DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng1:
Cơ sở lý luận tổng quát
của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Doanh nghiệp đợc hiểu nh sau: là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp
nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/ 06/1999 và chính
thức áp dụng vào ngày 1/ 1/ 2000 nêu rõ :Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu sâu hơn về doanh nghiệp cụ thể là hoạt động trong doanh nghiệp
phải nắm rõ có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp đang tồn tại gắn với nền kinh tế
thị trờng, và để đứng vững trong nền kinh tế thị trờng luôn đi kèm với quy luật đào
thải khắc nghiệt thì mỗi doanh nghiệp cần có những phơng hớng gì khi tiến hành
sản xuất kinh doanh.
ở Việt Nam hiện nay theo hình thc pháp lý có các loại hình doanh nghiệp
sau: doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
hợp danh, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
( gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu t nớc ngoài ).
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do không có điều kiện đi sâu tìm hiểu, nên chuyên đề chỉ nêu các phơng h-
ớng chung nhất cho tất cả các loại hình doanh nghiệp khi muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh. Đó là ba câu hỏi mà nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời :
- Một là : Nên đầu t vào sản xuất sản phẩm gì ? Đây chính là chiến lợc đầu t
dài hạn của doanh nghiệp
- Hai là : Sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ những đối tợng nào ?
- Ba là : Tổ chức quản lý sản xuất nh thế nào để hoạt động trong doanh
nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch ra ?

Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc, quan hệ
giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp hợp
thành quan hệ tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp, nội dung và các
nhân tố ảnh hởng đến quản trị doanh nghiệp.

a. Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định
tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc các mục tiêu hoạt
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động của doanh nghiệp: tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị của
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
b. Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp :
- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kết quả kinh doanh.
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho
hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi,
đảm bảo khả năng thanh toán cuả doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát, thờng xuyên đối với tình hình hoạt động của
doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính.
c. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
thờng là: hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp; đặc điểm kinh tế kĩ thuật
của ngành kinh doanh ( tính chất ngành kinh doanh, thời vụ, chu kỳ sản xuất ); môi
trờng kinh doanh ( sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hởng của giá cả thị trờng, lãi
suất và thuế, sự canh tranh trên thị trờng và tiến bộ công nghệ ).
1.1.2.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

nh sau : Phân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơng pháp
cho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho việc
quyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vậy tầm quan trọng của phân tích tài chính đến đâu ? để phân tích tài chính
doanh nghiệp cần thực hiện những thao tác gì? các kỹ năng chủ yếu đợc sử dụng
khi tiến hành phân tích là gì ?

1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tài chính và sự cần thiết của phân tích tài
chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá sự chuyển dịch biến
đổi các luồng tài chính cùng với ảnh hởng của nó tới hoạt động kinh doanh. Thông
qua phân tích tài chính cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc toàn bộ tình hình tài
chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có rất nhiều ngời quan tâm tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích khác nhau mà họ quan tâm tới tình
hình tài chính ở góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm tới khả năng
tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp. Nhng không phải bất cứ ai cần thông tin tài chính là doanh
nghiệp cung cấp đầy đủ cho họ mà phaỉ dựa trên các mối quan hệ với doanh
nghiệp và mục đích của những ngời sử dụng thông tin đó. Vì vậy, vai trò của phân
tích tài chính là rất quan trọng đối với :
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các nhà quản lý
Các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm tới tình hình phân tích tài

thuộc vào khả năng này, bên cạnh những tài sản mà doanh nghiệp thế chấp.
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Khoản tiền lơng nhận dợc từ doanh nghiệp là nguồn thu nhập của những ngời
hởng lơng. Vì vậy, cán bộ công nhân viên cũng rất quan tâm tới triển vọng phát
triển cũng nh khả năng tài chính của doanh nghiệp. Họ cũng muốn biết tới xu thế
phát triển, hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để có động lực thúc đẩy
họ làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp.
Công ty kiểm toán
Công ty kiểm toán sẽ sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp và các bằng
chứng khác mà kiểm toán thu đợc để xác định tính hợp lý, trung thực của các số
liệu và phát hiện những gian lận hoặc sai sót của doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu, tầm quan trọng của phân tích tài chính
1.2.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Do phân tích tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữu dụng trong
việc tạo ra các quyết định kinh doanh và kinh tế . Vì vậy, mục tiêu chủ yếu của
phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Thứ nhất là : cung cấp đầy đủ các thông tin có ích cho các nhà đầu t và
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có đợc quyết định
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đúng đắn khi muốn đầu t, cho vay... Ngoài ra, qua thông tin đợc cung cấp ngời sử
dụng thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt
vào ra, tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
Thứ hai là: Cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ , kết
quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Ba là : cung cấp thông tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của
ngời quản lý nh thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng của
doanh nghiệp đã đợc giao. Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời quản lý về

hạn của doanh nghiệp. Công thức nh sau
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lu động/ Số nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các
khoản nợ ngắn hạn, vì thế nó cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
1.3.1.3 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, đợc xác định bằng tài sản lu động trừ đi hàng tồn kho và
chia cho số nợ ngắn hạn. ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi vì trong tài sản lu
động, hàng tồn kho đợc coi là loại tài sản không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành
tiền. Hệ số này đợc xác định bằng công thức sau:
Hệ số thanh toán nhanh =( Tổng tài sản lu động- Hàng tồn kho)/( Số nợ ngắn hạn)
1.3.2.4 Hệ số thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)
Đây là hệ số đánh giá đánh giá sát sao hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Công thức :
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các tài sản tơng đơng tiền / Nợ ngắn hạn
1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp đợc bộ phận tài chính doanh
nghiệp phân tích thông qua các hệ số kết cấu tài chính và đầu t.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Các hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp
trong việc tổ chức nguồn vốn, đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính mà
doanh nghiệp có khả năng gặp phải.
a. Hệ số nợ : Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn và xác định
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
b. Tỷ suất tự tài trợ : Đợc xác định nh sau:

Số vòng quay vốn lu động = Doanh thu thuần/ Vốn lu động bình quân
1.3.3.6 Số ngày một vòng quay vốn lu động: Phản ánh trung
bình một vòng quay hết bao nhiêu ngày. Công thức xác định:
Số ngày một vòng quay vốn lu động = 360 ngày/ Số vòng quay vốn lu động
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.3.7 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Nhằm đo lờng việc sử
dụng vốn cố định đạt hiệu quả nh thế nào. Công thức nh sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/ Vốn cố định bình quân
1.3.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn :Phản ánh vốn của doanh nghiệp
trong một kỳ quay đợc bao nhiêu vòng. Công thức:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần/ Vốn sản xuất bình quân
1.3.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ
sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới, bởi
mục đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và đợc sở dụng
vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết
doanh nghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn. Thông tin này rất hữu ích với nhà
đầu t bởi vì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn lập theo cách thức sau:
- Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũng nh làm giảm
tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
- Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ, và vốn chủ sở hữu đợc
đa vào cột sử dụng vốn. Nguyên tắc lập bảng kê nh sau
16
Bảng cân đối kế toán
Tài sản
Nguồn vốn
Tính toán các thay đổi

quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh, đặc điểm của ngành nghề sản xuất, môi tr-
ờng kinh doanh thì mức độ đánh giá mới cao và chính xác đồng thời tiến hành
phân tích trên một số phơng pháp.
1.4 Tài liệu, phơng pháp phân tích
1.4.1 Tài liệu phân tích
Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta thờng thu thập các thông tin phục vụ
cho mục tiêu dự đoán tài chính. Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin
bên ngoài, từ những thông tin số lợng đến những thông tin giá trị đều giúp cho các
nhà phân tích có thể đa ra nhận xét, kết luận tinh tế thích đáng. Nhng thông tin
chủ yếu và có ý nghĩa lớn nhất lại nằm trong các tài liệu của doanh nghiệp. Đó là:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lu
chuyển tiền tệ, một số tài liệu có liên quan khác nh sổ chi tiết , thẻ kho ....
1.4.2 Phơng pháp phân tích
1.4.2.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử dụng
phơng pháp này ta cần quán triệt 2 nguyên tắc cơ bản
- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trớc, số liệu, mức trung bình ngành, ...
- Các chỉ tiêu sử dụng:
+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy đợc sự biến động về khối lợng, quy
mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số tơng đối: để thấy đợc tốc độ phát triển về mặt qui mô qua
các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các chỉ tiêu
trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
+ So sánh theo chiều ngang: đánh giá chiều hớng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
1.4.2.2 Phơng pháp hệ số
Hệ số tài chính đợc tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này

Hơn nữa, đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính
doanh nghiệp, chuyên đề đã đa ra những phơng pháp, nội dung phân tích thích
hợp áp dụng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp.
Nhng để hiểu bản chất về phân tích tài chính doanh nghiệp chơng sau của
đề tài sẽ nghiên cứu trực tiếp thực tế tình hình tài chính của Nhà xuất bản Bản
đồ- một doanh nghiệp Nhà nớc trong thời kỳ 1999_2000 thông qua nội dung
phân tích và phơng pháp phân tích đã thống nhất ở trên.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch¬ng 2:
Ph©n tÝch thùc tr¹ng t×nh h×nh tµi chÝnh
t¹i Nhµ xuÊt b¶n B¶n ®å
Giíi thiÖu chung vÒ Nhµ xuÊt b¶n B¶n ®å
Tªn giao dÞch quèc tÕ CARTOGRAPHIC PUBLISHING HOUSE
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Viết tắt CPH
Trụ sở chính 73 Nguyễn Chí Thanh Quận Đống Đa Hà Nội Việt Nam
Điện thoại (84-4) 8344610, 8343912, 7734371
Fax ( 84-4) 8344610
E- mail
Ngày thành lập 26 /12/1996
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhà xuất bản Bản đồ là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng cục Địa
chính, hoạt động trên lĩnh vực văn hoá t tởng thông qua việc sản xuất bản phẩm
đến nhiều ngời, không phải là đơn vị hoạt động kinh doanh đơn thuần. Nhà xuất
bản Bản đồ là một doanh nghiệp công ích hạch toán kinh tế độc lập.
Tiền thân của Nhà xuất bản Bản đồ là Xí nghiệp Bản đồ_ Cục Đo đạc và Bản
đồ Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 640/QĐ ban hành ngày 19/11/1977

sản phẩm in khác: sách báo tạp chí, quảng cáo với chất lợng cao.
2.1.2 Đặc điểm cơ bản liên quan đến quá trình phân tích
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của Nhà xuất bản
Bản đồ.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức Nhà xuất bản Bản đồ
23
Ban giám đốc
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kế toán
Phòng
Biên tập
Phòng thị
trờng
Phòng
qlý XB
Văn
phòng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cơ cấu này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ
trởng và trách nhiệm trong quản lý. Do chức năng quản lý đợc chuyên môn hóa
nên nó có điều kiện đi sâu thực hiện từng chức năng, tận dụng đợc năng lực của
đội ngũ chuyên gia, đội ngũ những ngời làm công tác tham mu giảm bớt đợc công
việc cho ngời lãnh đạo. Theo quy chế tổ chức các chức năng nhiệm vụ của bộ
máy quản lý Nhà xuất bản đợc quy định nh sau:
Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Trong đó giám đốc là ngời đứng đầu, lãnh đạo Nhà xuất bản và chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ các bộ phận chức năng và các xí nghiệp kinh doanh đồng
thời là ngời chịu trách nhiệm với cơ quan chủ quản, với Nhà nớc. Phó giám đốc có

HCM
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thống kê đợc biên chế 7 ngời dới sự lãnh đạo của giám đốc Nhà xuất bản, và chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trởng.
Kế toán tr ởng : là ngời phụ trách chung về công tác kế toán, thay mặt cho
Nhà xuất bản quan hệ với các đơn vị khác về tài chính. Theo dõi tình hình thực
hiện nghĩa vụ của Nhà xuất bản với Nhà nớc, cấp trên và đối với công nhân viên,
là ngời tham mu cho giám đốc về tình hình tài chính của Nhà xuất bản, làm kiểm
soát viên kinh tế tài chính của Nhà nớc tại Nhà xuất bản.
D ới kế toán tr ởng là : Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ, kế toán
tiền lơng , kế toán thanh toán, thủ quỹ kiêm kế toán tiền gửi ngân hàng, và hai kế
toán viên quản lý các đơn vị sản xuất.
Ngoài ra ở dới các đơn vị sản xuất, mỗi đơn vị đều có kế toán riêng trực tiếp
quản lí sản xuất hàng tháng, kế toán của các đơn vị đều phải báo cáo, và thu thập
các loại chứng từ nộp cho phòng kế toán và Nhà xuất bản.
2.1.2.3 Đặc điểm về sản phẩm Nhà xuất bản Bản đồ
Nhà xuất bản Bản đồ sản xuất và kinh doanh đa dạng với các sản phẩm sau:
a. Xuất bản , in và phát hành bản đồ dới mọi hình thức tờ rời, Atlas, địa cầu,
bản đồ số bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính các tỉ lệ, bản, bản đồ chuyên
đề các mảng đề tài , Atlas, quả địa cầu bản đồ nổi; bản đồ số .
b. Xuất bản các loại báo , tạp chí: sách hớng đẫn thực hiện về pháp luật,
chế độ chính sách, giáo trình giảng dạy; tài liệu tham khảo tra cứu.
c. Xuất bản các loại văn hoá phẩm, biểu mẫu, nhãn, bao bì hàng hoá, sản
phẩm quảng cáo.. theo luật định
d. Kinh doanh các sản phẩm vật t chuyên ngành.
e. Thực hiện các dịch vụ về t vấn: về t liệu kĩ thuật, công nghệ trong lĩnh
vực bản đồ, đo đạc, đất đai, chế bản, in ấn, xuất bản..
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.2.4 Đặc điểm về thị trờng

+ Bớc 7: Nghiệm thu
+ Bớc 8: Phát hành
Trên nét tổng thể đó, việc tổ chức sản xuất của Nhà xuất bản Bản đồ đạt đợc
các nguyên tắc; chuyên môn hoá cân đối nhịp nhàng và liên tục nhằm thực hiện
đúng các hợp đồng kinh tế đã kí kết với khách hàng .
2.1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh
doanh
a. Thuận lợi :
Thứ nhất: Nhà xuất bản Bản đồ luôn đợc sự quan tâm lãnh đạo của Tổng Cục
Địa chính, sự chỉ đạo sâu sắc của các Vụ chức năng và của các cơ quan quản lý
Nhà nớc về mọi mặt, nhất là trong kế hoạch bản đồ Nhà nớc giao, đầu t trang thiết
bị, xây dựng cơ bản.. tạo điều kiện phát triển Nhà xuất bản Bản đồ lớn mạnh và
thực hiện chiến lợc phát triển ngành địa chính từ nay đến năm 2010.
Thứ hai: Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích trực thuộc ngành
Địa chính, bên cạnh lĩnh vực chuyên môn, khoa học kỹ thuật đo đạc bản đồ, Nhà
xuất bản có đặc thù là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên ngành, hoạt động trong
lĩnh vực văn hoá t tởng, tuyên truyền nâng cao dân trí. Do đó, Nhà xuất bản Bản đồ
luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo của Ban T tởng Văn hoá Trung ơng, Cục xuất bản Bộ
văn hoá Thông tin và các cơ quan quản lý Nhà nớc khác về hoạt động trên lĩnh vực
văn hoá t tởng.
Thứ ba : sau một quá trình hoạt động các mặt quản lý, hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà xuất bản đã đi vào nề nếp ổn định, nội bộ đoàn kết, CBCNV
yên tâm phấn khởi công tác. Quyết định của cơ quan quản lý Nhà nớc về việc xếp
hạng Nhà xuất bản Bản đồ là doanh nghiệp Nhà nớc hạng 1(7/ 2000) đã nâng cao
vị thế và là bớc phát triển mới của Nhà xuất bản Bản đồ.
27

Trích đoạn Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Vận dụng sơ đồ DUPONT để đánh giá tình hình tài chính Các mối quan hệ tơng tác với tỷ suấtlợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu tại Nhà xuất bản Bản đồ Các biện pháp đẩy nhanh việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status