1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ HIỀN
TÊN ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ NAM TUẤN - HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khoá : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Dương Văn Sơn
người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình, chu đáo trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành đề tài này. Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành tới thầy, cô giáo khoa Kinh tế và PTNT đã dạy dỗ em trong
những năm tháng học tập tại trường.
Em cũng xin cảm ơn cán bộ UBND xã Nam Tuấn đã quan tâm, giúp
đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin
để em hoàn thành đợt thực tập này.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè - những
người đã luôn động viên và giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua.
Do thời gian thực tập ngắn, khối lượng công việc nhiều và năng lực bản
thân có hạn nên đề tài không tránh được thiếu sót, em rất mong nhận được sự
góp ý của thầy, cô giáo và tất cả các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thị Hiền
3
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 31
3.2. Nội dung nghiên cứu 31
3.3. Các phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1. Phương pháp tiếp cận 31
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 32
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 33
3.3.4. Phương pháp phân tích số liệu 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Những đặc điểm cơ bản của xã Nam Tuấn 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
4.1.1.1. Vị trí địa lý 34
4.1.1.2. Địa hình 34
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết 35
4.1.1.4. Thủy văn 35
4.1.1.5. Tài nguyên rừng và khoáng sản 36
4.1.1.6. Tài nguyên khác 36
4.1.1.6. Tài nguyên đất 38
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Tuấn 42
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 42
4.1.2.3. Phát triển các ngành kinh tế 44
4.1.2.4. Điều kiện văn hóa xã hội 48
4.2. Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Nam Tuấn 54
4.2.1. Thực trạng nông thôn xã Nam Tuấn 54
4.2.1.1. Nhóm tiêu chí về quy hoạch 54
4.2.2.4. Nhóm tiêu chí về văn hoá-xã hội-môi trường 63
5
2.1.4.5. Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội 69
ANTQ An ninh tổ quốc
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
GDP Tổng thu nhập quốc nội
GTVT Giao thông vận tải
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kỹ thuật
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNNT Nông nghiệp nông thôn
PRA Phương pháp
PTNT Phát triển nông thôn
QHNTM Quy hoạch nông thôn mới
SWOT Ma trận phân tích
SX-KD Sản xuất – kinh doanh
TDMN Trung du miền núi
THCS Trung học cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân
VH-TT-DL Văn hóa – thể thao – du lịch
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Nam Tuấn năm 2013
39
Bảng 4.2: Thực trạng phát triển kinh tế xã Nam Tuấn năm 2013 42
Bảng 4.3: Tăng trưởng về thu nhập và đời sống của người dân xã Nam Tuấn
43
Bảng 4.4: Thu nhập của hộ gia đình tại xã Nam Tuấn năm 2013
nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị xã năm 2013
69
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của người dân về xây dựng NTM qua các kênh
thông tin 72
Bảng 4.17: Sự tham gia, đóng góp của người dân cho hoạt động xây dựng
NTM 73
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Nam Tuấn 41
Hình 4.2: Cơ cấu dân số của xã Nam Tuấn
49
Hình 4.3: Cơ cấu lao động của xã Nam Tuấn
50
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với đặc điểm của một nước nông nghiệp, Việt Nam có tới trên 70%
dân số sống và làm việc ở nông thôn. Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng
nghiệp nông thôn chưa thực sự có hiệu quả, thiếu tính bền vững ở nhiều mặt, có
thể nói là chưa đáp ứng được yêu cầu CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.
Trước tình hình đó Đảng ta đã đưa ra nghị quyết 26 NQ/TW của hội
nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân
nông thôn được ban hành ngày 5/8/2008. Sau 20 năm đổi mới, đây là lần
đầu tiên Đảng ta có một quyết định toàn diện về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập. Với phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm” xây dựng nông thôn mới chính là một
cuộc cách mạng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự
tham gia của người dân, giúp người dân hiểu rõ trách nhiệm, quyền lợi chủ
động tham gia, tích cực thực hiện nông thôn mới. Trên tinh thần đó, Chính
phủ đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và dự thảo văn kiện
đại hội XI đã đề ra mục tiêu số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đến năm
2015 đạt 20% và đến năm 2020 đạt 50%. Tiêu chuẩn để một xã đạt nông
thôn mới bao gồm 19 tiêu chí, đánh giá trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực từ
quy hoạch, đến hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ chế, chính sách
Cùng với 9.121 xã trên cả nước tiến hành triển khai công tác sản xuất
nâng cao năng suất, thực hiện chuyển dích cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh
tế địa phương, củng cố quan hệ của Đảng, phát huy dân chủ cơ sở, thực
hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm.
Xã Nam Tuấn nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hoà An, có tỉnh lộ
203 (đường Hồ Chí Minh) chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km, có tổng
diện tích tự nhiên là 3.702,04 ha, chiếm 5,61% diện tích của huyện. Xã 3
Nam Tuấn đang từng bước triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, bên cạnh những thành tựu đã đạt được
thì chúng ta cần nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế, yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, nông nghiệp nông thôn
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho trường, khoa,
các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để chính quyền địa phương xã
Nam Tuấn, huyện Hoà An và các cơ quan ban ngành tỉnh Cao Bằng, các
nhà hoạch định chính sách, các tổ chức cá nhân đầu tư trong và ngoài nước
định hướng, đưa ra chính sách phát triển mô hình xây dựng nông thôn mới
tại xã và các địa phương khác có điều kiện tương đồng.
5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các khái niệm về nông thôn
* Khái niệm nông thôn:
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông
thôn. Có quan điểm cho rằng vùng nông thôn là vùng thường có số dân và
mật độ dân số thấp hơn vùng thành thị. Một số quan điểm khác nêu ra,
vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là
nguồn sinh kế chính cư dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp…Những
ý kiến này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc
vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, chuyển từ sản xuất
thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các
về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính người
dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”
(Nguyễn Duy Hoan, 2007).
2.1.2. Các vấn đề về nông thôn
Các vấn đề về nông thôn Nói đến các vấn đề trong nông thôn là vấn
đề không bao giờ là nỗi thời ở Việt Nam. Trước hết để hiểu được những
vấn đề nóng, bức xúc ở nông thôn thì trước tiên ta phải hiểu được những
đặc trưng ở vùng nông thôn.
2.1.2.1. Đặc trưng của vùng nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư
bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp. Các
hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng
đồng nông thôn. Mật độ dân cư vùng nông thôn thấp hơn đô thị. Nông thôn 7
có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng
hóa thấp hơn so với thành thị. Nông thôn chịu sức hút của thành thị về
nhiều mặt, dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào thành thị. Nông
thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học và kỹ thuật thấp hơn thành thị,
và trong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã hội
cũng thấp hơn đô thị. Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng
nông thôn thấp hơn thành thị. Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác
động nhiều bởi điều kiện tự nhiên. Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển
và về các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý. Tính đa dạng đó diễn ra
không chỉ giữa nông thôn các nước khác nhau mà ngay cả giữa các vùng
nông thôn trong cả nước (Dương Thị Thu Hoài, 2007).
2.1.2.2. Những vấn đề tồn tại ở nông thôn Việt Nam hiện nay
Bức tranh nông thôn và người nông dân Việt Nam hiện nay sẽ ra sao
cao cũng chưa được quan tâm, đầu tư. Hiện trạng cơ sở hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn hiện còn là vấn đề rất lớn, hiện còn 281 xã chưa có
đường ô tô đến khu vực trung tâm, hệ thống đường tới trung tâm xã mới
được 70% là đường nhựa, bê tông hoá, thiếu nhiều đường liên thôn. Nhiều
vùng còn thiếu nước sinh hoạt gay gắt vào mùa khô, chất lượng nước sinh
hoạt mới được khoảng 30% đạt tiêu chuẩn y tế. Trong đầu tư cho tưới tiêu,
hệ thống thuỷ lợi, mới chỉ 2,4/4,1 triệu ha đất lúa được tưới, khoảng 50%
cà phê, 20% rau màu được tưới. Nhiều hệ thống thuỷ lợi xuống cấp, không
đồng bộ nên hiệu quả thấp, chỉ phát huy được 60% - 70% công suất thiết kế,
mới 19% kênh mương được kiên cố hoá, tình trạng thẩm thấu lãng phí
nước còn khá phổ biến. Điện dùng cho nông nghiệp, nông thôn chưa được
đảm bảo, mới được 95% hộ dân có điện dùng. Các hạng mục công trình hạ
tầng cơ sở nông thôn khác cũng còn thiếu và xuống cấp nhiều [15]
- Vấn đề thứ ba là: Tình trạng tỷ lệ gia tăng dân số ở vùng nông thôn
còn khá cao, gây sức ép tới việc , thu nhập và đời sống của người dân. 9
Năng lực quản lý xã hội còn nhiều vấn đề, môi trường bị ô nhiễm và suy
thoái đang ở mức báo động,…
- Vấn đề thứ tư là: Người nông dân thiếu việc làm do bị mất đất do
xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát
triển các khu công nghiệp hiện nay (20 năm qua 300.000 ha đất nông
nghiệp bị mất đi do quá trình này). Điều này đã làm cho vấn đề thiếu việc
làm tại nông thôn và xu hướng di dân ra thành phố để mưu sinh là không
thể tránh khỏi. Đây là xu thế của một xã hội phát triển là giảm tương đối cơ
cấu của nông nghiệp trong nền kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ [15].
- Vấn đề thứ năm là: Thiếu hụt nhất ở khu vực nông thôn là tri thức
và thông tin khoa học công nghệ hiện đại không được chuyển giao một
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải
là thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh,
sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng
kinh tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của dân nông thôn
ngày càng được nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Chức năng của nông thôn mới trước hết phải là nơi sản xuất nông
nghiệp, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất chất lượng cao theo
hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó, nông thôn mới phải đảm nhận được
vai trò giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc. Làng quê nông thôn Việt Nam
khác lắm so với các nước xung quanh; ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân
tộc Thái khác với H’Mông khác với Êđê, Nếu quá trình xây dựng nông 11
thôn mới làm phá vỡ chức năng này là đi ngược với lòng dân và làm xóa
nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Việt.
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
tăng cường” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006).
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg đưa ra mục tiêu trung về xây
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng
yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi
trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm
chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc
điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp
ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông
thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính
tiên tiến về mọi mặt” (Phạm Xuân Sơn , 2008)
Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta
từ đề án của Bộ NN&PTNT:
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã.
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu
hút sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được
mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao.
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của
bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính.
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao. 13
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.
Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông
thôn mới chưa từng có trước kia.
2.1.4. Tiêu chí về nông thôn mới
2.1.4.1. Nhóm tiêu chí về quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
* Cơ sở vật chất văn hóa
- Nhà văn hóa và các khu thể thao của xã phải đạt chuẩn theo Bộ
VH - TT - DL.
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể dục thể thao thôn đạt 100%
theo quy định của Bộ VH - TT - DL.
* Chợ nông thôn
Chợ có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn (khu vực chợ sạch sẽ đảm bảo
vệ sinh, các nhóm hàng hóa được xếp theo từng khu vực quy định) có bộ
phận kiểm dịch, có ban quả lý chợ đảm bảo an ninh cho họp chợ. Chợ phải
đạt chuẩn của Bộ xây dựng.
* Bưu chính viễn thông
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông tại từng thôn, bản, những
điển đó phải đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
- Có internet đến từng thôn, bản.
* Nhà ở dân cư
- Không có nhà tạm bợ, dột nát.
- Đạt trên 75% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng.
2.1.4.3. Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất
- Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình
quân chung của tỉnh gấp 1,2 lần.
- Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn 10%.
- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp dưới 45%. 15
- Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động
hiệu quả cao.
2.1.4.4. Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường
* An ninh, trật tự xã hội
- An ninh trật tự được giữ vững, ổn định, các sự việc xảy ra trên địa
bàn được giải quyết kịp thời. Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoạt
động tốt, phát huy hiệu quả (Thủ tướng Chính Phủ, 2009)
2.1.5. Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới
- Thông báo số 238/TB - TW ngày 07/04/2009 của ban chấp hành
trung ương về kết luận của ban bí thư về đề án chương trình xây dựng thí
điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính
phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Thực hiện văn bản số 1416/BNN - KTHT ngày 27/05/2009 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn lập đề án cho xã xây
dựng thí điểm mô hình nông thôn mới.
- Quyết định số 193/QĐ - TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Thông tư số 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản
xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Văn bản số 221/TB - VPCP ngày 20/8/2010 thông báo ý kiến kết
luận của Thủ tướng chính phủ triển khai chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định 27/QĐ - TTg năm 2012 về phê duyệt chương trình khoa
học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015
do Thủ tướng chính phủ ban hành. 17