Giải pháp nâng cao chất lượng lao động tại xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. - Pdf 29


I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

TRN DUY CNG
Tờn ti:
Giải pháp nâng cao chất lợng lao động tại xã Bình Xa,
huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang khóa luận tốt nghiệp đại học

H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t nụng nghip
Khoa : KT&PTNT
Khoỏ hc : 2010 - 2014

Thỏi Nguyờn, nm 2014



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa hề được sử dụng để
bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Sinh viên
Trần Duy Cường
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo khóa luận tốt
nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức
và cá nhân.
Trước hết tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, các thầy cô giáo của trường đã dậy và giúp đỡ tôi trong
suốt khóa học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy: Trần Việt Dũng, người
hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế, Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Bình Xa đã tạo điều kiện giúp

TM – DV
:

Thương mại – dịch vụ
SL
:

Số lượng
LLLĐ
:

Lực lượng lao động
TN
:

Tốt nghiệp
ILO
:

Tổ chức lao động quốc tế
TSKH
:

Tiến sĩ khoa học
THCS
:

Trung học cơ sở
THPT
:

Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của xã Bình Xa 26
Bảng 3.2: Nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ không khí, số giờ nắng các tháng năm
2013 xã Bình Xa. 27
Bảng 3.3: Tình hình phân bố và sử dụng đất đai xã Bình Xa giai đoạn 2011 -
2013 29
Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động xã Bình Xa giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 3.5: Kết quả tổng hợp chỉ tiêu xã hội, môi trường xã Bình Xa giai đoạn
2011 – 2013. 37
Bảng 3.6: Lực lượng lao động phân theo lứa tuổi, giới tính xã Bình Xa năm
(2011 – 2013) 40
Bảng 3.7: Lực lượng lao động xã Bình Xa phân theo ngành nghề giai đoạn 2011 -
2013 43
Bảng 3.8: Tình trạng lao động xã Bình Xa theo tình trạng việc làm 46
Bảng 3.9: Thực trạng lao động theo tình trạng việc làm theo số liệu 48
điều tra 48
Bảng 3.10 : Lực lượng lao động xã Bình Xa phân theo trình độ văn hóa (2011 –
2013) 51
Bảng 3.11: Lực lượng lao động xã Bình Xa phân theo trình độ chuyên môn năm
(2011 – 2013) 53
Bảng 3.12 : Kết quả chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng xã Bình Xa giai doạn
2011– 2013 55
Bảng 3.13: Kết quả chăm sóc y tê, sức khỏe cộng đồng xã Bình Xa theo số liệu
điều tra 57
Bảng 3.14: Đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính phát triển công tác dạy
nghề 59
Bảng 3.15 : Số lượng tham gia lớp học nâng cao trình độ xã Bình Xa năm 60
Bảng 3.16: Kết quả đào tạo, nâng cao chất lượng lao động tại xã Bình Xa năm
2013 61
Bảng 3.17: Mức độ tham gia của người lao động vào các lớp đào tạo tại xã Bình
Xa năm 2013 62

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 22
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 22
2.4.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
2.4.2. Các chỉ tiêu về nhóm đối tượng nghiên cứu. 22
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn lao động. 23
CHƯƠNG 3 : KIẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2. Đất đai 28
3.1.3. Tình hình dân số và lao động 30
3.1.4. Tình hình kinh tế - xã hội 32
3.1.5. Tình hình cơ sở hạ tầng xã Bình Xa, huyện Hàm Yên , tỉnh Tuyên Quang . 37

3.2. Th
ực trạng chất lượng lao động xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
38
3.2.1. Thực trạngchất lượng lao động xã Bình Xa theo độ tuổi và giới tính 38
3.2.2. Thực trạngchất lượng lao động xã Bình Xa theo ngành nghề 42
3.2.3. Thực trạngchất lượng lao động xã Bình Xa theo tình trạng việc làm 46
3.2.4. Thực trạng chất lượng lao động xã Bình Xa theo trình độ văn hóa 49
3.2.5. Thực trạng chất lượng lao động xã Bình Xa theo trình độ chuyên môn 52
3.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng lao động xã Bình Xa 54
3.3.1. Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 55
3.3.2. Giáo dục đào tạo và nâng cao trình độ lao động 58
3.3.3. Xuất khẩu lao động 63
3.4. Đánh giá thực trạng chất lượng lao động xã Bình Xa 65
3.4.1. Theo ma trận SWOT 65
3.4.2. Theo độ tuổi 68
3.4.3. Theo trình độ văn hóa và chuyên môn 70
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động xã Bình Xa 75

tranh giữa các nước và các công ty ngày càng khốc liệt. Cuộc cạnh tranh đó
thể hiện trên tất cả các mặt: công nghệ, quản lý, tài chính, chất lượng, giá
cả, v.v Nhưng trên hết, yếu tố đứng đằng sau mọi cuộc cạnh tranh là con
người.[2]. Thực tế đã chỉ ra rằng đối thủ cạnh tranh đều có thể sao chép
mọi bí quyết của công ty về sản phẩm, công nghệ, v.v Duy chỉ có đầu tư
vào yếu tố con người là ngăn chặn được đối thủ cạnh tranh sao chép bí
quyết của mình. Cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó, vấn đề phát
triển kinh tế - xã hội cần thiết phải phát triển nguồn lao động có chất lượng
và được đào tạo.
Bình Xa là xã nằm cánh trung tâm huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang 17km, có quốc lộ 2, quốc lộ 190, đường liên Huyện chạy qua. Theo
báo cáo tổng kết năm 2013, toàn xã có 9784 nhân khẩu hoạt động kinh tế
trong đó trên 60% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.[3]. Như vậy, kinh
tế - xã hội Bình Xa có nhiều sự biến đổi theo chương trình nông thôn mới
và nhu cầu về nguồn lao động có chất lượng rất lớn. Nguồn lao động được
2 đào tạo cũng là một điều kiện tốt để xã Bình Xa phát triển theo sự phát
triển chung của huyện Hàm Yên nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung.
Xuất phát từ những lí luận và thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng lao động tại xã Bình Xa, huyện
Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá chất lượng lao động ở xã Bình Xa, huyện Hàm Yên. Trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động xã xã Bình
Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
Chất lượng lao động tại xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp………
4.1. Quan điểm – Phương hướng – Mục tiêu
4.2. Các giải pháp 4 CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận về lao động
1.1.1.1. Khái niệm
a. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động
đó con người tác động vào tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có lợi
nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và
phát triển phải không ngừng sản xuất, điều đó có nghĩa là không thể thiếu lao
động.[4].

và tinh thần của lao động. Nói cách khác là trình độ học vấn, trạng thái sức
khỏe, trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu nghề nghiệp, thành phần xã
hội… của lao động, trong đó trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp là tiêu
chí quan trọng để đánh giá phân loại chất lượng lao động.[6].
Chất lượng lao động thể hiện trạng thái nhất định của lao động với tư
cách là một khách thể vật chất đặc biệt, đồng thời là chủ thể của mọi hoạt
động kinh tế và các quan hệ xã hội. Chất lượng lao động là tổng hợp những
nét đặc trưng phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt
động sản xuất và phát triển con người.[6].
1.1.1.2. Chất lượng lao động
Nói tới chất lượng lao động là nói tới lực con người, nguồn lực lao
động, không chỉ được biểu thị về số lượng mà còn biểu thị về chất lượng, nó
được thể hiện ở trình độ học vấn tay nghề, kỹ năng nghiệp vụ của người lao
động, thể hiện người lao động đã được đào tạo, thể hiện ở sức khỏe của
người lao động. Người lao động phải có sức khỏe tốt mới hoàn thành tốt
6 công việc của mình được, không những thế người lao động còn phải có đạo
đức, lối sống được thể hiện ra ở thái độ lao động, trách nhiệm trong công
việc mình làm.
Trong quá trình lao động sản xuất, lao động chất lượng cao đã đem
lại hiệu quả sản xuất tốt, đem lại năng suất chất lượng thành phẩm cao.
Thành quả lao động đó là sự kết tinh của sức lực và trình độ tay nghề của
người lao động, mặt khác nó còn là sự kết tinh của lòng ham mê hăng say
lao động, ý thức trách nhiệm của người lao động. TSKH Lương Việt Hải đã
khẳng định: "Trong thời đại cách mạng khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
thể lực là một điều kiện tất yếu và tối cần thiết, là điều kiện cần của mọi
quá trình lao động, nhưng nó không còn là điều kiện đủ. Trí tuệ với năng
lực tinh thần và những phẩm chất tâm lý đóng vai trò quan trọng và quyết

khác chất lượng nhân lực là một tập hợp các chỉ số phát triển con người, là
chất lượng văn hóa mà bản thân nó và xã hội có thể huy động vào sự sáng
tạo tiếp theo các giá trị văn hóa của toàn xã hội, vì lợi ích của cá nhân và
toàn xã hội.[8].
1.1.1.3. Nâng cao chất lượng lao động
Trong thời đại hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học
công nghệ góp phần đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Cách mạng
khoa học công nghệ dẫn đến việc sử dụng những công cụ, phương tiện hiện
đại, phức tạp, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học cao ngày
càng phát triển đòi hỏi người lao động phải có tri thức, hoàn thiện kỹ năng,
kỹ xảo, mở rộng trình độ hiểu biết để tiếp thu và vận dụng có hiệu quả các
thành tựu khoa học - công nghệ vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Khoa học
công nghệ càng tiến về phía trước, càng đòi hỏi phải có một sự phát triển
cao về trí tuệ của người lao động để không ngừng tạo ra tri thức mới, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.[1].
8 Như vậy, trong số các nguồn lực thì động lực chủ yếu của sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chính là nhân lực. Chúng ta chỉ có thể
phát triển kinh tế - xã hội một khi chúng ta biết phát huy sức mạnh tổng
hợp của các nguồn lực, trong đó lấy việc phát huy nguồn lực con người làm
yếu tố cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Tóm lại, con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là chủ thể của
lịch sử, vai trò chủ thể sáng tạo ra lịch sử có ý nghĩa vô cùng to lớn. Phát
huy `vai trò chủ thể của con người là nhằm phát huy tối đa nguồn lực con
người, tạo ra động lực mạnh mẽ để thực hiện thắng lợi trong công cuộc
phát triển đất nước.[10]
Đào tạo lao động: là một loại hoạt động có tổ chức, được thực hiện
trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách và

- Duy trì và nâng cao chất lượng của lao động.
- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào phát triển kinh tế -
xã hội.
- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước.
- Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và người sử dụng lao
động.
- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động.
- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng
như tương lai.
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động.
1.1.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng lao động
 Đối với cá nhân và gia đình
Người lao động ở mọi trình độ, được đào tạo và không qua đào tạo
họ đều mong muốn có được công việc ổn định phù hợp với khả năng lao
động của họ và đáp ứng được phần nào nhu cầu tiêu dùng và mức sống.
10 Song những người lao động được đào tạo và có chất lượng có cơ hội kiểm
được việc làm với mức thu nhập phù hợp để trang trải trong cuộc sống
hàng ngày và chăm sóc gia đình hơn những người lao động không qua đào
tạo. Không những thế những người lao động được đào tạo và có chất lượng khi
tìm được một công việc như mong muốn thì họ sẽ yên tâm làm việc, chú trọng
vào công việc để công việc đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao trình độ tay nghề
tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng ngày càng cao và gia tăng thu nhập cho bản
thân.
 Đối với xã hội
Đào tạo và nâng cao chất lượng lao động là một vấn đề mang tính xã
hội. Mỗi con người khi trưởng thành đều có nhu cầu chính đáng và cũng là
quyền lợi là lao động và nâng cao trình độ lao động. Chính vì vậy, đào tạo

đình và đóng góp cho sự phát triển của xã hội. Hoạt động đem lại thu nhập
có thể lượng hóa hoặc cụ thể hóa dưới dạng như: người lao động được nhận
tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vật từ người sử dụng lao động, tự
đem lại thu nhập cho bản thân thông qua các hoạt động kinh tế mà bản thân
người lao động làm chủ, đem lại thu nhập cho hộ gia đình mà bản thân
người thực hiện công việc đó là thành viên của hộ gia đình, do gia đình
quản lý. Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được hiểu là sự kết
hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi tư liệu lao động
theo mục đích của con người. Theo quan điểm này việc làm có những đặc
trưng sau:
Trước hết việc làm là sự biểu hiện quan hệ của hai yếu tố sức lao
động và tư liệu sản xuất.[13].
Hai là, lấy lợi ích (vật chất, tinh thần) mà các hoạt động đem lại cho
cá nhân, xã hội và không bị ngăn cấm để xem xét hoạt động đó có được coi
12 là việc làm hay không. Trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản
xuất được thể hiện bằng công thức sau:
VL= C/L
Trong đó:
+ VL: Việc làm
+ C: Tư liệu sản xuất
+ V: Lượng lao động
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc
tế (ILO) và nghiên cứu cụ thể điều kiện của Việt Nam thì việc làm được
hiểu: “Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành
nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập
để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp một phần cho xã hội”.[14]
Trong bộ luật lao động của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt

Mặc dù cả lao động nam và lao động nữ đều có khả năng chịu đựng nhiều
áp lực trong công việc. Tuy nhiên, lao động nam lại có khả năng chịu đựng
áp lực công việc cao hơn lao động nữ. Ngoài ra, lao động nữ do nhiều
nguyên nhân khách quan khác mà khả năng thăng tiến trong công việc bị
hạn chế hơn so với lao động nam.
1.1.2.2. Sức khỏe, độ tuổi
Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo
cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể
đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong
lao động. Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn ngày càng đóng vai trò
quyết định trong sự phát triển chất lượng lao động, song sức mạnh trí tuệ
của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh.
Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng lao
động, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.[11]
14 Các tiêu chí cụ thể của thể lực là: có sức chịu đựng dẻo dai, đáp ứng
quá trình sản xuất liên tục, kéo dài; có các thông số nhân chủng học đáp
ứng được các hệ thống thiết bị công nghệ được sản xuất phổ biến và trao
đổi trên thị trường khu vực và thế giới; luôn tỉnh táo và sảng khoái tinh
thần.
1.1.2.3. Nhân tố trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa của người lao động được hiểu là sự hiểu biết của
người lao động với những kiến thức phổ thông về tự nhiên xã hội. Trình độ
văn hóa giúp người lao động có nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã
hội để tiếp thu những kiến thức về chuyên môn trong quá trình học tập
chuyên môn, áp dụng những khoa họ kĩ thuật vào công việc.[11]
Trong quá trình làm việc trình độ chuyên môn là yếu tố quan trọng
nhưng để có trình độ chuyên môn thì người lao động cần có trình độ văn


Biên soạn chương trình đào tạo theo định hướng thị trường.

Đào tạo các nhân viên quản lý và giảng dạy có năng lực.

Trao đổi kinh nghiệm trong mạng lưới đào tạo quốc tế.

Đối thoại trong và liên khu vực và nâng cao tính minh bạch
Việc tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề
định hướng theo nhu cầu được coi là một nhiệm vụ rất quan trọng trong
quá trình cải cách (hiện đại hoá, phát triển, hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, hỗ trợ tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo). Chính phủ Việt Nam đang
đặt mục tiêu tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo từ 26% vào năm 2010 lên
50% vào năm 2020.[12]. Việc Luật Giáo dục được thông qua vào năm
2005 và Luật Dạy nghề được thông qua vào năm 2006 đã tạo cơ sở vững
chắc cho việc tiếp tục xây dựng các quy định và chức năng điều hành của
Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cũng như vai trò
của nền kinh tế.
1.1.3.5. Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động là không gian làm việc được
trang bị máy móc thiết bị, phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để
16 người lao động hoàn thành các nhiệm vụ sản xuất đã định, là nơi diễn
ra các quá trình lao động. Nơi làm việc là nơi thể hiện rõ nhất khả
năng sáng tạo và nhiệt tình của người lao động.Tổ chức phục vụ nơi
làm việc là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lao động của con người.
Và những đòi hỏi của ngành nghề và lĩnh vực hoạt động cũng thúc đẩy
người lao động quan tâm và chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng

thấp hơn so với Đan Mạch vốn có cùng số dân. Tuy nhiên, Singapore
không chỉ dừng lại ở mức đó, ngân sách cho đào tạo phát triển lao động
tiếp tục được tăng đều. Và chính phủ cũng đã ấn định đạt mức 3% GDP chi
giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng lao động.[18]
1.2.2. Hoạt động nâng cao chất lượng lao động ở nước ta
Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội luôn được coi là mục tiêu
cơ bản của Đảng và Nhà nước ta, trong đó vấn đề tạo công ăn việc làm,
nâng cao chất lượng lao động và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư
ở nông thôn cũng như thành thị là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước.
Nhà nước ban hành và triển khai thực hiện nhiều chính sách thích hợp cho
từng giai đoạn, với từng nơi. Đặc biệt, trong thập kỷ qua, vấn đề giải quyết
việc làm, đào tạo nâng cao chất lượng lao động đã được Nhà nước quan
tâm thể hiện bằng việc áp dụng nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích
đầu tư trong nước và ngoài nước, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
tế và xã hội, tăng cường công tác đào tạo và giới thiệu việc làm, mở rộng
khả năng hợp tác lao động quốc tế, hình thành quỹ quốc gia giải quyết việc
làm, triển khai các chương trình tín dụng ở các địa phương, triển khai các
chương trình mục tiêu quốc gia như chương trình 327, 773, định canh, định
cư, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn,… Trong đó chương trình
120 là chương trình lớn, tập trung chủ yếu vào phát triển kinh doanh, tạo
việc làm cho lao động, nâng cao chất lượng lao động và tăng thu nhập. Sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước ta cùng với sự cố gắng của nhân dân trong
những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ.

Trích đoạn Thực trạngchất lượng lao động xó Bỡnh Xa theo tỡnh trạng việc làm Theo ma trận SWOT Theo độ tuổi Những giải phỏp nõng cao chất lượng lao động xó Bỡnh Xa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status