Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ QUỐC TRỌNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iLỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Đỗ Quốc Trọng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii

LỜI CẢM ƠN


Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ 6

1.1 Chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức
chính quyền cấp xã 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chính quyền cấp xã 6

1.1.1.1 Khái niệm chính quyền cấp xã 6

1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã: 8

1.1.2 Khái niệm, vị trí, vai trò của CBCC chính quyền cấp xã 8

1.1.2.1. Khái niệm CBCC chính quyền cấp xã : 8

1.1.2.2. Vị trí, vai trò của cán bộ công chức chính quyền cấp xã 11

1.2. Tiêu chí đánh giá và những yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ
CBCC chính quyền cấp xã 13

1.2.1. Phân định chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã 13

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã 15

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền
cấp xã 23

1.3. Yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
chính quyền cấp xã 27

2.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 37

2.2.3.2. Phương pháp so sánh 37

2.2.3.3. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 37

Chương 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ HIỆN NAY Ở HUYỆN
THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ 39

3.1. Một số nét về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng
đến chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã ở huyện Thanh Thuỷ
tỉnh Phú Thọ 39

3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên 39

3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 39

3.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 39

3.1.2. Đặc điểm về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Thuỷ tỉnh
Phú Thọ 40

3.1.2.1. Đặc điểm về tình hình kinh tế 40

3.1.2.2. Đặc điểm về tình hình xã hội 42
3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã ở huyện
Thanh Thuỷ tỉnh Phú Thọ 44

3.2.1. Cán bộ chủ chốt chính quyền cấp xã 44


4.1.2.2. Quan điểm chỉ đạo 65

4.1.2.3. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC chính
quyền cấp xã hiện nay ở huyện Thanh Thuỷ - Phú Thọ 66

4.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã
ở huyện Thanh Thuỷ - Phú Thọ 67

4.2.1. Rà soát, đánh giá và chuẩn hoá CBCC chính quyền cấp xã 67

4.2.2. Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ 69

4.2.3. Làm tốt công tác ĐTBD CBCC chính quyền cấp xã 71

4.2.4. Thực hiện bố trí, sử dụng, luân chuyển cán bộ hợp lý 75

4.2.5. Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, quản lý cán bộ 77

4.2.6. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với CBCC chính quyền
cấp xã 78

4.2.7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với CBCC chính quyền
cấp xã 79

4.2.8. Nâng cao năng lực QLNN của CBCC chính quyền cấp xã phải
gắn với đổi mới tổ chức và hoạt động chính quyền cấp xã 80

Kết luận chương 4 83


Bảng 1.1 Trình độ của đội ngũ cán bộ cấp xã ( trong toàn tỉnh) 29

Bảng 1.2: Trình độ cán bộ cấp xã (tính theo vùng) 30

Bảng 1.3: Trình độ cán bộ cấp xã ( Theo bốn chức danh chuyên môn) 30

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của huyện qua các năm: 40

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu xã hội của huyện Thanh Thuỷ 2009- 2011 43

Bảng 3.3. Số lượng công chức cấp xã theo 7 chức danh 48 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng, là một trong những nhân
tố đặc biệt quyết định sự thành bại của cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh
từng khẳng định: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việc thành
công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém".
Trong hệ thống quản lý nhà nước, hiện nay, ở Việt Nam có 4 cấp hành

khoá IX. Ban chấp hành TW Đảng "về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ
thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn". Các văn kiện chính sách này
nhấn mạnh:
Xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực, tổ chức và vận động
nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm,
thạo việc, tận dụng với dân, biết phát huy sức dân, không tham nhũng, không
ức hiếp dân, trẻ hoá đội ngũ, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết
hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở [28; tr 167, 168].
Luật công chức, Quyết định số: 03/2004/QĐ - TTg ngày 7/1/2004 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng
CBCC xã, phường, thị trấn đến năm 2010; Quyết định số: 04/2004/QĐ - BNV
ngày 16/1/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu
chuẩn cụ thể đối với CBCC xã, phường, thị trấn.; Nghị định số: 92/2009/NĐ-
CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chế độ , chính sách đối với CBCC xã,
phường, thị trấn; là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai thực hiện công tác
CBCC chính quyền cấp xã.
Thanh Thuỷ là một huyện miền núi thuần nông còn nghèo, được tái lập
tháng 9/1999 (tách ra từ huyện Tam Thanh), tỉnh Phú Thọ. Ngay khi mới tái
lập, Thanh Thuỷ gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là sự thiếu
hụt trầm trọng và sự bất cập về trình độ của đội ngũ CBCC nói chung và
CBCC chính quyền cấp xã nói riêng, vì vậy ảnh hưởng không nhỏ tới phát
triển kinh tế - xã hội toàn huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

Kể từ khi tái lập đến nay, các cấp uỷ và chính quyền tỉnh Phú Thọ nói
chung, huyện Thanh Thuỷ nói riêng thường xuyên quan tâm tới công tác cán
bộ, đặc biệt là CBCC chính quyền cấp xã, song chất lượng CBCC chưa đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới. Mặt khác việc đánh

nhân của những tồn tại hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng
khắc phục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn cách mạng mới.
4. Giới hạn nghiên cứu của Luận văn
4.1. Giới hạn vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực quản lý cấp cơ sở khá phức tạp,
trên nhiều giác độ nghiên cứu khác nhau và có nhiều vấn đề đặt ra từ góc nhìn
đào tạo và đào tạo thường xuyên, các nhân tố thị trường tác động đến việc
phát triển nguồn nhân lực cơ sở, quản lý nguồn nhân lực cán bộ công chức,
Luật công chức trong quản lý và sử dụng cán bộ, Ở đây, luận văn dừng lại
phân tích các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cơ sở.
4.2. Giới hạn về thời gian:

Các cơ sở dữ liệu được thu thập phân tích trong giai đoạn 1999 - 2011.
Trong đó có một số số liệu cập nhật đến 212.
Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại các xã, thị trấn của
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
5. Đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận văn.
5.1 Những đóng góp mới của luận văn:
- Ứng dụng lý thuyết hệ thống quản trị nhà nước và các công cụ đánh
giá quản trị nhà nước vào phân tích và đánh giá hệ thống chính quyền cơ sở.
- Luận giải có cơ sở khoa học và thực tiễn nhưng điểm mạnh và hạn chế
của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã trong quá trình xây dựng củng cố, phát
triển đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã ở huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC chính
quyền cấp xã.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn.

- Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp các cấp lãnh đạo ở huyện
Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ trong công tác xây dựng đội ngũ CBCC chính
quyền cấp xã.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: "Cấp xã là gần dân nhất, là
nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong
xuôi".[45; tr 371 – 372].
Hiến pháp 1992 của nước ta cũng xác định xã, phường, thị trấn (gọi
chung là cấp xã) là đơn vị hành chính - lãnh thổ cấp nhỏ nhất và cuối cùng
trong hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).
Như vậy chính quyền cấp xã có vị trí, vai trò rất quan trọng trong công
cuộc phát triển CNH, HĐH đất nước. Điều đó được thể hiện ở những nội
dung cơ bản sau đây:
- Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát
dân nhất trong bốn cấp hành chính. Có chức năng, nhiệm vụ giải quyết và
chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, nắm bắt tâm tư, tình cảm, ý chí nguyện
vọng của nhân dân để phản ảnh với các cấp liên quan.
- Chính quyền cấp xã là cấp quản lý tổ chức thực hiện toàn diện các
lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa
bàn cơ sở. Hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã là căn cứ quan trọng
để đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cả bộ máy Nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở.
- Chính quyền cấp xã là bộ máy mang tính quyền lực Nhà nước có chức
năng, nhiệm vụ điều hành, quản lý hành chính Nhà nước ở cơ sở. Chính
quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND. Trong đó: "HĐND là cơ quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7

quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên" [55; tr 6].
- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống.

của Hiến pháp và pháp luật, các quyết định, sự uỷ quyền của cấp trên, đồng
thời tổ chức phát huy tính tự quản của nhân dân tại cơ sở.
1.1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã:
Một là, chính quyền cấp xã gồm HĐND và UBND, không có toà án
nhân dân, viện kiểm sát nhân dân. HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân ở cơ sở. UBND là cơ quan chấp
hành, cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở cơ sở trên các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh, quốc phòng.
Hai là, chính quyền cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền
bốn cấp của Nhà nước ta ( Trung ương, tỉnh, huyện, xã), là cấp trực tiếp thực
hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, là “cầu nối”
giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là cấp gần gũi dân nhất, là nơi trực tiếp
đáp ứng và giải quyết các yêu cầu chính đáng và hợp pháp của nhân dân.
Ba là, chính quyền cấp xã là nơi phát huy tính tự quản của cộng đồng dân
cư, là nơi trực tiếp vận động và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần
quan trọng tạo nên sức mạnh của cả hệ thống chính trị ngay tại cơ sở.
1.1.2 Khái niệm, vị trí, vai trò của CBCC chính quyền cấp xã
1.1.2.1. Khái niệm CBCC chính quyền cấp xã :
Ở mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau
về từ “cán bộ” tuy nhiên hiểu một cách khái quát nhất thì cán bộ là khái niệm
chỉ những người có chức vụ, có vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ
chức, có tác động ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong
lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng sự phát triển của
tổ chức.
Công chức là những người được Nhà nước tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc
được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10

a. Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ ( nơi có Phó bí thư
chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó bí thư Chi bộ ( nơi chưa thành lập
Đảng uỷ cấp xã);
b .Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND
c. Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND
d. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm các
chức danh sau đây:
a. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)
b. Chỉ huy trưởng Quân sự
c. Văn phòng - Thống kê
d. Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường
e. Tài chính - kế toán
f. Tư pháp - Hộ tịch
g. Văn hoá - Xã hội .
Theo các quy định trên thì cán bộ chính quyền cấp xã gồm: Chủ tịch,
Phó chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND; công chức xã
gồm:Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa
chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường; Tài chính - Kế toán; Tư pháp
- Hộ tịch; Văn hoá - Xã hội.
Qua các văn bản chính sách nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm
cán bộ chính quyền cấp xã như sau: Cán bộ chính quyền cấp xã là công dân
Việt Nam trong biên chế; hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, gồm những

cán bộ tốt thì đường lối chủ trương, chính sách có hay mấy cũng không thực
hiện được.
Cán bộ là thành viên - phần tử cấu thành tổ chức bộ máy, có quan hệ
mật thiết và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức. Hiệu quả hoạt động
trong tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào cán bộ. Cán bộ tốt sẽ làm cho bộ máy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

hoạt động nhịp nhàng, cán bộ kém sẽ làm cho bộ máy trục trặc, thậm chí tê
liệt “ cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy. Nếu dây chuyền đó không tốt,
không chạy thì động cơ dù tốt, dù chạy, toàn bộ máy cũng tê liệt” [45; tr 54].
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hay
thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” [45; tr 269, 240].
Trong tiến trình cách mạng, đặc biệt là thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
đất nước, Đảng ta luôn xác định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại
của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của chế độ, là khâu then
chốt trong công tác xây dựng Đảng” [18; tr 34].
Như vậy, CBCC là “cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân , là
“nhân tố quyết định” đến sự thành bại của cách mạng, “là khâu then chốt
trong công tác xây dựng Đảng”. Ngoài những vị trí, vai trò nói chung của
CBCC thì CBCC chính quyền cấp xã còn có vị trí, vai trò đặc thù thể hiện ở
những nội dung cơ bản sau:
- CBCC chính quyền cấp xã vừa là người đại diện Nhà nước, vừa là
người đại diện cộng đồng, vừa là người cùng làng, xóm, thôn, bản, thậm chí
cùng dòng họ. Bản thân họ vừa công tác vừa gắn liền với đời sống sinh hoạt
của nhân dân khu dân cư. Vì vậy, họ là người gần gũi, sát dân nhất, trực tiếp
nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của dân đồng thời phản ánh lên các
cấp chính quyền để các cấp chính quyền lấy đó làm căn cứ đặt ra các chính
sách cho đúng. Thực tế cho thấy, ở đâu mà CBCC chính quyền cấp xã gần

trong ứng xử ở cộng đồng làng, xã. Không ít CBCC chính quyền cơ sở quan
liêu, hạch sách dân, né tránh sự thực, giải quyết không công bằng các khiếu
kiện của dân, thực hiện sai chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham
nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vun vén cá nhân… làm giảm niềm tin
của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
1.2. Tiêu chí đánh giá và những yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ
CBCC chính quyền cấp xã
1.2.1. Phân định chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã
Nghiên cứu tìm hiểu chất lượng đội ngũ CBCC nói chung, CBCC chính
quyền cấp xã nói riêng trước hết cần hiểu được chất lượng là gì?
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14

“Chất lượng” hiểu một cách khái quát là “cái tạo nên phẩm chất, giá
trị của một con người, một sự vật, sự việc”[47; tr 144]. Với cách hiểu như
vậy, chất lượng đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã được xem xét dưới nhiều
giác độ khác nhau:
Thứ nhất, chất lượng của đội ngũ cán bộ được xác định trong mối
tương quan giữa số lượng với vị trí, vai trò và nhiệm vụ được giao. Tính hợp
lý được biểu hiện ở sự tinh giảm đến mức tối ưu, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động
có hiệu lực, hiệu quả. Trong đó, mỗi cá nhân phát huy được hết năng lực, sở
trường của mình hoàn thành tốt công việc được giao, góp phần thúc đẩy cho
bộ máy vận hành thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất.
Tính hợp lý về số lượng biểu hiện ở sự cân đối, phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Cơ
cấu hợp lý, đó là sự cân đối giữa các thành phần giai cấp, dân tộc, nghề
nghiệp, độ tuổi, giới tính… Sự hợp lý trong cơ cấu đội ngũ cán bộ sẽ tạo ra
tính năng động, sức mạnh tổng hợp, sự phối hợp nhịp nhàng, hài hoà trong
hoạt động của cả hệ thống.

cấp xã bao gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, khả năng
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
a) Về phẩm chất chính trị: Phẩm chất chính trị là tiêu chí quan trọng
nhất, quyết định đến chất lượng của mỗi CBCC. Phẩm chất chính trị là động
lực tinh thần thúc đẩy cán bộ các cấp thực hiện xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Phẩm chất chính trị cũng chính là yêu cầu cơ bản nhất đối với người cán bộ.
Đó là nhiệt tình cách mạng, tuyệt đối trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, lý tưởng của Đảng, tinh thần tận tuỵ với công việc, hết
lòng hết sức phục vụ nhân dân; bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Cương quyết đấu tranh chống lại các
biểu hiện lệch lạc mơ hồ, trái với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và các hành vi xâm phạm quyền lợi chính đáng của nhân dân.
CBCC chính quyền cấp xã có phẩm chất chính trị tốt là người tích cực
tuyên truyền, vận động gia đình, nhân dân thực hiện đúng, đủ đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Là người luôn băn khoăn trăn trở
và tìm cách tháo gỡ những khó khăn vướng mắc ngay tại cơ sở nhằm từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16

bước ổn định, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. tận tâm, tận
lực phục vụ Đảng, Nhà nước, nhân dân.
b) Về đạo đức cách mạng: Đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc, là
sức mạnh của người CBCC, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: “Cũng như sông
thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn; cây phải có gốc
không có gốc thì cây héo; người cách mạng phải có đạo đức cách mạng,
không có đạo đức thì tài giỏi máy cũng không lãnh đạo được nhân dân” [45;
tr 252, 253]; Người còn nói: “Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được
xa, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng mới hoàn thành được nhiệm
vụ cách mạng”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status