ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN BÁ TÙNG Tên đề tài:
"THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ NHÃ LÔNG, HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của Thầy giáo: Th.s Đỗ Hoàng Sơn
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm
2014
Sinh viên
Nguyễn Bá Tùng
Nguyễn Bá Tùng
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 ĐVT Đơn vị tính
3 HTX Hợp tác xã
4 TT Trồng trọt
5 CN Chăn nuôi
6 TT – CN Trồng trọt – chăn nuôi
7 DVNN Dịch vụ nông nghiệp
8 GO Tổng giá trị sản xuất
9 TC Tổng chi phí
10 IC Chi phí trung gian
11 VA Giá trị gia tăng
12 MI Thu nhập hỗn hợp
13 Pr Lợi nhuận
14 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
15 UBND Ủy ban nhân dân
16 Khẩu/hộ Số khẩu bình quân/ hô
17 LĐ/ hộ Số lao động bình quân/ hộ
18 GO/ hộ Giá trị sản xuất trên hộ
19 GO/ khẩu Giá trị sản xuất trên khẩu
20 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
21 NHCS Ngân hàng chính sách
22 THCS Trung học cơ sở
Bảng 3.10. Tình hình tư liệu sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 50
Bảng 3.11. Tình hình vay vốn của các nhóm hộ trong năm 2013 51
Bảng 3.12. Chi phí trồng Lúa của nhóm hộ điều tra năm 2013 52
Bảng 3.13. Kết quả sản xuất Lúa của nhóm hộ điều tra 53
Bảng 3.14. Chi phí trồng Rau của nhóm hộ điều tra 54
Bảng 3.15. Kết quả sản xuất Rau của nhóm hộ điều tra 55
Bảng 3.16. Chí phí trồng Ngô của nhóm hộ điều tra 56
Bảng 3.17. Kết quả sản xuất Ngô của nhóm hộ điều tra 56
Bảng 3.18. Chi phí cho sản xuất chăn nuôi Lợn của nhóm hộ/ năm 57
Bảng 3.19. Kết quả sản xuất chăn nuôi Lợn của các nhóm hộ điều tra 58
Bảng 3.21. Chi phí của ngành dịch vụ nông nghiệp/ hộ điều tra 59
Bảng 3.22. Kết quả kinh doanh từ dịch vụ nông nghiệp của nhóm hộ chuyên kinh
doanh dịch vụ nông nghiệp năm 2013 60
Bảng 3.23. Hiệu quả sản xuất của trồng Lúa bình quân/sào/ năm 61
Bảng 3.24. Hiệu quả sản xuất của trồng Rau bình quân/sào/ năm 62
Bảng 3.25. Hiệu quả sản xuất của trồng Ngô bình quân/sào/ năm 63
1.1.1.4. Tăng trưởng và phát triển kinh tế 4
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 6
1.1.2.1. Vai trò của sản xuất nông nghiệp 6
1.1.2.2. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 7
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 8
1.1.3.1. Đất đai 8
1.1.3.2. Vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp 8
1.1.3.3. Thị trường 9
1.1.3.4. Khoa học công nghệ 9
1.1.3.5. Cơ sở hạ tầng 9
1.1.4. Các chính sách, chương trình của chính quyền hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp ở
xã Nhã Lộng. 9
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.2.1. Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp trên thế giới 10
1.2.2. Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 14
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra. 15
2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất nông
nghiệp 20
2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ 20
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘ TẠI XÃ NHÃ
LỘNG 23
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 23
3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 23
3.1.1.2. Khí hậu, thủy văn 23
3.1.1.3. Điều kiện đất đai 24
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.2.1. Dân số và lao động 27
3.1.2.2. Điều kiện kinh tế 29
3.1.3. Cơ sở hạ tầng 37
Nhã Lộng 43
3.2.2.1. Quy hoạch đất nông nghiệp 43
3.2.2.2. Quy hoạch hạ tầng cơ sở cho phát triển sản xuất nông nghiệp 45
3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC HỘ ĐIỀU TRA 46
3.3.1. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 46
3.3.2. Kết quả phân tích các điều kiện nguồn lực cơ bản của hộ 48
3.3.2.1. Điều kiện đất đai 48
3.3.2.2. Tình hình về lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 49
3.3.2.3. Điều kiện tư liệu sản xuất 50
3.3.2.4. Điều kiện về vốn của hộ gia đình 51
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2013) 51
3.3.3.Kết quả sản xuất của các hộ điều tra 52
3.3.3.1. Kết quả sản xuất chung 52
3.3.3.2. Hiệu quả sản xuất trồng trọt các nhóm hộ 61
3.3.3.3. Hiệu quả sản xuất chăn nuôi các nhóm hộ 63
4.2.1. Những giải pháp chung 68
4.2.2. Giải pháp cụ thể 71
4.2.2.1. Giải pháp cho từng ngành 71
4.2.2.2. Giải pháp cho từng nhóm hộ 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1. KẾT LUẬN 73
5.2. KIẾN NGHỊ 74
5.2.1. Đối với chính quyền các cấp 74
5.2.1.1. Đối với nhà nước 74
5.2.1.2. Đối với cấp tỉnh Thái Nguyên 75
5.2.1.3. Đối với huyện Phú Bình 75
5.2.1.4. Đối với xã Nhã Lộng 75
5.2.2. Các tổ chức địa phương 75
5.2.2.1. Hội nông dân 75
5.2.2.2. Hội phụ nữ 76
trị thấp, khoa học ứng dụng vào sản xuất còn hạn chế nên thu nhập, đời sống của
2
đa số nông dân còn chưa cao. Trong khi nhu cầu về các loại nông sản phục vụ
cho sản xuất không ngừng tăng.
Để đưa sản xuất nông nghiệp địa phương phát triển, cần thiết phải nghiên
cứu làm sáng tỏ những vấn đề tồn tại, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp cho phát
triển kinh tế nông nghiệp tại xã. Xuất phát từ ý tưởng trên, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Nhã
Lộng – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Nhã Lộng –
Phú Bình – Thái Nguyên
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp của xã
Nhã Lộng.
- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp của
xã Nhã Lộng.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển kinh tế nông nghiệp tại xã Nhã
Lộng trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên hiểu biết thêm về địa phương mình, các yếu tố ảnh
hưởng đến phát triển nông nghiệp tại địa phương.
- Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp
trong xã, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh tế
nông nghiệp của xã.
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tăng cường khả năng tiếp cận kiến thức mới và khả năng thu thập,
phân tích thông tin trong quá trình thực tập.
- Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp thí nghiệm
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan đến nghiên cứu
1.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu
lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi, ngành
dịch vụ. Còn theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp,thủy sản.[4]
1.1.1.2. Kinh tế nông hộ
Theo giáo sư Trần Văn Hà “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác kinh
doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà. Người chủ
sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng tổng hợp những
yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào môi trường sinh
thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chất của gia
đình và cộng đồng xã hội”.
1.1.1.4. Tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự việc
nhất định.
Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm
hay lượng dầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động. Trong tác phẩm
“Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2004)
của Viện chiến lược phát triển, tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là mức tăng
lượng của cải (tài sản) trong một thời kỳ nhất định. Khái niệm tăng trưởng kinh
tế này có thể áp dụng cho mọi quy mô cấp độ, cho toàn nền kinh tế, cho từng
ngành, cho các doanh nghiệp, cho cấp độ gia đình và cấp độ cá nhân. Tăng
5
trưởng kinh tế có thể hiểu như kết quả của mọi hoạt động kinh tế trong các lĩnh
1.1.2.1. Vai trò của sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp lương thực thực phẩm
Hầu hết các nước đang phát triển đều dựa vào nông nghiệp trong nước để
cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo
an toàn cho phát triển.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của
các ngành công nghiệp chế biến nông sản trong giai đoạn đầu quá trình công
nghiệp hóa ở nhiều nước đang phát triển. Điều đó được thể hiện chủ yếu ở các
mặt sau đây:
+ Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.
+ Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý
cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế
biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng
cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường …
- Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn.
Các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu
máy móc, vật tư, thiết bị, nguyên liệu mà chưa tự sản xuất được trong nước. Một
phần nhu cầu ngoại tệ đó, có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu nông sản.
- Cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác
+Dạng trực tiếp: như nguồn thu từ thuế đất nông nghiệp, thuế xuất khẩu
nông sản, nhậu khẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp. Nguồn thu này được tập trung
vào ngân sách nhà nước và dùng để đầu tư cho phát triển kinh tế.
+Dạng gián tiếp: với chính sách quản lý giá của nhà nước theo xu hướng
là giá sản phẩm công nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo điều kiện cho gia
tăng nhanh tích lũy công nghiệp từ “hy sinh” của nông nghiệp.
7
- Làm phát triển thị trường nội địa
diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi
Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản
xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được
ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để
chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn
lọc, bồi dưỡng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để
tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện
từng vùng và từng địa phương.
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
+ Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn
tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức
tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển.
Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng
có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp.
+ Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền
nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn
phát triển tư bản chủ nghĩa. [11]
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chính của nông nghiệp chính vì vậy đất đai có
tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của người dân.
1.1.3.2. Vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp
Để ngành nông nghiệp của xã phát triển thực sự hơn nữa cần phải có
nguồn vốn đầu tư hợp lí. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp chính là sản xuất trồng
trọt, chăn nuôi nên nhu cầu vốn đầu tư cũng không quá lớn song nó cũng là vấn
đề nan giải khi thu nhập của ngành rất thấp. Như vậy có thể nói số lượng vốn có
9
ảnh hưởng rất lớn đến phương hướng sản xuất từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến thu
- Cơ sở hạ tầng: Tiếp tục bê tông hóa, sửa chữa đường làng ngõ xóm để
phục vụ cho việc đi lại, giao lưu buôn bán và sản xuất nông nghiệp của người
dân.
- Khoa học kỹ thuật: Tiếp tục đầu tư sản xuất giống cây con, đưa nhanh
giống mới có chất lượng cao vào sản xuất. Đặc biệt là các giống lúa lai có năng
xuất cao đã được khuyến khích trồng và hỗ trợ tiền mua giống.
- Phòng chống dịch bệnh: Hướng dẫn bà con về phòng chống dịch bệnh ở
cây trồng và vật nuôi như: bệnh rầy nâu ở lúa, sâu gai ở cây ngô, bệnh tai xanh,
phân trắng ở lợn, lở mồm long móng ở trâu bò, cúm gia cầm ở gà, vịt…
- Vốn: Tạo điều kiện cho mọi hộ dân đều được vay vốn nếu có nhu cầu,
hỗ trợ những hộ nghèo được vay vốn ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất
thấp.
- Thị trường đầu ra: Hiện nay xã vẫn chưa có chính sách về thị trường đầu
ra cũng như đầu vào, tất cả thị trường đầu ra đầu vào đều do các hộ sản xuất
quyết định.
- Các chương trình chính sách phát triển nông nghiệp của xã đều đảm bảo
mọi người dân đều biết đến. Nhưng do trình độ văn hóa, điều kiện giao thông và
hoàn cảnh từng hộ sản xuất nông nghiệp nên mức thụ hưởng từ các chương trình
chính sách là khoảng 70% và đa số người dân tham gia đều khá hài lòng chương
trình này.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp trên thế giới
* Kinh nghiệm của Nhật Bản:
Nằm trong nhóm nước đầu tiên của thế giới và là nước đầu tiên của Châu
Á tiến hành công nghiệp hóa. Không chỉ thành công trong lĩnh vực công nghiệp
hóa mà Nhật Bản còn rất thành công trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn để
11
tạo ra một “sân sau” vững chắc, an toàn, ổn định cho công nghiệp hóa. Về khía
cạnh nông nghiệp nông thôn có thể nêu lên một số kinh nghiệm sau:
những gì mà Trung Quốc ở vào giai đoạn sau cách mạng tháng 10 năm 1949 và
sau đại cách mạng văn hóa. Đó là kết quả của công cuộc đổi mới mở cửa từ năm
1979 do Đảng Tiểu Bình khởi xướng. Thành công của công cuộc đổi mới này có
đóng góp không nhỏ của những thành công của việc phát triển nông nghiệp nông
thôn. Một số kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc phát triển nông nghiệp
nông thôn như sau:
- Hình thành chế độ tổ chức kinh doanh nông nghiệp mới. Thực chất là
“chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp”, mà Trung Quốc gọi là “sản nghiệp hóa
nông nghiệp” (ở Việt Nam chưa có khái niệm này)
+ Mối quan hệ giữa công ty với nông hộ, công ty đóng vai trò “đầu tàu”,
nông hộ đóng vai trò “toa tàu” tạo thành một thực thể kinh tế từ sản xuất đến chế
biến và cuối cùng là tiêu thụ.
+ Mối quan hệ giữa hợp tác xã và nông hộ, Ở đây, các hợp tác xã (chủ yếu
là hợp tác xã dịch vụ) liên kết đông đảo với các nông hộ đảm nhận các khâu sản
xuất, chế biến và tiêu thụ.
+ Hội kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp với nông hộ. Hội cung cấp
thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, tư liệu sản xuất, vận chuyển, tiêu
thụ, đưa nông dân tiếp cận thị trường.
+ Thị trường bán buôn chuyên ngành với nông hộ. Thị trường này hướng
dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trường, phục vụ các khâu
trước, trong và sau sản xuất của nông hộ.
- Đổi mới chế độ ruộng đất: Việc đổi mới này, theo các chuyên gia, phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Phải coi ruộng đất là hàng hóa, có giá trị sử dụng đặc biệt và giá trị là
yếu tố sản xuất chủ yếu nhất, cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp. Việc trao
đổi hàng hóa này cũng phải tuân thủ nguyên tắc: Ngang giá thông qua tiền tệ.
13
+ Giảm bớt chức năng chính trị xã hội của ruộng đất, tăng cường sử dụng
hiệu quả sử dụng đất. Chức năng chính trị xã hội của ruộng đất “toa tàu” theo
những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp
thị.
Cụ thể, Thái Lan đã tập chung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất
hàng nông, thủy hải sản phục vụ cho xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
+ Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan
trọng nhất trong phát triển kinh tế - xã hội thời kì 2000 – 2005 là kế hoạch cơ
cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông Nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng
cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt
hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà, cà phê…
+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan
thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm. Năm
2004, Thái Lan phát động chương trình “năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là
bếp ăn của thế giới”.
+ Mở của thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu
tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài và liên doanh với các nhà sản xuất
trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc
mở của cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh. Về tiếp cận thị
trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với Chính
phủ các nước để doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực
phẩm chế biến. [5]
1.2.2. Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nông dân: Trong thời gian khá
dài (gần 30 năm) ruộng đất do hợp tác xã nông nghiệp thống nhất và sử dụng,
hiệu quả sử dụng đất thấp, tình trạng khan hiếm lương thực, thực phẩm kéo dài,
15
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Nghị định 10 của bộ chính trị được ban
hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài cho hội xã