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật này.
8. Người mua nhà gắn liền với đất.
9. Người được Nhà nước hóa giá nhà gắn liền với đất ở.
2.2.2.2. Thẩm quyền xét duyệt và cấp CGNQSDĐ đất
Điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp CGNQSDĐ đất
như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp CGNQSDĐ đất
cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định khoản 2 điều này.
đất đối với chung cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp CGNQSDĐ đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải thay đổi cấp
CGNQSDĐ đất đó sang CGNQSDĐ đất theo quy định của Luật này. Khi
chuyển quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được cấp CGNQSDĐ đất
theo quy định của Luật Đất đai 2003 này.
Theo điều 3 nghị định 88, nguyên tắc cấp CGNQSDĐ đất, quyền sở
hữu đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- CGNQSDĐ đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được
cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài
sản khác gắn liền với đất đai theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi
trồng thủy sản tại cùng một xã, phường, thị trấn, mà có yêu cầu thì được cấp 1
giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.
-Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng
đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp cho người đề nghị cấp sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính liên quan tới cấp CGNQSDĐ đất, trừ trường hợp không
phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ quy định của pháp luật, trường
hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy Chứng Nhận được cấp sau khi người sử
dụng đất đã kí hợp đồng thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
14
2.3. Một số vấn đề ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ đất, hỗ trợ,
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
2.3.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó
văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức
độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất
đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường cho thấy UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp
luật về đất đai nhưng nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung ở
cấp cơ sở còn yếu. Từ đó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp
luật trong giải quyết giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó việc
tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao. Tại
nhiều địa phương vẫn còn tình trạng nể nang, trọng tình hơn việc chấp hành
quy định pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai. Cán bộ địa
chính, Chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn
chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn.
Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin
trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ
cấp GCNQSDĐ đất.
2.3.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai và không gian sử dụng đất đai có hạn. Để tồn tại và duy trì cuộc