HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ LOAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP ĐA NGHỀ ĐÔNG THỌ,
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Dương Nga
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội,ngày
Tác giả luận văn
Lê Thị Loan
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình, hộp và biểu đồ ..................................................................................... viii
Tóm tắt luận văn .............................................................................................................. ix
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
2.1.4.
Đặc điểm lao động tại các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp đa nghề ....... 9
2.2.
Cơ sở thực tiễn............................................................................................................ 14
2.2.1.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động trên thế giới ................................ 14
2.2.2.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động ở Việt Nam ................................. 17
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 21
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................... 21
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 21
3.1.2.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội ................................................................... 24
Tình hình chung các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ ......35
4.1.2.
Quy mô lao động tại Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, Yên Phong,
Bắc Ninh.................................................................................................................37
4.1.3.
Thực trạng chất lượng lao động quản lý trong các doanh nghiệp .................... 41
4.1.4.
Thực trạng chất lượng lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp
tại cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, huyện Yên Phong ............................ 46
4.1.5.
Thu nhập bình quân của lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp đa nghề Đông Thọ, huyện Yên Phong .................................. 58
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động trong các doanh nghiệp tại
cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ ........................................................................ 60
4.2.1.
Công tác tuyển dụng và nguồn tuyển dụng lao động ....................................... 61
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 94
5.1.
Kết luận ....................................................................................................................... 94
5.2.
Kiến nghị .................................................................................................................... 95
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 97
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CN
Công nghiệp
CNH
Công nghiệp hóa
DN
SXKD
Sản xuất kinh doanh
THPT
Trung học phổ thông
TL
Tỷ lệ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Phong năm 2015 ............................ 26
Bảng 3.2. Tình hình dân số huyện Yên Phong ............................................................. 27
Bảng 3.3. Nguồn thông tin số liệu thứ cấp ................................................................... 32
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra .................................................................................. 33
Bảng 4.1. Số lượng các doanh nghiệp chia theo loại hình kinh doanh qua các năm .......36
Bảng 4.2. Quy mô lao động trong các doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh
doanh nghiệp trên địa bàn Cụm công nghiệp Đông Thọ ............................. 66
Bảng 4.20. Các hình thức đào tạo người lao động của các doanh nghiệp trong
Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ năm 2015 ......................................... 69
Bảng 4.21. Chi phí đầu tư cho đào tạo đội ngũ lao động của các doanh nghiệp trên
địa bàn Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ qua các năm......................... 71
Bảng 4.22. Đánh giá của người lao động về khóa đào tạo ............................................. 73
Bảng 4.23. Đánh giá của người lao động về chế độ lương ............................................. 77
vii
DANH MỤC HÌNH, HỘP VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ............................... 22
Hộp 4.1.
Đánh giá về thái độ làm việc của lao động trực tiếp tại công ty
TNHH CPRO Việt Nam ............................................................................ 57
Hộp 4.2.
Tình hình thực hiện nội quy làm việc cho lao động tại công ty
TNHH BS Tech Vina ................................................................................ 58
Hộp 4.3.
Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng lao động tuyển dụng ............... 62
thao; các chế độ phúc lợi đối với người lao động. Giải pháp để nâng cao chất lượng lao
động trong cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ là UBND huyện tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp vào đầu tư; giúp đỡ doanh nghiệp đào tạo cho người lao động. Đối với
ban quản lý các khu công nghiệp ở huyện Yên Phong cần có cơ chế bảo vệ người lao
động; trích lập quỹ để đào tạo cho người lao động. Đối với các doanh nghiệp cần có
chính sách thu hút lao động đã qua đào tạo và có chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao
chất lượng lao động. Đối với người lao động cần tích cực nâng cao trình độ, tay nghề,
và thái độ làm việc. Cùng với đó là có các chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng
cao về làm việc tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
Từ khóa: Chất lượng lao động, Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, đào tạo
ix
THESIS ABSTRACT
Enhencing enterprises labor quality in the industrial zone not only contributed
greatly to the development of the business but also improved political stability - society
through employment, raise incomes workers, eliminate hunger, reduce poverty and
increase social welfare. Dong Tho Multi-craft industrial park in Yen Phong District, Bac
Ninh Province in recent years has been strong growth in the number of enterprises with
33 ones which operated in 2015, attracting around 4520 workers. However, the quality
of employees working in enterprises is not too high, Its has several shortcomings such
as labor management sizeable proportion; the ability of business owners is relatively
low skills and critical thinking problems requires understand deeply and broadly about
some issues relating to the operation in each enterprises. Qualifications of workers is
low, the proportion of unskilled workers accounted for a large number, skilled workers
stand at the low rate; the ratio of child labor (workers under 30 years old accounted for
nearly 73%) are calculated with high figure.
There are several factors which affecting the quality of labor in the Dong Tho
industry sector: Firstly, business recruitment and employment resources are not
hàng đầu đối với các Cụm công nghiệp nói riêng đã và đang trở thành một trong
những yếu tố cần thiết trong mỗi nền kinh tế và quốc gia; tạo động lực tăng
trưởng, phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triển
ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị
cho mình đội ngũ lao động đủ lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, phát triển mạnh về chất lượng lao
động trong các doanh nghiệp tại những cụm công nghiệp không những góp phần to
lớn vào sự phát triển của doanh nghiệp cũng như tạo sự ổn định về chính trị - xã
hội thông qua việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, xóa đói, giảm
nghèo, tăng phúc lợi xã hội. Hơn nữa, chất lượng lao động trong các doanh nghiệp
có lợi thế là chi phí đầu tư không lớn, dễ dàng thích ứng với sự biến động của thị
trường, phù hợp với điều kiện từng vùng kinh tế nước ta.
Hiện nay, lao động trong các doanh nghiệp của tỉnh Bắc Ninh nói chung và
huyện Yên Phong nói riêng còn hạn chế cả về chất lượng và số lượng, đặc biệt là
chất lượng lao động trong tại Cụm công nghiệp trên địa bàn xã Đông Thọ, huyện
Yên Phong; những năm gần đây, các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp trên
địa bàn huyện phát triển mạnh mẽ (chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, doanh nghiệp FDI...). Việc khuyến khích phát triển các doanh nghiệp
đầu tư vào Cụm công nghiệp là rất cần thiết và phù hợp với điều kiện về vốn, mặt
bằng, công nghệ và trình độ lao động của huyện Yên Phong hiện nay. Tuy nhiên
1
việc nâng cao chất lượng lao động trong Cụm công nghiệp còn gặp nhiều khó
khăn, chưa được quan tâm đúng mức. Điều đó xuất phát từ những hạn chế và khó
khăn từ phía doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp, mặt khác chúng ta cũng chưa có
nhiều chính sách để khuyến khích nâng cao chất lượng lao động trong Cụm công
nghiệp phát triển một cách bền vững.
Trong thời gian qua với tổng số vốn đăng ký đầu tư của Công ty cổ phần
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động tại Cụm công nghiệp đa
nghề Đông Thọ trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thế nào là lao động, chất lượng lao động?
- Thực trạng chất lượng lao động trong các Cụm công nghiệp đa nghề
Đông Thọ huyện Yên Phong trong thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng lao động tại Cụm công
nghiệp đa nghề Đông Thọ?
- Để nâng cao chất lượng lao động tại Cụm công nghiệp đa nghề Đông
Thọ cần có những giải pháp nào?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng lao động tại các công ty
trong Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
- Các chính sách, hoạt động, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động
tại Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lao động
tại Cụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ, Yên Phong, Bắc Ninh
* Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Cụm công nghiệp đa nghề
Đông Thọ, Yên Phong.
* Phạm vi về thời gian:
+ Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài thu thập trong 3 năm (2013 2015).
+ Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 10/2015
đến tháng 10/2016.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn góp phần đóng góp những lý luận và thực tiễn về nâng cao chất
lượng cho lao động nghề tại các cụm công nghiệp. Chỉ ra những hạn chế, thiếu
hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ. Trong
đó, lực lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và người
trong độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp).
Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao
động nhưng không có nhu cầu lao động (Bùi Văn Nhơn, 2006).
Nguồn lao động có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế quốc dân cũng
như đối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp. Bởi vì lao động tạo ra của cải và là
lực lượng lao động chính trong xã hội, lao động là tầng lớp phát triển của xã hội.
Học thuyết giá trị của Adam Smith cho rằng lao động là nguồn gốc giá trị của hàng
hoá. Tức là giá trị của hàng hoá do lao động trừu tượng kết tinh lại trong hàng hoá,
do đó trong quá trình trao đổi, cái quyết định giá trị và theo đó, là giá cả của một
loại hàng hoá nào đó là lao động của người sản xuất bỏ trực tiếp vào hàng hoá.
Theo C.Mác: “Lao động là hoạt động có mục đích để sáng tạo ra những giá
trị sử dụng và lao động là sự kết hợp giữa sức lao động của con người và tư liệu
lao động để tác động vào đối tượng lao động”. C.Mác đã nói “Lao động trước hết
là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong đó bằng
5
sức lao động của chính mình, con người làm trung gian điều tiết và kiểm tra sự
trao đổi chất giữa họ với tự nhiên”.
Theo Tổ chức Lao động khoa học quốc tế: “Lao động là hoạt động có mục
đích của con người, nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống của mình, là điều kiện
tất yếu để tồn tại và phát triển của xã hội loài người” (Bùi Văn Nhơn, 2006).
Theo Bộ luật Lao động: “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con
người tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội” (Quốc hội, 2013).
Vậy lao động được hiểu là hoạt động có mục đích và quan trọng nhất của
con người, để tạo ra của cải vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời
sống của bản thân, gia đình và toàn xã hội.
loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp: gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD
tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định.
Theo nội dung công việc thì lao động trực tiếp gồm: Lao động sản xuất kinh
doanh chính, lao động phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành:
lao động có tay nghề cao và lao động có tay nghề trung bình.
- Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này
được chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản
lý hành chính
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành
các loại: Chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt
thông tin về số lượng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người
lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực
hiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại
lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi
phí nhân công trong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc
kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán này.
2.1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng lao động
Trong thực tế, chất lượng lao động là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc
của người lao động với yêu cầu công việc của doanh nghiệp và đảm bảo cho
doanh nghiệp thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu
của người lao động. Đó là các yếu tố về trình độ tay nghề, tinh thần, thể lực và trí
lực của người lao động.
Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Diềm (2012), các yếu tố ảnh
7
tố này thường dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:
+ Trình độ văn hóa: là trình độ học vấn cao nhất của lao động. Chỉ tiêu này
đánh giá khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ
bản, thực hiện những việc đơn giản nhằm duy trì cuộc sống. Trình độ văn hóa
được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình
học tập suốt đời của mỗi cá nhân.
8
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: là trình độ nghiệp vụ được đào tạo về lĩnh
vực nào đó, có thể là đào tạo nghề, đào tạo từ bậc sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại
học,… hoặc trong các chuyên ngành của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm giúp
cho lao động đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động. Trình độ chuyên môn còn
biểu hiện ở kiến thức và những kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụ
trong quản lý, kinh doanh cũng như các hoạt động nghề nghiệp, trình độ chuyên
môn của lao động kỹ thuật thường tính từ công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên.
Chỉ tiêu chủ yếu đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động là tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động hiện có. Chỉ tiêu này được
dùng để đánh giá khái quát về trình độ chuyên môn của lao động trong mỗi
doanh nghiệp.
- Thái độ làm việc: Là quan điểm đánh giá, phán xét, thể hiện xu hướng
phản ứng của cá nhân với một vài khía cạnh của môi trường. Thái độ làm việc
trực tiếp quyết định hành vi một con người, quyết định sự tận tâm làm việc hay
chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì mình đang có hay có chí tiến
thủ muốn vươn xa hơn. Ngày nay, trong công việc, cùng với sự cạnh tranh về trí
tuệ và năng lực của những nhân viên trong công ty là sự cạnh tranh về thái độ
làm việc. Thái độ làm việc trực tiếp quyết định hành vi một con người, quyết
định sự tận tâm làm việc hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì
mình đang có hay có chí tiến thủ muốn vươn xa hơn. Khi bạn làm việc với thái
2.1.4.2. Thời gian làm việc
Đối với những công ty đã phát triển mạnh, nhìn chung người lao động có
việc làm đều đặn. Thông thường người lao động làm việc từ 8 - 10 giờ trong
ngày (theo ca hoặc theo giờ hành chính tùy từng doanh nghiệp). Những công ty
chưa phát triển ổn định, sản xuất cầm chừng mang tính thời vụ, thời gian làm
việc bình quân của người lao động rất thấp từ 4 - 6 giờ trong ngày.
2.1.4.3. Thu nhập của người lao động
Đối với lao động trực tiếp và gián tiếp, công lao động được đánh giá theo
thỏa thuận, việc thanh toán và trả công cho người lao động theo quy định của
pháp luật. Mức thù lao của người lao động phần lớn do chủ doanh nghiệp quyết
định, thường tương xứng với hao phí sức lao động thực tế của người lao động
bỏ ra.
2.1.4.4. Các vấn đề khác
Thị trường lao động trong Cụm công nghiệp còn có một số vấn đề nảy sinh
như: Nhà ở, sân chơi thể thao cho lao động, đăng ký hộ khẩu thường trú cho lao
động ở xa, nhà trẻ cho các cháu là con công nhân lao động, vấn đề trật tự xã
hội,….
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng lao động
Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Diềm (2012), các yếu tố ảnh
hưởng tới chất lượng lao động cho các doanh nghiệp bao gồm:
- Công tác tuyển dụng và nguồn lao động tuyển dụng: Nếu công tác tuyển
10
dụng của các doanh nghiệp tốt thì sẽ giúp cho doanh nghiệp loại bỏ được các lao
động chất lượng kém và tuyển dụng được nguồn lao động có chất lượng tốt và
nâng cao chất lượng lao động cho doanh nghiệp. Cùng với đó nếu nguồn lao
động tuyển dụng có trình độ, chất lượng tốt sẽ góp phần cho các doanh nghiệp có
nguồn tuyển dụng lao động dồi dào và sẽ làm cơ sở cho các doanh nghiệp xác
11
Ngoài ra công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực còn có ý
nghĩa rất to lớn đối với xã hội, nhờ có hoạt động này mà người lao động không
những nâng cao được tay nghề mà còn tăng sự hiểu biết về pháp luật. Đẩy mạnh
sự hợp tác và phát triển trong đoàn thể và góp phần cải thiện được thông tin giữa
các nhóm và cá nhân trong xã hội, làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn, các
doanh nghiệp có vị trí hấp dẫn hơn. Chính vì vậy, mà ngày nay các nhà quản lý
giỏi không chỉ dừng lạỉ các chương trình đào tạo có tính chất đối phó mà họ có
nhãn quan nhạy cảm, nhìn xa trông rộng trong nhiều năm tới. Để chuẩn bị cho
những thay đổi trong tương lai, thực tế đã khẳng định những doanh nghiệp nào
thích ứng một cách năng động với những thay đổi thì nhất định sẽ thành công.
- Điều kiện an sinh cho người lao động: Thị trường lao động phát triển thì
người chủ doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm được người lao động có trình độ, kỹ
năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người lao
động cũng dễ dàng tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực và sở trường của
mình. Sự phát triển của hệ thống thông tin thị trường lao động, của trung tâm giới
thiệu việc làm sẽ là cầu nối tốt giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Mối quan hệ giữa cung và cầu lao động sẽ ảnh hưởng đến mức tiền công trả cho
người lao động. Do vậy, nếu điều kiện an sinh của doanh nghiệp cho người lao
động tốt sẽ thu hút được người lao động có chất lượng tốt đến với doanh nghiệp,
giữ chân được lao động chất lượng cao. Cùng với đó là điều kiện an sinh tốt sẽ
góp phần thúc đẩy lao động làm việc hiệu quả hơn và tự trau dồi kiến thức để
nâng cao trình độ cho mình.
Cải thiện điều kiện an sinh cho người lao động trong doanh nghiệp góp
phần đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Bất kể
người lao động nào khi thiết lập quan hệ lao động với doanh nghiệp cũng mong
muốn có điều kiện và môi trường làm việc tốt; tiền lương và phúc lợi đảm bảo
Công ty ngày càng phát triển, cần phải định hướng lại chính sách phúc lợi,
nếu không bạn sẽ không đạt được những thay đổi mong muốn. Một công ty quyết
định phát triển doanh số bán hàng của nó trên một loại sản phẩm nhất thiết phải
phát triển các chính sách ưu đãi lương thưởng tính trên doanh thu. Với các món
tiền thưởng và các món tiền khuyến khích khác tính trên kết quả mà công ty
thưởng cho nhân viên, hệ thống trả lương linh hoạt là một công cụ chiến lược
mạnh mẽ. Một hệ thống phúc lợi nên có thể tạo ra một đòn bẩy mạnh mẽ, vì vậy
nên cần lập quỹ tiết kiệm dành cho nhân viên. Công ty có thể phải thiết lập mục
tiêu rõ ràng, đặc biệt là về thay đổi phúc lợi, để đảm bảo tính hợp lý của hệ thống
phúc lợi. Một nhân viên sẽ đánh giá cao khi biết đề xuất không chỉ các tiêu chuẩn
mà người ta sẽ đánh giá dựa trên đó mà còn xác định nó như thế nào.
- Chính sách văn hóa, thể dục, thể thao: nếu chính sách này được thực hiện
tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng lao động, làm cho cán bộ nhân viên trong
doanh nghiệp đoàn kết hơn, gắn kết với nhau, cùng nhau trao đổi học hỏi kinh
nghiệm và nâng cao trình độ tay nghề cho nhân viên, nâng cao năng suất và hiệu
quả làm việc trong doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng
13
trong phát triển kinh doanh và phát triển cộng đồng. Có rất nhiều doanh nghiệp
tiến hành rất bài bản và đầy đủ các biện pháp cần thiết để cải tiến chất lượng hoạt
động, chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhưng vẫn không thành công.
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò (tích cực nếu nó phù hợp với môi trường
thay đổi, với tiến bộ xã hội và tác động tiêu cực khi nó đã lỗi thời) trong việc
như: tạo ra bản sắc riêng và tính thống nhất trong cam kết của lãnh đạo và của
mọi thành viên trong doanh nghiệp về mục đích và mục tiêu mà doanh nghiệp
đạt được. Văn hóa doanh nghiệp có thể cải tiến hoặc có thể bóp méo một hệ
thống thông tin chính thức trong doanh nghiệp; tác động tới tiến trình cải tổ của
doanh nghiệp... thông qua gây ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi chiến lược xây