Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải của một số trang trại nuôi lợn trên địa bàn xã Bình Dương, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU THỊ THƠM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CỦA
MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BÌNH DƯƠNG, HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

thực tiễn của các trường chuyên nghiệp của cả nước ta nói chung và trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là một bước
quan trọng của sinh viên cuối khóa. Đây là giai đoạn rất quan trọng nhắm
củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường đồng thời cũng nâng cao kĩ
năng thực hành.
Được sự nhất trí của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Môi Trường cùng với nguyện vọng bản thân, em tiến hành đề tài :
“Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải của một số trang trại nuôi
lợn trên địa bàn xã Bình Dương, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh".
Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô trong khoa Môi Trường và đặc biệt em bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo Ths. Nguyễn Duy Hải người đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình
em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề. Em cũng xin chân thành cảm ơn
tới các cán bộ UBND xã Bình Dương đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại địa phương.
Do kinh nghiệm và thời gian có hạn nên khóa luận của em còn nhiều
thiếu sót, vì vậy kính mong các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường đóng góp
ý kiến xây dựng để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên

Lưu Thị Thơm
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
ATP Adenozin Triphotphat

TVTS Thực vật thủy sinh
VSV Vi sinh vật
VHXH Văn Hóa Xã Hội
XLNT Xử lý nước thải

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu 15

Bảng 2.2. Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm 17

Bảng 2.3. Thành phần phần trăm của phân gia súc gia cầm 17

Bảng 2.4. Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn 18

Bảng 2.5 Thành phần trung bình của nước tiểu các loại gia súc 19

Bảng 2.6. Phân Bố số lượng đàn lợn trên các châu lục 20

Bảng 2.7. Các nước có số lượng lợn nhiều nhất trên thế giới 21

Bảng 2.8. Số đầu lợn qua các năm 22

Bảng 2.9. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2010 22

Bảng 4.1. Số lượng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 36

Bảng 4.2. Một số trang trại nuôi lợn 37

Bảng 4.3. Lưu lượng nước thải tại hai trang trại chăn nuôi lợn 38

Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục đích của đề tài 2

1.3. Yêu cầu của đề tài 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1. Cơ sở lý luận 4

2.1.2. Cơ sở pháp lý 5

2.1.3. Cơ sở thực tiễn. 6

2.2. Đặc điểm của chất thải chăn nuôi 16

2.2.1. Chất thải rắn – phân 16

2.2.2. Nước tiểu 18

2.2.3. Nước thải 19

2.2.4. Khí thải 20


4.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Bình Dương,
huyện Gia Bình, Bắc Ninh 29

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

4.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại trên địa bàn
xã Bình Dương 36

4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải chăn nuôi lợn tại một số
trang trại trên địa bàn 38

4.3.1. Quy mô nước thải tại một số trang trại trên địa bàn 38

4.3.2. Biện pháp xử lý nước thải được áp dụng tại các trang trại chăn
nuôi lợn trên địa bàn xã Bình Dương 38

4.3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi trước và sau xử lý Biogas
tại trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Bình Duơng 39

4.4. Một số tồn tại và đề xuất giải pháp xử lý nước thải trong chăn nuôi
theo quy mô trang trại trên địa bàn xã Bình Dương 45

4.4.1. Những tồn tại 45

4.4.2. Đề xuất các giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi theo quy mô trang
trại trên địa bàn xã Bình Dương 46

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

quan tâm, trong đó chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm tỷ lệ lớn nhất. Vốn đầu
tư cho mỗi trang trại từ vài trăm triệu đến vài tỷ đồng tuỳ theo quy mô và loại
hình trang trại.
Tuy nhiên, bên cạnh những hiệu quả kinh tế về chăn nuôi trang trại
cũng đang bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục như: đa số quy mô
trang trại chăn nuôi còn nhỏ, thiếu quy hoạch tổng thể về lâu dài của các địa
phương dẫn đến các trang trại phát triển manh mún, thiếu đầu tư và đặc biệt
gây ô nhiễm môi trường do nước thải, từ các hoạt động chăm sóc gia súc gia

2
cầm và vệ sinh chuồng trại. Vì nước thải sau chăn nuôi lợn thường có mùi hôi
thối, các chất tạo mùi thường có sẵn trong nước hoặc do vi sinh vật tạo thành
từ các vật chất hữu cơ, nước thải càng thiếu oxy thì các chất tạo mùi được
hình thành càng nhiều, nếu nước thải sau chăn nuôi xử lý không tốt sẽ gây ô
nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh nghiêm trọng cho động vật và người.
Do vậy, việc xử lý nước thải sau chăn nuôi là vấn đề quan trọng hàng đầu hiện
nay trong ngành chăn nuôi
Bình Dương là một xã thuộc huyện Gia Bình, Bắc Ninh đã và đang trên
đà phát triển với mật độ dân số ngày càng tăng. Ngành chăn nuôi lợn trên địa
bàn xã những năm qua đã có bước phát triển mạnh mẽ về số lượng trang trại
chiếm một phần không nhỏ trong ngành chăn nuôi. Với số lượng hơn nghìn
con đã đưa giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi đạt hiệu quả cao. Nhưng vấn
đề nước thải tại một số trang trại nuôi lợn trên địa bàn xã rất đáng lo ngại,
theo điều tra cho thấy 50% nước thải của các trang trại được qua xử lý bằng
hầm ủ Biogas nhưng chất lượng của các hầm này chưa đạt tiêu chuẩn nên
nước thải môi trường vẫn còn gây ô nhiễm
Xuất phất từ thực tế, để đánh giá hiện trạng môi trường nước thải xung
quanh các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh,
em đã tiến hành thực hiện đề tài " Đánh giá hiện trạng môi trường nước
thải của một số trang trại nuôi lợn trên địa bàn xã Bình Dương,huyện

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Theo giá của tổ chức nông lương thế giới ( FAO): Châu á sẽ trở thành
khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất. Chăn nuôi
Việt Nam giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao
nhằm đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu.
Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển với tốc độ nhanh,
bình quân giai đoạn 2001 – 2006 đạt 8.9%.
Trong số các nước thuộc ASEAN, Việt Nam là nước chịu áp lực đất đai
lớn nhất. Tốc độ tăng trưởng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện
tích đất nông nghiệp. Để đảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện
pháp duy trì là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành phần
quan trọng trong định hướng phát triển.
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rất
nhanh nhưng chủ yếu là tự phát và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật
về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi. Do đó, năng suất chăn nuôi thấp và gây
ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng. Ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh
hưởng đến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi mà còn ảnh hưởng rất lớn
đến sức khỏe con người và môi trường sống xung quanh. Mỗi năm ngành
chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75 – 85 triệu tấn phân, với phương
thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua
xử lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng. [6]
Cho đến nay, chưa có một báo cáo nào đánh giá chi tiết và đầy đủ về ô
nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi gây ra. Theo báo cáo tổng kết của viện
chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước thải chảy tự do ra môi
trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là những ngày oi bức.

5
Nồng độ khí H

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm

6
- Điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu:QCVN 01 - 80: 2011/BNNPTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản
giống - Điều kiện vệ sinh thú y.
Ký hiệu:QCVN 01 - 81: 2011/BNNPTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:Vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm.
Ký hiệu:QCVN 01 - 82: 2011/BNNPTNT
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu
bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển.
Ký hiệu:QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT
- Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/05/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt
cho chăn nuôi gia cầm an toàn.
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTG vềviệc phê duyệt đề án “Kế hoạch
xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”
2.1.3. Cơ sở thực tiễn.
2.1.3.1. Tình hình nghiên cứu và xử lý chất thải chăn nuôi trên Thế giới
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên
thế giới đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Trên thế
giới, chăn nuôi hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện
tích đất tự nhiên (không kể diện tích bị băng bao phủ). Chăn nuôi đóng góp
khoảng 40% tổng GDP nông nghiệp toàn cầu. Tuy nhiên, bên cạnh việc sản
xuất và cung cấp một số lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con
người, ngành chăn nuôi cũng đã gây nên nhiều hiện tượng tiêu cực về môi
trường. Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn nuôi hiện đóng góp khoảng
18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do thải ra các khí gây
hiệu ứng nhà kính: khí CO2 chiếm 9%, khí mêtan (CH

thế giới), hứ hai là Pakistan 29,9 triệu con, thứ ba là Trung Quốc 23,7 triệu
con, thứ tư là Nepan 4,6 triệu con, thứ năm Egypt 3,5 triệu con, thứ sáu
Philippine 3,3 triệu con và Việt Nam đứng thứ 7 thế giới đạt 2,8 triệu con trâu
(FAO,2011) [29].
Các cường quốc về chăn nuôi lợn của thế giới: số đầu lợn hàng năm
số một là Trung Quốc 451,1 triệu con, thứ hai là Hoa Kỳ 67,1 triệu, thứ ba

8
Brazin 37,0 triệu, Việt Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và đứng thứ năm
là Đức 26,8 triệu con lợn.
Về chăn nuôi gà thì Trung Quốc là một quốc gia có nền chăn nuôi gia cầm
phát triển nhất thế giới, hiện nay số lượng gà của Trung Quốc đứng vị trí
số một trên thế giới là 4.702,2 triệu con, tiếp đến thứ hai là Indonesia
1.341,7 triệu con, thứ ba là Brazin 1.205,0 triệu con, thứ bốn là ấn Độ 613
triệu con và thứ năm là Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có
200 triệu con đứng thứ 13 thế giới (FAO,2011) [29].
Chăn nuôi vịt đứng thứ nhất vẫn là Trung Quốc có 771 triệu con, thứ hai
là Việt Nam 84 triệu, thứ ba là Indonesia 42,3 triệu, thứ tư là Bangladesh 24 triệu
và cuối cùng đứng thứ năm là Pháp có 22,5 triệu con vịt [29].
Xét về tổng số lượng vật nuôi của thế giới, các nước Trung Quốc, Hoa
Kỳ, Ấn Độ, Brazin, Indonesia, Đức là những cường quốc, trong khi đó Việt
Nam cũng là nước có tên tuổi về chăn nuôi: đứng thứ hai về số lượng vịt, thứ
tư về lợn, thứ sáu về số lượng trâu và thứ mười ba về số lượng gà [29].
Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải
hứng chịu một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi. Việc
xử lý chất thải chăn nuôi nói chung và chất thải gia cầm nói riêng cũng đã
được nghiên cứu triển khai ở các nước phát triển từ cách đây vài chục năm.
Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như: Burton, C. H. and Turner,
C (2003); Dr. Arux Chaiyakul, (2007); McDonald P, J. F. D. Greenhalgh and C.
A. Morgan (1995); Sebastià Puig Broch, (2008); Teruo Higa, (2002) Các

khan hiếm trong vài thập kỷ tới. Vì thế, phân gà có thể là một trong số những
nguồn nguyên liệu thay thế để sản xuất điện hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ môi
trường”. Hiện nay, nhiệt điện sử dụng than đá vẫn chiếm 70% sản lượng điện
của Trung Quốc [7].
Tại Hà Lan, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR
(Sequencing batch reactor) qua 2 giai đoạn: giai đoạn hiếu khí chuyển hóa
thành phần hữu cơ thành CO
2
, nhiệt năng và nước, amoni được nitrat hóa
Cơ sở chăn nuôi
quy mô nhỏ lẻ
Nuôi thả,
chuồng hở
Hệ thống nuôi
trên sàn
Kho chứa chất
thải rắn
ủ phân
compost

Bể chứa, hồ chứa nước thải, hệ
thống xử lý yếm khí, bể biogas
dung tích lớn
Kênh mương tiếp
nhận nước thải
Trang trại lớn quy mô
công nghiệp
Dòng nước thải
Dòng chất
thải rắn Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB

(Nguồn: Trịnh Xuân Lai, 2000) [16]
進流水分配器
出流水
甲烷氣
進流水
氣固液三相分離裝置
污泥床區
污泥毯區
溢流堰
Nước thải vào

Hệ thống
phân phối


c

Tầng bùn lơ
l

ng

Nước thả
i sau

và thường xuyên có thể gây ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính. Ở nồng độ cao có
thể gây nôn mửa, ngạt thở, ngất xỉu hoặc tử vong cho người và vật nuôi.
Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu của trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, cho thấy có trên 80% cơ sở chăn nuôi ở một số tỉnh miền núi
phía Bắc như Lào Cai, Tuyên Quang… xây dựng chuồng nuôi ngay trong khu
dân cư xen lẫn với nơi ở của người, chuồng nuôi đa số là tạm bợ hoặc bán
kiên cố.
Cũng theo PGS.TS Đặng Văn Minh cho biết ngành chăn nuôi sẽ gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, nếu không có biện pháp xử lý chất thải phù
hợp. “Chỉ cần một gia đình nuôi vài con lợn, không vệ sinh chuồng trại, xử lý
phân nước thải không hợp lý thì tất cả các hộ sống xung quanh phải gánh chịu
hậu quả từ nguồn nước đến không khí hôi thối, ruồi bọ phát triển mạnh, tăng
nguy cơ lây lan bệnh dịch” [14].
Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chăn nuôi bao gồm chất
thải rắn như lông, phân gia súc, rác, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm tiêu
hủy không đúng kỹ thuật và chất thải lỏng như: nước tiểu, nước rửa chuồng,
nước tắm gia súc. Những loại chất thải này, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất
chăn nuôi giảm, hiệu quả kinh tế không cao (Lê Văn Cát, 2007) [3].
Theo tác giả Lưu Anh Đoàn, 2006 [5] cho rằng: phần lớn người trồng rau

12
hiện nay đều sử dụng phân chuồng trong chăm bón, trong khi các vật nuôi này
được nuôi bằng những loại thức ăn tổng hợp. Thức ăn dạng này chứa rất nhiều
khoáng đa lượng, vi lượng. Hàm lượng kim loại nặng trong phân của vật nuôi
sẽ xâm nhập vào đất trồng, rau và tồn lưu trong các nông sản. Đặc biệt là đối
với các loại rau ăn lá như cải ngọt, cải xanh, bắp cải, xà lách… Người ăn phải
thì hậu quả thật khó lường [5].
GS.TS Nguyễn Quang Thạch, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội cho
biết: sử dụng hầm Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi không những cải thiện rất

năng có cơ sở để đưa ra những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp lý
nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động gây hại đến môi trường.
* Một số giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay:
1. Giải pháp xây dựng hầm Biogas
Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công trình khí sinh học (KSH) được
đánh giá là giải pháp hữu ích nhằm giảm khí thải methane và sản xuất năng
lượng sạch. Với trên 500.000 công trình KSH hiện có trên cả nước (336.000
công trình KSH thay thế than đun nấu vùng đồng bằng và 224.000 công trình
KSH thay thế củi đun nấu vùng miền núi), sản xuất ra khoảng 450 triệu m
3

khí gas/năm. Theo thông báo quốc gia lần 2, tiềm năng giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính của phương án này khoảng 22,6 triệu tấn CO
2
, chi phí giảm đối với
vùng đồng bằng là 4,1 USD/tấn CO
2
, đối với miền núi 9,7 USD/tấn CO
2
,
mang lại giá trị kinh tế khoảng 1.200 tỷ đồng về chất đốt. Do đó, khả năng
giảm thiểu khí phát thải của công trình khí sinh học sẽ tăng lên trong tương lai
và tầm quan trọng của việc tận dụng nguồn năng lượng tái tạo này, không chỉ
nhằm chống việc nóng lên của khí hậu toàn cầu, mà còn giúp Việt Nam đi
theo hướng phát triển nền kinh tế có hàm lượng carbon thấp mà không ảnh
hưởng đến sự phát triển bền vững. Mặc dù vậy, phát triển khí sinh học tại Việt
Nam còn gặp một số khó khăn vì mức đầu tư cao so với khả năng tài chính
của người nông dân, hỗ trợ của nhà nước thấp và phụ thuộc nhiều vào quy mô
và tính ổn định của ngành chăn nuôi (Đỗ Thành Nam, 2008) [14].
2. Xử lý bằng sử dụng thực vật thủy sinh

sử dụng ánh sáng trong quá trình quang hợp của tảo, độ sâu thường là 40 - 50cm.

15
Thời gian lưu chất thải trong ao: thường chọn lớn hơn 2 - 8 ngày.
Lượng BOD nạp cho hồ tảo: ảnh hưởng đến năng suất tảo vì nếu lượng
BOD nạp quá cao môi trường sẽ trở nên yếm khí ảnh hưởng đến quá trình
cộng sinh của tảo và vi khuẩn. Một số thí nghiệm ở Thái Lan cho thấy
trong điều kiện nhiệt đới thì lượng BOD nạp vào là 336 kg/ha ngày (33,6
gam/m
2
/ngày) (Vũ Thụy Quang, 2009) [17].
- Xử lý bằng thực vật thủy sinh có kích thước lớn: thực vật thủy sinh
kích thước lớn có thể sử dụng trong xử lý nước thải chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm nổi: bèo tấm (Lemna minor), bèo Nhật bản (Eichhornia crassipes),
loại này có thân, lá nổi trên mặt nước, chỉ có phần rễ là chìm trong nước.
+ Nhóm nửa chìm, nửa nổi: sậy (Pharagmites communis), lau (Cirpus
lacustris). Loại này có bộ rễ cắm vào đất, bùn còn phần thân chìm trong nước,
phần còn lại và lá ở phía trên. Mực nước thích hợp của cây là >1,5m.
+ Nhóm chìm: rong xương cá (Potamogeton crispus), rong đuôi chó
(Littorella umiflora), thực vật loại này chìm hẳn trong nước, rễ của chúng bám
chặt vào bùn đất, còn thân và lá ngập trong nước (Vũ Thụy Quang, 2009) [17].
Bảng 2.1. Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biểu
Loại Tên thông thường Tên khoa học
Thuỷ sinh vật
sống chìm
Hydrilla Hydrilla verticilata
Water milfoil Myriophyllum spicatum
Blyxa Blyxa aubertii
Thuỷ sinh vật
sống trôi nổi

+ Chất thải lỏng: Nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh
lò mổ, các dụng cụ…
+ Chất thải khí: CO
2
, NH
3
, CH
4
2.2.1. Chất thải rắn – phân
Là những thành phần từ thức ăn nước uống mà cơ thể gia súc không
hấp thụ được và thải ra ngoài cơ thể. Phân gồm những thành phần:
- Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh:
men tiêu hóa, chất xơ, protein dư thừa, axit amin (trong nước tiểu). Các
khoáng chất dư thừa như P
2
O
5
, K
2
O, CaO, MgO cũng xuất hiện trong phân.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin… ), các mô tróc ra

17
từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và các chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
• Lượng phân:
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6-8% trọng
lượng của vật nuôi [18]. Lượng phân thải trung bình của lợn trong 24 giờ
được thể hiện dưới bảng sau:

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Thực trạng phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại trên địa bàn xã Bình Dương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status