Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN MIỀN

THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ YÊN PHỤ, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2009 – 2013

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Cương
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp
cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực
tiễn, mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải
trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn em
đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và
ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy - cô giáo khoa
Kinh tế & phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân
thành cảm ơn đến UBND xã Yên Phụ - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Đặc biệt em vô cùng biết ơn thầy giáo Th.S Trần Cương đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian
có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu
nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.


MỤC LỤC MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
4. Những đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của đề tài: 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1.Cơ sở lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế 4
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 8
1.2. Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên Thế Giới 15

3.4.1. Những kết quả đạt được 58
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế 58
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN PHỤ, HUYỆN YÊN
PHONG, TỈNH BẮC NINH
59
4.1. Một số quan điểm, phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế
xã Yên Phụ 59
4.1.1. Một số quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Yên Phụ 59
4.1.2. Một số phương hướng nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Yên
Phụ đến năm 2015 61
4.1.3. Mục tiêu cụ thể của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã
Yên Phụ 61
4.2. Các giải pháp chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Yên Phụ
trong thời gian tới 63
4.2.1. Quy hoạch bố trí các ngành sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên
môn hóa 63
4.2.2. Xây dựng và phát triển các cơ sở chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
và đáp ứng nhu cầu thị trường 63
4.2.3. Giải pháp về thị trường 63
4.2.4. Giải pháp về vốn 64
4.2.5 Giải pháp về ruộng đất 65
4.2.6. Giải pháp áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất 66
4.2.7. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 66
4.2.8. Đẩy mạnh công tác khuyến nông 67
4.3. Kiến nghị 67
4.3.1. Đối với nhà nước 67
4.3.2. Đối với địa phương 68
4.3.3. Đối với hộ nông dân 68
KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tỷ trọng các ngành kinh tế trên địa bàn xã Yên Phụ năm 2011 và 2013 36
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp xã Yên Phụ năm 2011 và 2013 39
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu GTSX của lúa trong ngành trồng trọt của xã Yên Phụ năm 2011
và 2013 42
Biểu đồ 3.4. Tình hình chăn nuôi của xã Yên Phụ 45
Biểu đồ 3.5. Giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi xã Yên Phụ 46
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu GTSX của giữa các ngành kinh tế của các hộ điều tra năm 2013 52
Biểu đồ 3.7. Cơ cấu chi phí sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp của các hộ
điều tra năm 2013 54
Biểu đồ 3.8. Cơ cấu GTSX thu được trong nội bộ ngành nông nghiệp của các hộ
điều tra năm 2013 55
Biểu đồ 3.9. Cơ cấu GTSX nội bộ ngành trồng trọt của các hộ điều tra năm 2013 56
Biểu đồ 3.10. Cơ cấu GTSX nội bộ ngành chăn nuôi của các hộ điều tra năm 2013 57
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu ngành kinh tế không chỉ giới hạn giữa các ngành có tính chất ổn định
mà nó luôn thay đổi sao cho phù hợp với sự phát triển của từng thời kỳ. Hiện nay, cơ
cấu ngành kinh tế của các nước trên thế giới không ngừng được điều chỉnh theo yêu
cầu phát triển kinh tế và sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Điều chỉnh cơ cấu ngành
kinh tế hợp lý sẽ tạo ra sự kết hợp với nhau một cách hài hòa giữa các ngành, giúp bổ
sung cho nhau, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan
hiếm của đất nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng

tài nghiên cứu với mong muốn luận giải vấn đề cấp thiết đang đặt ra nói trên để từ đó
có phương hướng và giải pháp phù hợp, áp dụng và khai thác tối đa mọi nguồn lực,
tiềm năng, lợi thế của địa phương cho sự phát triển nhanh và bền vững trong nền kinh
tế nông nghiệp nước ta nói chung và góp phần nâng cao đời sống cho người dân trên địa
bàn xã Yên Phụ về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
xác định rõ sự bất hợp lý và những nguyên nhân, từ đó đưa ra những giải pháp chủ yếu
nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghệp của xã Yên Phụ, huyện Yên Phong phù hợp với
nền kinh tế thị trường trong thời kỳ CNH - HĐH hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Yên Phụ trong
thời gian qua.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Phụ.
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Tạo cơ hội cho sinh viên vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện kĩ năng
phân tích và tổng hợp số liệu.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm
từ thực tế.
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
nói chung và cho sinh viên Khoa KT & PTNT các khóa tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kiểm tra được tình hình phát triển kinh tế và thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế xã Yên Phụ.
- Tìm ra được nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Yên Phụ, huyện Yên Phong thời gian qua.

chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối
quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó. Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện
chứng giữa bộ phận và toàn thể, nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện
tượng, và biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật hiện tượng. Như vậy, có thể thấy có rất
nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của các khách thể và các hệ thống [15].
Ở trên là khái niệm về cơ cấu, cũng vậy đối với nền kinh tế quốc dân, khi xem nó
là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp
thành của chúng, tùy theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu.
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: “Cơ
cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân,
giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về số lượng và chất
lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, chúng vận động
hướng vào những mục tiêu nhất định”. Theo quan điểm này cơ cấu kinh tế là phạm trù
kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội [11].
Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối
quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống [10].
Cơ cấu được biểu hiện nhưu là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các
yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của
sự vật hiện tượng, nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng. Vì thế khi nghiên
cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống.
Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: “Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng
thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong
một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định” [14].
Việc phát triển nền kinh tế có hiệu quả là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia.
Muốn đạt được mục tiêu trên đòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý xét trên góc độ
các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế. Các yếu tố hợp thành cơ
cấu kinh tế phải được thể hiện cả về số lượng cũng như chất lượng và được xác định
trong những giai đoạn nhất định, phù hợp với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
cụ thể của mỗi quốc gia (vùng hoặc địa phương) qua từng thời kỳ
.

động, hợp tác trong nước và quốc tế.
1.1.1. 2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế
∗ Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không phải một sáng, một chiều mà hình thành.
Ngay được mà trải qua một quá trình hình thành dài theo năm tháng. Ở mỗi giai
đoạn khác nhau cơ cấu kinh tế lại có những đặc điểm khác nhau. Các đặc điểm khác
này thể hiện rất rõ khi chúng ta phân tích cấu trúc bên trong của cơ cấu kinh tế.
Xã hội loài người càng phát triển, phân công lao động càng cao, nhu cầu của
con người về sản phẩm để tiêu dùng ngày càng nhiều cả về số lượng, chủng loại, mẫu
mã và chất lượng tốt hơn. Chính sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi phải xác lập cơ cấu
kinh tế phù hợp hơn đáp ứng nhu cầu của khách quan.

6
Ở mỗi vùng khác nhau có cơ cấu kinh tế mang đặc điểm khác nhau trong cùng
một thời gian nhất định. Sự khác nhau giữa các vùng này nhằm phát huy tối đa các lợi
thế của từng vùng trên cơ sở đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường. Các khu vực có
điều kiện tự nhiên khác nhau rõ rệt thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng khác rõ rệt vì
nó cần phải biến đổi để phù hợp với khu vực đó. Vì vậy, không thể xây dựng cơ cấu
kinh tế nông nghiệp mẫu, chuẩn mực cho mọi vùng nông thôn.
∗ Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan và được hình thành do sự phát triển của
sản xuất
Yếu tố khách quan trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp thể hiện ở chỗ nó được
hình thành trên các quy luật khách quan mà con người không thể biến đổi yếu tố khách
quan đó được. Nó được hình thành trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất. Ở mỗi giai đoạn phát triển của lực lượng sản xuất đều được đánh dấu
thông qua các đặc điểm bên trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan
nên con người khi tác động đến nó không được làm mất đi tính khách quan vốn có của
nó. Tùy hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, mỗi vùng mà xác lập được
một cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp trong từng giai đoạn phát triển nhất định,
không nên đưa ra một cơ cấu kinh tế bất biến cho mọi vùng nông thôn.

ngành lại phân chia thành nhừng phân hệ nhỏ khác nhau. Sự biến đổi tỷ trọng của 3 ngành
này tạo nên cơ cấu kinh tế trong những thời kỳ phát triển nhất định.
- Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế: Phản ánh mối quan hệ, tỷ trọng giá trị
đóng góp của các thành phần kinh tế. Có thể phân chia các thành phần kinh tế thành 2
khu vực lớn là khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước, hoặc cũng có thể phân
chia một cách cụ thể hơn. Ở nước ta, nếu xét theo thành phần kinh tế thì cơ cấu kinh tế
bao gồm 6 bộ phận:
+ Thành phần kinh tế nhà nước;
+ Thành phần kinh tế tập thể;
+ Thành phần kinh tế tư nhân;
+ Thành phần kinh tế hộ gia đình;
+ Thành phần kinh tế liên doanh, liên kết;
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ: Phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài
nguyên, tiềm lực kinh tế xã hội của các vùng phục vụ cho các mục tiêu phát triển nền kinh
tế quốc dân thống nhất. Ở nước ta, cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ được phân chia dựa
vào điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và trình độ phát triển của vùng.
1.1.1.4. Vai trò của cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu kinh tế có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Có thể
kìm hãm (nếu cơ cấu kinh tế bất hợp lý) hoặc thúc đẩy (nếu cơ cấu kinh tế hợp lý). Vai trò
của cơ cấu kinh tế hợp lý được thể hiện trên các mặt sau:
- Tạo điều kiện cho nền kinh tế vận động phát triển phù hợp với yêu cầu của các
quy luật kinh tế khách quan.
- Khai thác thúc đẩy, hợp lý, có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển trong và
ngoài nước, phát huy lợi thế của quốc gia, của từng vùng, của từng địa phương.

8
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy phân công lao động xã hội, tăng
năng suất lao động xã hội.
- Tạo điều kiện tham gia chủ động tích cực và có hiệu quả vào quá trình phân công

định, nghĩa là đưa hệ thống kinh tế nông nghiệp đến trạng thái phát triển tối ưu đạt

9
hiệu quả như mong muốn, thông qua tác động điều khiển có ý thức, định hướng của
con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan [12].
1.1.2.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp
hóa - hiện đại hóa
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là một quy luật đặc biệt của quá trình phát triển
xã hội của mỗi nước công nghiệp hóa, là một thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau.
Có người cho công nghiệp hóa là một quá trình xã hội: Ngày nay chuyển từ một kiểu
kinh tế mà chủ yếu dựa trên nông nghiệp với các đặc điểm năng suất thấp, tăng trưởng
cực kỳ thấp hay bằng không sang một kiểu kinh tế về cơ bản dựa trên công nghiệp với
đặc điểm năng suất cao và tăng trưởng tương đối cao. Cũng có ý kiến cho rằng công
nghiệp hóa là việc chuyển đổi từ một nền kinh tế sử dụng sức lao động là chính sang
một nền kinh tế sử dụng phương tiện máy móc hiện đại,…
Từ nhiều định nghĩa khác nhau có thể đưa ra một điểm hội tụ chung về khái niệm
công nghiệp hóa được nhiều người chấp nhận, đó là: công nghiệp hóa là quá trình biến đổi
nền kinh tế quốc dân một nước từ một trình độ phát triển thấp sang một trình độ phát triển
cao hơn nhiều dựa trên cơ sở các ngành kinh tế có trình độ khoa học công nghệ hiện đại
với năng suất, chất lượng hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn.
Công nghiệp hóa có những đặc điểm cơ bản là:
- Các ngành kinh tế đặc biệt là các ngành kinh tế công nghiệp đều được sử
dụng phổ cập các thành tựu mới của khoa học và công nghệ lao động thủ công nhường
chỗ cho lao động máy móc. Nhờ đó năng suất chất lượng hiệu quả sản xuất xã hội
được tăng lên nhanh chóng.
- Cơ cấu nền kinh tế quốc dân chuyển dịch theo hướng hợp lý và hiệu quả. Đặc
biệt là tỷ lệ giữa ba nhóm ngành kinh tế:
+ Công nghiệp và xây dựng
+ Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Ngư nghiệp
+ Dịch vụ

lao động xã hội cao công nghiệp hoá hiện đại hoá tạo ra những điều kiện cần thiết về
vật chất - kỹ thuật về con người và khoa học công nghệ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhằm phát huy và sử dụng có hiệu qủa moị nguồn lực, không ngừng tăng năng
suất lao động xã hội làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững. Nâng cao đời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội bảo vệ và
cải thiện môi trường sinh thái.
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân đó là một cuộc cách
mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực đời sống của xã hội. Đòi hỏi phải
đầu tư rất nhiều trí tuệ, sức người, sức của, chỉ có huy động sức mạnh và khả năng
sáng tạo to lớn của toàn dân dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và sự quản lý điều
hành có hiệu quả của Nhà nước thì mới bảo đảm thắng lợi. Mục tiêu của công nghiệp
hóa - hiện đại hóa là tạo ra tiềm lực to lớn đủ khả năng xây dựng cuộc sống ấm no, tự
do, hạnh phúc của toàn dân. Thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh, bảo vệ vững chắc nền độc lập của tổ quốc.
Do đó: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa -
hiện đại hóa là sự chuyển dịch theo hướng hợp lý và hiệu quả trên tất cả các mặt, các
lĩnh vực.

11
1.1.2.3. Vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất
nông nghiệp một cách nhanh, mạnh và vững chắc góp phần đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nước ta. Với vai trò là một ngành kinh tế
quan trọng trong nền kinh tế thì việc chuyện dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có tác
dụng to lớn, đó là tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông nghiệp và nông thôn. Việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn. Khi cơ cấu nông nghiệp có những chuyển dịch tích cực và hợp lí sẽ tạo
khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí. Cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí
có tác dụng khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, lợi thế cho phát triển sản
xuất nông nghiệp.

đất đai, điều kiện khí hậu và thời tiết của các vùng đó. Các nguồn tài nguyên khác của
vùng (nguồn nước, rừng, khoáng sản…).
Các nhân tố tự nhiên trên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận động
và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, sự tác động và ảnh hưởng của các điều kiện
trên tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng không giống nhau trong các nội dung của cơ cấu
kinh tế nông nghiệp thì cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ chịu sự ảnh hưởng lớn nhất bởi
các điều kiện tự nhiên. Còn các cơ cấu khác thì ảnh hưởng ít hơn.
Các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp
tới sự phát triển của nông nghiệp và qua nông nghiệp ảnh hưởng gián tiếp tới sự phát
triển của các ngành khác.
Các nguồn tài nguyên khác cũng ảnh hưởng tới nông nghiệp. Giữa các vùng
khác nhau với vị trí địa lý khác nhau có điều kiện khí hậu và điều kiện đất đai, các
nguồn tài nguyên khác và hệ sinh thái khác nhau dẫn đến sự khác nhau về số lượng và
quy mô các ngành kinh tế nông nghiệp như: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư
nghiệp là những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp hơn cả. Chính từ sự khác nhau đó làm
cho số lượng và quy mô của các phân ngành và chuyên ngành sâu của nông - lâm -
ngư nghiệp giữa các vùng có sự khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu ngành. Điều
này được thể hiện rõ nét trong sự phân biệt về cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp giữa
các vùng trong cả nước đặc biệt giữa đồng bằng và miền núi. Hay ngay bản thân trong
cùng một lãnh thổ thì cơ cấu ngành cũng khác nhau do tính đa dạng và phong phú của
điều kiện tự nhiên và sự phát triển không đồng đều của các nguồn lực. Đây chính là cơ
sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế nói chung và các vùng kinh tế nông nghiệp
nói riêng. Trên cơ sở phân vùng kinh tế, thì phân công lao động cũng diễn ra thong qua
việc bố trí các ngành sản xuất trên các vùng một cách thích hợp để khai thác hiệu quả
các tiềm năng và lợi thế của từng vùng, xây dựng lên một cơ cấu vùng kinh tế phù hợp
với điều kiện tự nhiên của vùng đó.
* Nguồn lực con người
Nhân tố con người được coi là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, sự
tác động của nhân tố này lên quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được
xem trên các mặt sau:

Trong các nhóm nhân tố trên thì nhân tố thị trường có ảnh hưởng quyết định tới
sự phát triển kinh tế nói chung và sự hình thành, biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nói riêng, bởi vì nó chỉ tồn tại và vận động thông qua hoạt động của con người. Những
người sản xuất hàng hóa chỉ sản xuất và đem bán ra thị trường những sản phẩm mà họ
cảm thấy chúng đem lại lợi nhuận thỏa đáng cho mình. Như vậy thị trường thông qua
quan hệ cung cầu mà tín hiệu là giá cả hàng hóa, chúng thúc đẩy hay ngăn cản người
sản xuất tham gia hay không tham gia vào thị trường, do đó, chính từ thị trường mà
người sản xuất tự xác định khả năng tham gia cụ thể của mình vào thị trường với
những loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gì với quy mô như thế nào?, thông qua đó phản
ánh cơ cấu kinh tế từng vùng, từng địa phương. Tuy nhiên do mức độ tiếp nhận thông
tin khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau lại chi phối số lượng người tham gia vào
việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường cũng không giống nhau.

14
Bên cạnh đó, hệ thống chính sách kinh tế cũng tác động mạnh mẽ với các văn
bản, quy định, nghị định…cùng tác động vào nền kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu
đã định. Với các công cụ quản lý vĩ mô khác nhau, thúc đẩy việc hình thành một cơ
cấu các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế hợp lý, trình độ công nghệ ngày càng
được nâng cao nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các lợi thế
của đất nước và khu vực kinh tế nông nghiệp. Để làm được điều đó thì đòi hỏi phải có
những điều kiện vật chất nhất định, tương ứng với yêu cầu hình thành và chuyển đổi
cơ cấu kinh tế. Để đáp ứng đòi hỏi về các điều kiện vật chất trên thì nhất thiết phải đầu
tư và phải có vốn đầu tư bởi vì quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có
những nguồn vốn đầu tư lớn. Chính vì điều này mà vốn đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp
rất lớn tới sự hình thành và phát triển của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các
thành phần kinh tế.
Xây dựng và tăng cường cơ sở hạ tầng là điều kiện cần thiết để phát triển kinh
tế nông nghiệp, đảm bảo cho nền kinh tế hang hóa phát triển nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân. Những vùng mà cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là
các công trình hạ tầng về kỹ thuật thì ở đó có điều kiện để phát triển các ngành sản

* Các nhân tố về cơ chế chính sách
- Nhân tố về cơ chế chính sách là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Môi trường thể chế là biểu hiện cụ thể của những quan niệm, ý
tưởng và hành vi của Nhà nước can thiệp và định hướng sự phát triển tổng thể cũng
như sự phát triển các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Vai trò được thể hiện:
+ Nhà nước xây dựng và quyết định chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tổng thẻ của đất nước. Đó thực chất là
quá trình định hướng phân bố nguồn lực và định hướng đầu tư theo ngành.
+ Bằng hệ thống pháp luật, chính sách nhà nước khuyến khích hay hạn chế,
thẩm chí gây áp lực để các doanh nghiệp, các nhà đầu tư (cả trong và ngoài nước) phát
triển sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của Nhà nước đã xác định. Ví dụ
khuyến khích công nghiệp ô tô phát triển, trong những năm 1970 nhiều tổ hợp công
nghiệp của Hàn Quốc được khuyến khíc phát triển chế tạo ô tô và xuất khẩu ô tô. Các
tổ hợp này được hưởng chế độ miễn thuế đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp bị
thua lỗ thì nhà nước sẽ bù lỗ [5].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên Thế Giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Indonesia
Với hơn 200 triệu dân và 70% dân cư sống ở nông thôn, ngành nông nghiệp
Indonesia có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Vấn đề chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Indonesia được quan tâm sâu sắc, trong đó chính sách
phát triển nông nghiệp tập trung sản xuất lương thực, thực phẩm vì mục tiêu an toàn
lương thực, thực phẩm và đề cao vai trò khu vực nông thôn.
Để thực hiện việc dễ dàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chính
phủ nước này đã tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng như đường xá, công trình thủy
lợi, nghiên cứu ứng dụng các loại giống cao sản… đều được trợ giá ở mức độ khác
nhau. Đây chính là điều kiện nhằm khuyến khích phát triển cho nền kinh tế nông nghiệp.

16
Cơ cấu và diện tích cây trồng liên tục được mở rộng, trú trọng phát triển những

thời còn tiêu thụ nông sản hàng hóa thong qua các tổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã),
xã thôn. Nhà nước luôn duy trì được vai trò quản lý vĩ mô trong việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn để dẫn dụ các cơ cấu kinh tế địa phương có bước đi phù hợp với
cơ cấu nền kinh tế, đồng thời đảm bảo nguyên tắc định hướng cho quá trình chuyển
dịch này.
Ngoài ra, khi cải cách mở cửa đến nay, Trung Quốc đã thu hút mạnh mẽ vốn
của nước ngoài đầu tư vào nông nghiệp, phạm vi trao đổi khoa học kỹ thuật nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status