Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển một số giống cà chua nhập nội vụ xuân hè 2014 tại Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ VĂN CƯỜNG

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA NHẬP NỘI VỤ XUÂN HÈ 2014
TẠI THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học
Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VŨ VĂN CƯỜNG

Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa
Nông học và Bộ môn Cây trồng - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “
Nghiên cứu đặc điểm sinh
trưởng và phát triển một số giống cà chua nhập nội vụ
xuân hè 2014
tại Thái Nguyên”.
Để có được kết quả này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân
sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, đặc
biệt là các thầy cô khoa Nông học của trường đã tạo điều kiện cho em thực
tập ở khoa để có nhiều thời gian cho khóa luận tốt nghiệp. Và em cũng xin
chân thành cám ơn thầy giáo T.S Nguyễn Thế Huấn đã nhiệt tình hướng dẫn
hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo,
khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý
Thầy, Cô để em có thêm kinh nghiệm làm bài tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Vũ Văn CườngDANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

KHKTNNMN : Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền nam
AVRDC : Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á
BVTV : Bảo vệ thực vật


1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 3

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 3

2.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 7

2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam 9

2.3.1. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 11

2.3.3. Tình hình nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua 14

2.3.3.1. Biện pháp hóa học 14

2.3.3.2. Biện pháp sinh học 15

2.3.4: Một số nghiên cứu về cây cà chua ghép tại Việt nam 16


khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của cà chua. 28

4.2.1. Giai đoạn cây ghép trong vườn ươm (nhà lưới)
29

4.2.2. Giai đoạn ngoài vườn sản xuất.
30

4.2.2.1 Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp cà
chua ghép ngoài ruộng sản xuất.
30

4.2.2.2. Ảnh hưởng của các tổ hợp ghép đến chiều cao cây cà chua
31

4.2.2.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp ghép khác nhau đến tốc độ ra lá trên thân
chính của các giống cà chua.
35

4.2.2.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp ghép đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại
38

4.3. Đánh giá ảnh hưởng của các tổ hợp ghép đến tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành
năng suất, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua 42

4.3.1. Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp ghép cà chua
42

4.3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
44

2004 - 2008 7

Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu trong vụ Xuân Hè tỉnh Thái Nguyên
năm 2014. 27

Bảng 4.2: Thời gian sinh trưởng trong vườn ươn của các giống cà chua và gốc
ghép cà pháo 29

Bảng 4.3: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cà chua ghép vụ xuân
hè muộn năm 2014 31

Bảng 4.5: Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi của cà
chua ở các công thức thí nghiệm. 34

Bảng 4.6: Động thái ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức thí nghiệm 36

Bảng 4.7: Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua 37

ở các công thức thí nghiệm 37

Bảng 4.8: Tình hình sâu bệnh hại cà chua trong các công thức thí nghiệm trong
vụ Xuân Hè 2014 39

Bảng 4.9: Tỷ lệ đậu quả của các giống tham gia thí nghiệm 42

Bảng 4.10: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cà chua ở các công thức
thí nghiệm khác nhau 44

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác đến một số chỉ tiêu
chất lượng trong quả cà chua 46

chưa đủ giống cho sản xuất, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ và thích hợp
cho từng vùng sinh thái khác nhau. Cùng với đó, việc đầu tư cho sản xuất cà
chua của người nông dân còn thấp, quy trình kỹ thuật canh tác cũ, trình độ
thâm canh chưa cao đặc biệt là vấn đề sử dụng phân bón và kỹ thuật bón phân
cho cây cà chua là chưa thích hợp cho từng vụ và từng giống khác nhau. Hơn
nữa việc sử dụng tùy tiện thuốc bảo vệ thực vật độc hại, với thời gian cách ly
không đảm bảo, nên không những gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của con người mà còn tăng chi phí cho người sản
xuất. Chính vì thế việc nghiên cứu và lựa chọn các biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp đáp ứng được những đòi hỏi trong thực tế là sản xuất cà chua an
toàn và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất là vấn đề cấp thiết
hiện nay.
Do đó, phải căn cứ vào điều kiện của từng địa phương, đặc điểm sinh
vật học của từng giống để lựa chọn các tổ hợp ghép thích hợp cho cà chua
sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao nhất. Xuất phát từ yêu cầu thực
tiễn này, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “
Nghiên cứu đặc
điểm sinh trưởng phát triển một số giống cà chua nhập nội vụ xuân
hè 2014
tại Thái Nguyên”.

2
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xác định được một số tổ hợp ghép cà chua thích hợp làm tăng khả năng
chống chịu sâu bệnh hại và nâng cao năng suất, chất lượng cà chua trong vụ
Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cà chua triển
vọng trong vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên ở các công thức khác nhau.

sắt, kẽm và flo tăng thêm sự trẻ trung cho cơ thể. Vì vậy, cà chua đang được
trồng ngày càng rộng rãi trên Thế giới và ở Việt Nam.
Hiện nay ở nước ta, việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan
trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó
cà chua là loại rau được khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, sản xuất cà chua
ở nước ta chưa phát triển mạnh vì điều kiện khí hậu nóng và ẩm tạo điều kiện
thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển, làm giảm năng suất cà chua.
Vì vậy, ngoài yếu tố về giống, việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp cũng ảnh hưởng rất lớn đến sâu bệnh và năng suất cà chua.
2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao,
theo Tạ Thu Cúc và cs [1], thành phần hóa học trong quả cà chua chín như
sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6%. Trong đó gồm các chất chủ yếu: đường
(glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong rượu
(prôtein, xenlulo, pectin, polysacarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, malic,

4
galacturonic, pyrolidoncaboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác
(carotenoit, ascorbic axit, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% .
Vì vậy cà chua đã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và
được gieo trồng rộng rãi ở khắp thế giới. Số liệu thống kê tình hình sản xuất
cà chua trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua toàn thế giới
giai đoạn từ năm 2008 - 2012
Năm Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng

Châu
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Châu Á
2.824.757

346,553

23.978.927

Châu Phi
1.010.604

177,496

17.937.834

Châu Âu
452.905

547,531

24.797.948

Châu Mỹ
506.583

Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng tăng vào năm 2010 - 2011 nhưng
lại giảm vào năm 2011 - 2012.
Bảng 2.3: Sản lượng cà chua của một số nước sản xuất cà chua lớn trên
thế giới trong những năm gần đây
Đơn vị: tấn
STT

Quốc gia
Năm
2009 2010 2011 2012
1 Trung Quốc 45.365.543

46.876.084

48572921

50.125.055

2 Mỹ
14.181.320
12.858.670

12.526.070

13.206.950

3 Ấn Độ 11.148.800

12.433.200


5.256.111

5.565.209

6.000.000

8 Tây Ban Nha 4.798.053

4.312.709

3.864.120

4.007.000

9 Braxin 3.867.660

4.310.480

4.106.850

4.416.650

10 Mêhico 2.691.395

2.997.641

2.435.788

3.433.567


Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
2004 24.644

172

424.126

2005 23.566

198

466.124

2006 22.962

196

450.426

2007 23.283

197

458.214


Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản xuất hàng hóa lớn phục vụ
cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
Với điều kiện khí hậu Việt Nam có độ ẩm không khí cao thuận lợi cho
sâu bệnh phá hại. Bên cạnh đó, điều kiện nhiệt độ cao, mưa lớn cũng gây ảnh
hưởng tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa, rụng quả.
Chưa xây dựng được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi vùng
và cho từng giống cà chua.
Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh hưởng
tới chất lượng, gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được
xem xét và giải quyết như: quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, áp dụng quy trình

9
kỹ thuật tiên tiến, đầu tư cho sản xuất, xúc tiến thương mại Giải quyết tốt
khâu này có thể khắc phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua.
2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới
Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chọn tạo
những giống cà chua có năng suất và chất lượng cao, thích hợp cho từng vùng
sinh thái, từng mùa vụ và mục đích sử dụng. Các nhà khoa học đã sử dụng
nguồn gen di truyền của các loài hoang dại và bán hoang dại, nhằm khai thác
khả năng chống chịu tốt với nhiều điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Bằng nhiều
con đường khác nhau như: lai tạo, chọn lọc, gây đột biến … Để tạo ra các
giống cà chua có nhiều đặc điểm như mong muốn.
Ở Mỹ, công tác chọn chọn tạo giống cà chua được tiến hành từ rất sớm,
đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể. Trường đại học Califocnia đã
chọn ra được những giống cà chua mới như: UC-105, UC-134, UC-82 có
năng suất cao hơn hẳn VF-145 và có nhiều đặc điểm tốt như: tính chống chịu
nứt quả cao và quả cứng (Hồ Hữu An và cs,1996) [1]. Bên cạnh những giống
mới được chọn tạo ra hàng năm, các giống cũ (giống địa phương) ở Mỹ lại

to, thịt quả dày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu. Giống Elenta (F2024)
sinh trưởng khỏe, tỷ lệ đậu quả cao, chất lượng quả tốt, quả chín đỏ đều và rất
chắc, thích hợp bảo quản lâu dài trong điều kiện tự nhiên, ngoài ra một số
giống khác có đặc tính tương tự như: GS - 12, GS - 28, Lrica, Jackal,Mickey
(S902)…(S&G seeds,1998) [11].
Cùng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, những năm gần đây
công nghệ gen ngày càng được áp dụng nhiều vào công tác tạo ra các giống
cà chua có những đặc tính tốt, ít hoặc chưa có trong tự nhiên bằng công nghệ
gen, các nhà khoa học đã đưa vào cà chua một gen có tác dụng hạn chế sự
hình thành nên enzim phân giải các chất pectin (pectin là chất có nhiều khi
quả còn xanh có tác dụng làm quả cứng chắc, khi quả chín chất này bị phân
giải làm cho quả mềm dần ra). Mặt khác đưa vào cà chua một gen có tác dụng
hạn chế việc tạo ra Etylen (chất này có liên quan đến sự chín của quả) trong

11
quả, từ đó hạn chế và làm chậm lại quá trình chín của quả. Cũng bằng công
nghệ gen, các nhà khoa học đã xác định và tìm cách vô hiệu hóa 1 số gen có
vai trò trong quá trình tổng hợp Etylen, điều này cho phép thu hoạch quả
muộn hơn cũng như có thể bảo quản lâu hơn (Trương Đích, 1998) [2].
Bên cạnh các thành tựu về gen, việc áp dụng hiệu quả ưu thế lai vào cà
chua đã được phát triển mạnh ở thế kỷ 20. Hiện nay ưu thế lai được ứng dụng
rộng rãi trong sản xuất do con lai có những ưu điểm vượt trội so với bố mẹ
như: chỉ số chín sớm, chất lượng, năng suất, độ đồng đều của quả cao, có khả
năng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện bất thuận của thời tiết tốt. Như
vậy, hướng nghiên cứu cà chua trên thế giới rất đa dạng, không ngừng tạo ra
các giống mới phù hợp với yêu cầu sinh thái từng vùng, tạo giống chín sớm
phục vụ cho sản xuất vụ sớm, tạo giống chống chịu sâu bệnh, giống chín đồng
loạt thích hợp cho cơ giới hóa và ngày càng nâng cao năng suất cũng như chất
lượng cà chua.
2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

vùng sinh thái khí hậu phù hợp miền Bắc Việt Nam” đề tài được tiến hành
nghiên cứu tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội I và một số xã ở ngoại
thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2 năm nghiên
cứu, kết quả cho thấy: trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất thực thu của
các giống đạt từ 21.495 - 29.100 kg/ha. Còn về chất lượng đa số các giống
đều có phẩm chất tương đối tốt, quả cứng, tỷ lệ thịt quả và hàm lượng chất
khô cao, đặc biệt là giống Merikurri. Giống DT - 4287 có triển vọng trồng
chính vụ, những giống này có tính chín sớm và tính trạng có lợi cho sản xuất
vụ sớm. Cuối cùng tác giả đã kết luận: hầu hết các giống nghiên cứu đều có
những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng bệnh tốt, có năng suất và chất
lượng tương đối tốt. Đây là nguồn gen rất quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho
lại tạo (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1].
Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn nhập
nội và giống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn được tạo
bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%; DUS 0.02%) nhằm tạo

13
ra những tính trạng có lợi cho chọn lọc. Bên cạnh các mẫu giống thuộc dạng
trồng, còn nhiều dạng dại và nửa hoang dại như: SSB Pimpinelli folium Mill,
SSP Subspomtancum Brez. Những dạng dại này được đánh giá là có chất
lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi trường bất thuận, đồng thời là
nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua.
Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK-01012 này đã lai tạo
được hàng trăm cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ các đôi
lai khác nhau. Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống quốc gia, còn
lại một số giống khác được phép khu vực hóa (Trần Khắc Thi, 1998).
Viện cây Lương thực và Thực phẩm cũng đã tung ra thị trường giống cà
chua lai F1 VT3 từ tổ hợp lai (15xVX), giống có đặc điểm quả tròn, thâm
canh tốt có thể đạt 60 tấn/ha, có khả năng chống bệnh sương mai, héo xanh,
thích hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp. Được bộ Nông nghiệp và Phát

pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chế phẩm có chất lượng cao, có
khả năng phòng trừ được các loại sâu, bọ gây hại cây trồng nông, lâm nghiệp.
Trong khi việc sử dụng tràn lan các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc
hóa học và không theo thời gian quy định trên đồng ruộng trồng cà chua như
hiện nay của bà con nông dân sẽ dẫn đến nguy cơ chúng ta ăn phải sản phẩm
thu hoạch còn dư lượng thuốc quá nhiều gây ra ngộ độc cấp hay tích lũy dần
trong cơ thể sinh ra các bệnh tật sau này, đặc biệt là bệnh ung thư. Trong khi
đó, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học lại không gây ra
những hậu quả như trên do thời gian cách ly ngắn, an toàn đối với người sử
dụng loại thuốc này nên khuyến cáo bà con nông dân và các cấp quản lý đặc
biệt chú ý, đưa vào sử dụng để bảo vệ cây trồng.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc sinh học có khả năng
đặc trị các loài sâu hại rất cao như: LUT 5.5 WDG, Chitin 2.0EC - 3.6EC,
Boama 2.0EC BOAMA, Abamectin, Emamectin, Spinos.
Thuốc trừ sâu sinh học LUT 5.5 WDG có thể trừ được nhiều loại sâu,
bọ gây hại: sâu tơ, sâu xanh, dòi đục lá, sâu đục quả, sâu đục thân, bọ trĩ, bọ
xít xanh…

15
Thuốc Chitin 2.0EC - 3.6EC là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới có tác
dụng tiếp xúc, vị độc cao, phòng trừ được nhiều loại sâu hại, kể cả những loại
sâu đã kháng thuốc trên nhiều loại cây trồng như: sâu tơ, sâu xanh da láng,
sâu cuốn lá, sâu khoang, nhện đỏ, nhện gié, bọ trĩ, sâu vẽ bùa,…
Thuốc Boama 2.0EC BOAMA với thành phần họat chất Abamectin diệt
trừ hữu hiệu các loại sâu, nhện: Sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu
vẽ bùa, bọ trĩ, bọ xít…trên các loại cây trồng và rau màu.
2.3.3.2. Biện pháp sinh học
Trong những năm gần đây, biện pháp sinh học đang được quan tâm và
ngày càng phát triển mạnh mẽ, nó được sử dụng như một biện pháp quan
trọng vì tránh được các mặt hạn chế của thuốc hoá học gây ra.

làm ra không đủ bán trên thị trường
Hiện nay, gần 100% nông dân tỉnh Lâm Đồng trồng loại cà chua ghép
sạch bệnh và cà chua ghép đang được nhân rộng ra nhiều tỉnh thành khác trên
cả nước.
Từ 5 năm nay, vườn ươm Điền Phượng (thôn Yên Khê Hạ, xã Lạc Lâm,
huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng) chuyên cung cấp gốc ghép cà chua sạch
bệnh cho các nhà vườn.
Trung bình mỗi ngày vườn này bán ra từ 20-25 ngàn cây giống cà chua
ghép không chỉ tại các huyện trong tỉnh mà còn bán cho cả các tỉnh khác. Anh
Phan Văn Điền, chủ vườn ươm cho biết, anh đã được các nhà khoa học Viện
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam (KHKTNNMN) hướng dẫn
phương pháp ghép cà chua và bán giống cho nông dân.
“Giống cà chua ghép này khác hẳn so với giống cà chua thường ở chỗ
kháng hoàn toàn bệnh héo rũ vi khuẩn, năng suất cao hơn từ 30% trở lên
trong cùng một đơn vị diện tích”, anh Điền, nói.
TS Ngô Quang Vinh, trưởng phòng Nghiên cứu cây thực phẩm (Viện
KHKTNNMN) cho biết, để hạn chế bệnh héo rũ vi khuẩn, biện pháp dùng
giống kháng và luân canh lâu ngày được coi là có tác dụng hơn cả nhưng thực
tế không có giống kháng mạnh và luân canh lâu ngày không khả thi. Do đó,

17
biện pháp ghép ngọn cà chua lên một gốc cà tím hoặc cà chua có khả năng
kháng bệnh được coi là một giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay.
Lâm Đồng là địa phương ứng dụng tiến bộ kỹ thuật ghép cà chua từ rất
sớm. Bà Nguyễn Thị Phương Loan, trưởng phòng Trồng trọt, sở NN-PTNT
tỉnh Lâm Đồng cho biết, từ năm 2004, Lâm Đồng đã nhận tiến bộ kỹ thuật từ
Viện KHKTNNMN. Hiện toàn tỉnh có diện tích trồng cà chua rất lớn khoảng
6-7 ngàn ha, trong đó giống cà chua ghép chiếm trên 90%.“Người nông dân
gần như là chuyển hoàn toàn sang trồng cà chua ghép. Cà chua ghép có ưu
thế trừ bệnh héo rũ vi khuẩn, năng suất bình quân đạt 60-80 tấn/ha, cao gấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status