Nghiên cứu tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ VĨNH LUẬT Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ HỒNG VIỆT, HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn
Lớp : 42 – Phát triển nông thôn
Khoá học : 2010 - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


PTNT, cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo ThS. Trần Cương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong
UBND xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng cùng toàn thể
người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong thời gian thực tập, điều tra và nghiên cứu tại địa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm cùng tập thể lớp
K42 – PTNT, khoa Kinh tế - PTNT và toàn thể bạn bè – những
người đã giúp đỡ tôi, cùng tôi chia sẻ khó khan trong suốt quãng
thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc
đối với cha, mẹ, anh, chị - những người đã nuôi dưỡng, động viên
tôi trong quá trình học tập để có được kết quả như ngày hôm nay.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Lê Vĩnh Luật
BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ diễn giải
ĐHNN Đại học nông nghiệp
WB Ngân hàng thế giới
HĐND Hội đồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Bảng 4.11. Thực trạng về văn hóa xã hội môi trường 50
Bảng 4.12. Thực trạng tình hình lao động xã Hồng Việt năm 2013 51
Bảng 4.13. Thực trạng hệ thống chính trị so với bộ tiêu chí 57
Bảng 4.14. Các kênh thông tin phổ biến tới người dân chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM 59 MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn 4
2.1.1.1. Nông thôn 4
2.1.1.2. Phát triển nông thôn 5
2.1.2. Khái niệm nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 6
2.1.2.1. Khái niệm về mô hình nông thôn mới 6
2.1.3. Đơn vị nông thôn mới 7
2.1.4. Chức năng của nông thôn mới 8
2.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại 8
2.1.4.3. Chức năng sinh thái 9
2.1.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới 10
2.1.6. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới 11

4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn 32
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên 32
4.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 34
4.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế 34
4.1.2.2. Văn hóa, xã hội 36
4.1.3. Đánh giá chung 39
4.1.3.1. Những thuận lợi 39
4.1.3.2. Những khó khăn còn tồn tại và những vấn đề cần giải quyết 39
4.2. Thực trạng nông thôn mới tại xã Hồng Việt 40
4.2.1. Thực trạng nông thôn và so sánh với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 40
4.2.1.1. Thực trạng nhóm tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch 40
4.2.1.2. Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Hồng Việt 41
4.2.1.3. Thực trạng về cơ sở vật chất văn hóa, chợ, bưu điện, nhà ở dân cư 46
4.2.1.4 Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất của xã Hồng Việt 48
4.2.1.5. Thực trạng về văn hóa – xã hội và môi trường 50
4.2.1.6. Thực trạng về hệ thống chính trị 57
4.2.2. Đánh giá về mức độ tham gia của người dân đối với việc xây dựng
NTM trên địa bàn xã Hồng Việt. 59
4.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở xã
Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 60
4.2.2.1. Thuận lợi 60
4.2.2.2. Khó khăn. 61
4.3. Một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc
gia về nông thôn mới tại xã Hồng Việt. 62
4.3.1. Giải pháp về vốn 62
4.3.1.1. Giải pháp về vốn 62
4.3.1.2. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn 63
4.3.2. Giải pháp về Quy hoạch 63
4.3.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng 64
4.3.3.1. Hệ thống giao thông 64


1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của khoảng
67,64% dân số. Nó là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của
người dân, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu… Nhận thấy vai trò rất
quan trọng của nông thôn cho nên Đảng và Nhà nước ta đã và đang ban hành
chính sách để phát triển nông thôn, qua đó nâng cao đời sống của người
dân.là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Phát triển
nông thôn phải phát triển toàn diện về mọi mặt. Vì vậy để phát triển các vùng
nông thôn một cách toàn diện và bền vững, nhà nước ta đã đưa ra chương
trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 trong phạm vi cả nước
về tất cả các mặt với mục đích thay đổi bộ mặt của các vùng nông thôn. Nông
thôn mới có năm nội dung cơ bản: Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng
hóa; Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao; Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Năm là xã hội
nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ
cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí.

Xã Hồng Việt là một xã nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, cách trung
tâm thành phố Cao Bằng 16 km. Hồng Việt là xã vùng 2 của huyện Hòa An
sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính. Trong những năm qua xã đã
đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như chương
trình bê tông hóa kênh mương, làm đường giao thông liên xóm, xây dựng
trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, chuyển đổi cơ 2

3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học để viết
khóa luận tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học.
Nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của bản thân, vận
dụng được những kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tiễn, đồng
thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các
phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các đề tài, đề án về xây dựng
nông thôn mới tại địa phương hoặc nơi khác.
Công cuộc xây dựng nông thôn mới đang diễn ra đồng bộ trên phạm vi
cả nước. Xã Hồng Việt cũng đã và đang xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu
chí quốc gia.Vì vậy, đề tài chỉ ra những khó khăn, hạn chế, những điều chưa
làm được và cần phải làm ở địa phương để có thể đưa ra những giải pháp phù
hợp với từng tiêu chí.
4

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
2.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật
ngữ này ở các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông
thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ
khác nhau. Tuy nhiên, nhìn dưới góc độ quản lý, chúng ta vẫn chưa có sự
tổng hợp lý luận hệ thống về thuật ngữ này. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế
đã nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó
có Việt Nam.
Ngân hàng Thế giới (WB) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn là
một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế xã hội của một
nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người
nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng
lợi ích từ sự phát triển”[4]. Chiến lược này cũng nhằm mở rộng phúc lợi của
quá trình phát triển cho những cư dân nông thôn, những người đang tìm kiếm
sinh kế ở nông thôn.
Trong điều kiện của Việt Nam,tổng hợp từ quan điểm từ các chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, khái niệm được hiểu là : “Phát triển
nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế.
xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự
hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác”[4] 6

2.1.2. Khái niệm nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải
thành thị. Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới với nông thôn truyền thống, thì nông thôn

những nội dung quan tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ
trương trong phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước
mắt cũng như lâu dài.
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái
được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của
Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân; củng cố liên minh công nông
và đội ngũ tri thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc; đảm
bảo thực hiện thành công CNH – HĐH đất nước theo định hướng XHCN.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình NTM là
hướng đến một nông thôn năng động, có nền nông nghiệp hiện đại, có kết cấu
hạ tầng gần giống đô thị.
Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm,
cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng nhu
cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được
xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt”[5]
2.1.3. Đơn vị nông thôn mới
Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT - BNNPTNT, ngày 21 tháng 8
năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo nông thôn 8

mới Trung ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét
công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã
trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông
thôn mới.

kiệm, thật thà, yêu quý quê hương Các truyền thống văn hoá quý báu này
đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi
trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao,
vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông
thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dòng tộc mới là môi
trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương. Ngoài ra, các
cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc
văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà,
thuận theo tự nhiên, tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như
chú trọng sự kế tục phát triển của các dòng tộc.
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn,
việc xây dựng nông thôn mới không được phá vỡ các cảnh quan làng xã mang
tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử,làm ảnh hưởng đến sự hài hoà
vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn vì điều này
không những hạn chế tác dụng của nông thôn mà còn có tác động tiêu cực đến
việc giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống.
2.1.4.3. Chức năng sinh thái
Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích lũy trong
suốt một quá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với thiên nhiên, lợi
dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải hứng chịu
các ảnh hưởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn truyền
thống, con người sống hài hoà, tôn trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên và hình
thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên. Thành thị là hệ thống
sinh thái nhân tạo phản tự nhiên ở mức độ cao nhất. Quá trình mưu cầu cuộc 10

sống đầy đủ về vật chất đã khiến người thành thị ngày càng xa rời tự nhiên.
Nền văn minh công nghiệp đã phá vỡ mối quan hệ hài hoà vốn có giữa con

dân tộc…, đồng thời cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn
mới. Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa
đảm bảo cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo
phát huy được vai trò tích cực của nông dân.
2.1.6. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung Ương lần thứ bảy
(khóa X) ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một
cách toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới. Nghị
quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí
quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Chính vì
vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp,
nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có
hiệu quả. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải
phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Giải quyết vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, ở khu vực
nông thôn mà là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Xây dựng
nông thôn mới là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông
thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí
thức vững mạnh; Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các
vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang 12



Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng định xây dựng nông
thôn mới là một nhiệm vụ quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế xã
hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương
hướng, nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tục triển
khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng
theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy
nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây
dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước,
thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội.
Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu
buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng
tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có
hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật
chất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và
tăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.
Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ
sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó
khăn hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch. Quy hoạch nông thôn mới là
một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên
trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng. Bên cạnh đó chúng ta còn gặp
khó khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới. Đời sống của
15

(1). Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn
mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ.
(2). Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện.
(3). Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn.
(4). Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm
bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm
quyền xây dựng.
(5). Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công
trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm
chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá.
(6). Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá
trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát
huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
Đạt
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trường theo chuẩn mới.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh,
bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Trích đoạn Tiêu chí xây dựng nông thôn mới Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Bình Phước Giải pháp về vốn Môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status