Đánh giá thực trạng môi trường nước thải của một số hộ gia đình chăn nuôi lợn quy mô nhỏ trên địa bàn xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA THỊ THU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
TẠI MỘT SỐ HỘ GIA ĐÌNH CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ NHỎ TRÊN
ĐẠI BÀN XÃ NĂNG KHẢ, HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : KHMT
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 – 2014 Thái Nguyên - năm 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại kiến thức,
lý thuyết và làm quen với nghiên cứu khoa học cũng như vận dụng kiến thức
đó vào thực tiễn.
Để đạt được mục tiêu đó, đồng thời đáp ứng được nhu cầu khắt khe của
nhà tuyển dụng sau khi ra trường. Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ
nhiệm khoa Môi trường, em tiến hành thực tập tốt nghiệp với tên đề tài:
“Đánh giá thực trạng môi trường nước thải của một số hộ gia đình chăn
nuôi lợn quy mô nhỏ trên địa bàn xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang”
Hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nông, người đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong
và ngoài khoa Môi trường, các cán bộ phòng Tài Nguyên và môi trường
huyện Na Hang, UBND xã Năng Khả, các hộ gia đình chăn nuôi lợn của xã,
gia đình và bạn bè đã đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng do
thời gian thực tập và kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn
chế, nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu
sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo,
toàn thể các bạn để bài khóa luận này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Ma Thị Thu

3.5. Phương pháp nghiên cứu. 28
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu 28
3.5.2. Phương pháp phỏng vấn người dân. 28
3.5.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 28
3.5.5. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 29
3.5.6. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu. 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Năng Khả, huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang 30

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2. Tài nguyên 32
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh
quan môi trường 45
4.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình tại xã Năng Khả 46
4.3 Thực trạng môi trường nước thải chăn nuôi lợn tại một số hộ gia đình
trên địa bàn 48
4.3.1. Quy mô lượng nước thải tại một số hộ gia đình 48
4.3.2. Các biện pháp xử lý nước thải được áp dụng trong một số hộ gia đình
nuôi lợn quy mô nhỏ trên địa bàn xã 52
4.3.3. Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi lợn tại một số hộ gia đình
chăn nuôi lợn quy mô nhỏ 54
4.4 Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn đến môi trường và sức khỏe người dân 58
4.4.1. Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn đến môi trường không khí 58
4.4.2. Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn đến môi trường nước 59
4.4.3. Ảnh hưởng của chăn nuôi lợn đến môi trường đất 60
4.4.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 60
4.5. Một số tồn tại và giải pháp trong chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia
đình trên địa bàn xã 63

39

Bảng 4.3. Tình hình và dự báo dân số,lao động xã Năng Khả đến năm 2015 39

Bảng 4.4. Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã qua các năm 47

Bảng 4.5. Số lợn thường xuyên chăn nuôi trong gia đình 48

Bảng 4.6. Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi lợn 48

Bảng 4.7. Lượng nước sử dụng để cho gia súc uống và tắm rửa 49

Bảng 4.8 : Tính toán lượng thải của lợn nuôi 51

Bảng 4.9. Lưu lượng nước thải của một số hộ gia đình 52

Bảng 4.10. Hình thức thu gom phân và xử lý nước thải chăn nuôi lợn 53

Bảng 4.11: Đánh giá hiện trạng nước thải chăn nuôi lợn trước Biogas 54

Bảng 4.12: Đánh giá nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý Biogas 55

Bảng 4.13: Kết quả phân tích nước ao tại hộ bà Nguyễn Thị Thanh 57

Bảng 4.14: Kết quả phân tích nước ao tại hộ ông Đinh Văn Liêm 57

Bảng 4.15. Vị trí đặt chuồng trại tại gia đình 61

Bảng 4.16 : Các bệnh thường gặp của các một số hộ gia đình chăn nuôi lợn 61

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ số lợn nuôi thường xuyên của một số hộ gia đình 48

Hình 4.2: Biểu đồ nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi 49

Hình 4.3: Biểu đồ lượng nước sử dụng cho gia súc uống và tắm rửa 50

Hình 4.4: Hình thức thu gom phân và xử lý nước thải chăn nuôi lợn 53

Hình 4.5: Biểu đồ vị trí đặt chuồng trại tại gia đình 61
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực quan trọng trong nền nông nghiệp,

kiện người dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết trong chăn nuôi đã và đang làm cho
tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe cộng đồng nói chung và những người trực tiếp chăn nuôi gia súc nói
riêng.
Xã Năng Khả là một xã miền núi thuộc huyện Na Hang, Tuyên Quang có
16 thôn có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Cơ cấu phát triển kinh tế nông
nghiệp luôn ở mức cao, trong đó việc phát triển chăn nuôi đàn gia súc gia cầm
đang được bà con nông dân áp dụng vào phát triển kinh tế hộ gia đình.
Trong quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới, xã đã chuyển
dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trong đó chú trọng phát triển ngành chăn nuôi
đặc biệt là chăn nuôi lợn vì vậy chăn nuôi lợn trên địa bàn xã trong những năm
qua đã có bước phát triển đáng kể, nhất là các hộ gia đình đã mở rộng quy mô
chăn nuôi, số lượng đầu lợn tăng mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân.
Tuy nhiên cùng với những hiệu quả kinh tế mà chăn nuôi nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng mang lại thì vấn đề môi trường trong chăn nuôi được
đặt ra. Nhất là vấn đề nước thải chăn nuôi lợn tại các hộ gia đình rất đáng lo
ngại, nước thải hòa lẫn với phân và các chất thải từ hoạt động chăn nuôi được
thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý. Các chất thải từ phân gia súc
và các chất thải từ chăn nuôi không được xử lý đã gây tác động xấu đến môi
trường và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người chăn nuôi gia súc
cũng như người dân xung quanh. Nước thải còn gây hiện tượng phú dưỡng tại
các ao, hồ, đồng ruộng xung quanh khu vực chăn nuôi.
Ở xã Năng Khả khía cạnh môi trường mới được biết đến và quan tâm
trong vài năm trở lại đây khi ngành chăn nuôi ngày càng phát triển mạnh, đặc
biệt là chăn nuôi lợn. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể nào về
môi trường ở xã nhằm xây dựng chính sách quản lý và các giải pháp kỹ thuật
để giảm thiểu ô nhiễm.Vì thế việc đánh giá hiện trạng môi trường nước thải
chăn nuôi lợn để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và xử lý là vấn đề cần
thiết.


kiên tốt hơn phục vụ công tác sau khi ra trường.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng môi trường nước thải chăn nuôi
của một số hộ gia đình chăn nuôi lợn quy mô nhỏ để biết được điểm mạnh,
mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại trong quá trình chăn nuôi và bảo vệ
môi trường từ đó tìm ra cá giải pháp phù hợp với điều kiện của các hộ gia
đình. Giúp các hộ gia đình có công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe tốt hơn.

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
* Môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2005 định nghĩa như sau: Môi trường bao gồm các yếu tố
nhân tạo và vật chất bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản
xuất, sự phát triển và tồn tại của con người và sinh vật.
* Ô nhiễm môi trường: Theo điều 6 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam
2005: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”.
* Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi thành phần và chất lượng
nước, không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu
chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Nước trong
tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông
suối, nước tồn tại ở thể hơi trong không khí. Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành
phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con
người và cuộc sống sinh vật trong tự nhiên. Nước bị ô nhiễm khó khắc phục
mà phải phòng tránh ngay từ đầu.
* Suy thoái nguồn nước: Là sự giảm về số lượng, chất lượng nguồn

Nước thải chăn nuôi thuộc loại giàu SS, BOD, N,P… vì vậy để xử lý
nước thải chăn nuôi, kỹ thuật yếm khí luôn là sự lựa chọn đầu tiên. Ở các
nước châu Âu và Mỹ, nước và chất thải chăn nuôi được coi là nguyên liệu để
sản xuất Biogas thu hồi năng lượng.
Tuy nhiên do nước thải chăn nuôi lợn là nguồn ô nhiễm trầm trọng với
môi trường,loại nước thải rất khó xử lý bởi hàm lượng hữu cơ cũng như hàm
lượng Nitơ trong nước thải rất cao. Vì vậy phát triển công nghệ xử lý nước
thải chăn nuôi lợn có hiệu quả cao và kinh tế đang là sự quan tâm đặc biệt của
các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam. Đối với loại nước thải
này, nếu chỉ xử lý bằng quá trình sinh học yếm khí thông thường không triệt
để, vẫn còn một phần lớn lượng chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng.
Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đã có
bước phát triển đáng kể, tuy nhiên việc chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình

vẫn còn rất phổ biến, và số lượng chăn nuôi ngày càng nhiều. Đi cùng với nó,
tác động của chăn nuôi đến môi trường ngày càng nghiêm trọng. Thế nhưng
thực tế, vấn đề môi trường chưa được các hộ gia đình quan tâm đúng mức,
hầu hết chất thải và nước được đổ trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi
trương xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Đánh giá thực trạng nước thải chăn nuôi sẽ giúp người chăn nuôi biết
được những thực trạng ô nhiễm do chính họ gây ra. Từ đó tác động đến người
chăn nuôi để họ có biện pháp xử lý chất thải nhằm phát triển sản xuất đi đôi
với bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống. Nghiên cứu hiện trạng nước thải
chăn nuôi còn giúp cơ quan chức năng có cơ sở để đưa ra những giải pháp,
những quyết định xử phạt hợp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động
đến môi trường.
Như vậy, đánh giá thực trạng môi trường nước thải chăn nuôi là quan
trọng và hết sức cần thiết.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã

- Các văn bản pháp lý có liên quan do các cấp thẩm quyền ban hành.
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép
các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp xả thải vào nguồn tiếp nhận.
- QCVN 01:2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm –
Quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y. Do Cục Thú y biên soạn,
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo
thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn.
- Hệ thống Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:
+ TCVN 5999:1995 (ISO 5667- 10:1992) – Chất lượng nước – lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
+ TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu
cầu oxy hóa học (COD)
+ TCVN 6638:2000 Chất lượng nước- xác định nitơ - vô cơ hóa xúc tác
sau khi khử bằng hợp kim Devarda
+ TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước - xác định
nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BOD)
+ TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004), Chất lượng nước – xác định
photpho- phương pháp đo phổ amoni moliphat.

+ TCVN 6492:2011(ISO 10523:2008), Chất lượng nước- xác định pH.
2.2. Đặc điểm chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi chia thành 3 nhóm:
+ Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ…
+ Chất thải lỏng: Nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm rửa gia súc…
+ Chất khí: CO
2
, NH
3
, H

b. Thành phần trong phân lợn
Thành phần trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phân dưỡng chất của thức ăn và nước uống.
- Độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau).

- Tình trạng sức khỏe của vật nuôi và nhu cầu cơ thể: Nếu nhu cầu cơ
thể cao thì sử dụng dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải sẽ ít và ngược lại.
Bảng 2.2: Thành phần (%) của phân gia súc gia cầm
Loại phân Nước Nito P
2
O
5

K
2
O CaO MgO
Trâu, bò 82,0 0,60 0,41 0,26 0,09 0,10
Lợn 83,14 0,29 0,17 1,00 0,35 0,13
Gia cầm 56,0 1,63 0,54 0,85 2,40 0,74
(Nguồn: Lê Văn Cát, 2008)[3]
Ngoài ra, trong phân còn có chứ nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký
sinh trùng, trong đó vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiếm đa số với
giống điển hình như Escherichia, Salmonella, Proteus, Klebsiella. Trong 1kg
phân có chứa 2000 – 5000 trứng giun sán gồm chủ yếu các loại: Ascaris,
Oesophagostomun, Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005) [9].
Bảng 2.3: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu Thành phần Số lượng
Coliform MPN/100g 4.10
6
-10

3
- N Gram/kg 0,13 – 4,0
N
TS

Gram/kg 4,90 – 6,63
Tro Gram/kg 8,5 – 16,3
Ure Mol/l 123 - 196
Cacbonate Gram/kg 0,11 – 0,19
pH - 6,77 – 8,19
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2001)[2]

2.2.3 Nước thải chăn nuôi
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng
gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P
và vi sinh vật gây bệnh. Nó cần phải được xử lý khi cho ra ngoài môi trường.
Lựa chọn phương pháp xử lý cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào
thành phần tính chất của nước thải. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng
môi trường của Viện chăn nuôi (2006) [18] tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy
mô tập trung thuộc Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương,
Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi bao gồm:
a. Các chất hữu cơ và vô cơ: Những chất hữu cơ chưa được gia súc
đồng hóa, hấp thụ sẽ được bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng các sản
phẩm trao đổi chất khác. Thức ăn dư thừa cũng là một nguồn gây ô nhiễm
hữu cơ. Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70 - 80% bao gồm
protit, acid amin, chất béo, xenllulozo, hidrat carbon và các dẫn xuất của
chúng. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, giàu N, P. các chất vô cơ chiếm
20 – 30% gồm đất, cát, muối, urê, ammonium, muối clorua…
Các hợp chất trong phân và nước tiểu dễ bị phân hủy dễ dàng, tùy
thuộc vào điều kiện hiếu khí hay yếm khí mà quá trình phân hủy tạo thành các

là vi sinh vật gây thối có 3-16 triệu tế bào/ml, vi khuẩn phân hủy đường mỡ,
E.coli 10.10
4
– 10.10
7
tế bào/ml, vi khuẩn lưu huỳnh, vi khuẩn Nitrat hóa. Hệ
vi sinh vật này có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất và khả năng tự làm sạch
của nguồn nước (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005) [9].
2.3. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước
2.3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2009), tổng số đàn lợn trên thế giới năm 1987
là 821,2 triệu con, năm 1991 là 857,8 triệu con, năm 1997 là 831,5 triệu con,
năm 2005 là 960 triệu con, năm 2007 là 993,1 triệu con, năm 2009 là 887,5
triệu con. Trong đó, đàn lợn phân bố không đồng đều giữa các châu lục: Châu
Á có số lượng đầu lợn lớn nhất với 534,239 triệu con, châu Âu là 183,050
triệu con, châu Phi là 5,858 triệu con, châu Mỹ là 151,705 triệu con và ít nhất
là châu Úc với 2,624 triệu con.
Sự phát triển chăn nuôi lợn phân bố không đồng đều ở các châu lục,
chủ yếu tập trung ở các nước có nền chăn nuôi lợn phát triển mạnh như Trung
Quốc, Việt Nam, Hoa kỳ, Brazil, Nga, Anh, Đức và Nhật Bản.
Bảng 2.5: Phân bố số lượng đàn lợn trên các châu lục
Đơn vị tính Gia súc (lợn)
Thế giới Con 887.569.546
Châu Á Con 534.239.449
Châu Âu Con 183.050.883
Châu Phi Con 5.858.898
Châu Mỹ Con 151.705.81
Châu Úc con 2.624.502
(Nguồn: Theo thống kê FAO năm 2009)
Ngành chăn nuôi lợn phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các

vùng Đồng Bằng Sông Hồng có 7,2 triệu con, chiếm 27,1% tổng đàn lợn cả
nước; vùng Đông Bắc 4,6 triệu con chiếm 17,3%; Đồng bằng Sông Cửu Long
3,6 triệu con, chiếm 13,6%; Bắc Trung Bộ 3,4 triệu con, chiếm 12,9%; Đông
Nam Bộ 2,5 triệu con, chiếm 9,3%; Duyên Hải Nam Trung Bộ 2,4 triệu con,
chiếm 9,0% [11].

Đến hết năm 2010 tổng đàn lợn cả nước là 27,4 triệu con giảm 9% so
với năm 2009. Tuy nhiên, tổng số lợn thịt xuất chuồng đạt 49,3 triệu con, tăng
7,4% so với năm 2009.
Bảng 2.7 : Số đầu lợn qua các năm (đơn vị: triệu con)
Năm

2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Số
đầu
lợn
24,6 25,1 26,13

27,5 26,6 26,03

26,0 27,6 27,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2011)[11]
Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 là 3,03 triệu tấn tăng
3,3% so với năm 2009 và tăng 11,4% so với năm 2002.
Bảng 2.8: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2010
Năm 2002 2003

2004

nước ngoài liên tục tăng đàn lợn tạo nguồn cung dồi dào cho thị trường trong
3 tháng đầu năm 2012 giá thịt lợn luôn ổn định ở mức cao trung bình
50.000/kg.
Bước vào quý 2 năm 2012, các cơ quan báo đài liên tục đưa tin về một
số trang trại sử dụng hooc-môn tăng trưởng trong thức ăn đã khiến thị trường
chăn nuôi lợn bị xáo trộn, nhiều người tiêu dùng hoang mang tâm lý e ngại,
dè dặt và hạn chế sử dụng thịt lợn.
Đến cuối năm, một số thương lái thu gom xuất bán sang Trung Quốc
không ổn định do xuất theo đường tiểu ngạch nên đã làm cho giá lợn nội địa
tăng giảm không ổn định. Đến giữa tháng 12 năm 2012 giá lợn khu vực Đông
Nam Bộ là 43.000 đồng/kg và tại khu vực miền Bắc là 50.000 đồng/kg.
Trong năm 2012, tình hình bệnh dịch trong chăn nuôi có nhiều diễn
biến phức tạp và căng thẳng, đáng chú ý là bệnh dịch lợn tai xanh PRRS và
tiêu chảy cấp trên lợn con xảy ra giữa năm tại một số tỉnh trong cả nước.
Nhìn chung, tình hình chăn nuôi lợn trên cả nước trong năm 2012 khá
ảm đạm. Do giá cả các loại thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, trong khi giá
gia súc gia cầm giảm mạnh đã làm cho người chăn nuôi liên tục gặp khó
khăn. Bên cạnh đó tình hình bệnh trên đàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp
đã làm cho nhiều trang trại, gia trại phải giảm số đàn hoặc tạm ngừng chăn
nuôi để hạn chế thua lỗ (Trần Bá Nhân, 2012) [10].
Ngành chăn nuôi năm 2013: Nhìn chung khá “sáng sủa” hơn so với
năm 2012.
Tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2013 ngành chăn nuôi cả nước luôn phải
đối mặt với những thách thức như bệnh dịch diễn biến phức tạp, giá nguyên
liệu đầu vào tăng cao nhưng giá bán sản phảm giảm khiến nhiều hộ chăn nuôi
phải treo chuồng, nhiều doanh nghiệp trong nước phá sản… nhưng bù lại
những tháng cuối năm giá heo bắt đầu tăng và đạt ở mức cao nhất trong gần 2
năm qua. Vượt qua ngưỡng 50.000 đồng/kg và tiếp tục trên đà tăng giá khiến
bà con chăn nuôi phấn khởi (Trần Bá Nhân, 2013) [10].


pháp chế còn nhiều bất cập, thiếu kinh phí triển khai.

Giá heo tăng cao vào 6 tháng cuối năm.
Nếu 6 tháng đầu năm người chăn nuôi treo chuồng ngồi khóc thì những
tháng cuối năm người dân lại ung dung ngồi thu lãi. Càng gần Tết Giáp ngọ
thì người dân lại càng vui mừng vì giá cao.
Ông Hoàng Kim Giao – phó cục trưởng Cục Chăn nuôi cho biết, lượng
heo xuất đi Trung Quốc cũng không ảnh hưởng đến nguồn cung và giá tiêu
thụ trong nước, vì trong nước lượng heo vẫn còn dồi dào và lượng tiêu thụ
cũng không tăng đột biến. Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, so với thời điểm
này năm trước thì lượng thịt lợn hơi đã tăng từ 2- 2,5%, đó là chưa kể lượng
thịt nhập khẩu, riêng thịt heo nhập hơn 2.000 tấn. Vào đầu tháng 12 giá heo ở
Đồng Nai là 49.000 đồng – 51.000 đồng/kg cao hơn từ 1.000 – 2.000 đồng so
với cuối tháng 11 và là mức giá cao nhất từ đầu năm.
Nguyên nhân giá thịt lợn hơi tăng mạnh vào những tháng cuối năm một
phần là do bão, lũ lụt ở miền trung vào tháng 10,11. Sản lượng gia súc ở các
tỉnh miền Trung giảm mạnh trong khi nhu cầu tiêu thụ lại cao. Các thương lái
phải vào miền Nam để nhập hàng về cung cấp cho thị trường miền Trung.
Nhìn chung, tình hình chăn nuôi lợn trên cả nước trong năm 2013 có
bước phát triển đáng kể về đầu con và lượng thịt. Ước tính tổng lượng đàn lợn
tính vào thời điểm 01/10/2013 khoảng hơn 26 triệu con, sản lượng thịt lợn hơi
xuất chuồng tăng 2,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên vẫn còn gặp
nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế trong và ngoài nước, giá cả thức ăn
chăn nuôi thiếu ổn định, dịch bệnh gia tăng (Trần Bá Nhân, 2013)[10].
2.3.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Năng Khả
Phong trào chăn nuôi lợn trên địa bàn xã trong những năm gần đây có
bước phát triển khá khả quan, chăn nuôi trang trại ngày càng phát triển với
nhiều hình thức đa dạng như chăn nuôi gia công hoặc chuyển dần từ chăn
nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại có quy mô lớn hơn. Thực tế cho thấy
xã Năng Khả có rất nhiều điều kiện để phát triển chăn nuôi lợn. Vì vậy xã cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status