Đánh giá khả năng sản xuất của lợn nái lai F (♂ rừng x ♀ địa phương) tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THANH XUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA LỢN NÁI LAI F
1
(

RỪNG X

ĐỊA PHƯƠNG)
TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy

TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành :
Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Phan Đình Thắm
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến
nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi
Thú Y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập. Đặc biệt, thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phan
Đình Thắm đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bản khóa luận

ngành trồng trọt. Ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống của
người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng
ngày một nâng cao, không chỉ về mặt số lượng mà cả về mặt chất lượng. Vì
vậy, việc cải tạo các giống lợn nội, góp phần nâng cao chất lượng đàn là một
việc làm cần thiết của ngành chăn nuôi, đặc biệt khu vực miền núi phía Bắc.
Ở nước ta, nuôi lợn hướng nạc trở thành biện pháp tích cực để đáp ứng yêu
cầu của người tiêu thụ thịt lợn trong nước, cũng như phục vụ nhu cầu cho
xuất khẩu. Cho đến nay một số giống lợn cao sản như giống lợn Landrace,
Yorkshire, Duroc, Pietran… vẫn đóng vai trò chủ yếu trong chăn nuôi lợn ở
nước ta. Tuy nhiên, các giống lợn ngoại có thể cho năng suất không như
mong muốn nếu thiếu sự đầu tư về chuồng trại, thức ăn hay vệ sinh thú y.
Trong khi, các giống lợn ở địa phương tuy có tốc độ sinh trưởng chậm nhưng
lại có khả năng thích nghi cao, chống chịu bệnh tốt, thịt thơm ngon. Khi nuôi
trong điều kiện chăn thả với các nguồn thức ăn bản địa sẽ tạo ra nguồn thực
phẩm sạch, an toàn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng ngày nay. Mặt
khác, một số giống lợn nội khi cho lai với lợn rừng cho ra con lai có chất
lượng thịt cao đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội (Trần Văn Phùng
và cs, 2008) [12]. Từ những giống lợn này, nhiều công trình nghiên cứu đang
tạo ra những dòng lợn chất lượng cao phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong đó, việc nghiên cứu về sức sản xuất của lợn nái đang là một đòi hỏi cấp
thiết đối với người làm công tác chọn giống và nhân giống vật nuôi. Như vậy,
có thể thấy rằng việc nghiên cứu sử dụng giống lợn của địa phương để sản
xuất thịt lợn với khía cạnh sản xuất an toàn, sạch bệnh, phù hợp với điều kiện
sinh thái của từng vùng đang là nhu cầu thực tiễn đặt ra hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Chăn nuôi Thú y- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự
giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng em thực hiện
chuyên đề: “Đánh giá khả năng sản xuất của lợn nái lai F
1
(♂ rừng x ♀ địa


Bảng 2.8. Chi phí thức ăn/ kg lợn con lúc 56 ngày tuổi 65 DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 60

Hình 2.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con 62

Hình 2.3. Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tương đối của lợn con 63
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân


1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 5

1.1.4. Nhận xét chung 10

1.2. Biện pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 11

1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 11

1.2.2. Phương pháp tiến hành 13

1.3. Kết luận và kiến nghị 25

1.3.1. Kết luận 25

1.3.2. Đề nghị 26

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 27

2.1. Đặt vấn đề 27

2.1.1. Mục tiêu của đề tài: 28

2.1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 28

2.2. Tổng quan tài liệu 29

2.2.1. Cơ sở khoa học 29

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 46


2.4.5. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống (Lúc 56 ngày tuổi). 63

2.4.6. Chi phí thức ăn/ kg lợn con giống 65

2.5. Kết luận và đề nghị 66

2.5.1. Kết luận 66

2.5.2. Tồn tại 67

2.5.3. Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi động vật hoang dã Hoàng Giang là một đơn vị thuộc
Công ty TNHH Hoàng Giang đóng trên địa bàn xã Cốc Xả, huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn. Vị trí địa lý của xã được xác định như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- Phía Tây giáp huyện Ba Bể
- Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì
- Phía Bắc giáp huyện Nguyên Bình,tỉnh Cao Bằng
Huyện Ngân Sơn có tổng diện tích 644,4 km

khúc, giao thông khá khó khăn. Tuy nhiên, đây là nút giao thông quan trọng
nối liền với các tỉnh lân cận, thuận lợi để chuyển hàng hóa, giao lưu buôn bán
trong thị xã, trong tỉnh cũng như các tỉnh bạn.
1.1.1.4. Đặc điểm khí hậu thủy văn
Hệ thống núi thuộc cánh cung Ngân Sơn chạy theo hướng gần như Bắc
- Nam, mở rộng thung lũng về phía Đông Bắc. Với địa hình núi như vậy, nên
gió mùa Đông Bắc dễ dàng xâm nhập và gây mưa ở sườn phía Đông.
Cánh cung Ngân Sơn là đường phân thủy giữa lưu vực các sông chảy
sang Lạng Sơn, Cao Bằng với lưu vực các sông chảy xuống Thái Nguyên.
Đồng thời tạo ra ranh giới khu vực phân chia khí hậu. Sườn phía Đông đón
gió mùa Đông Bắc nên lạnh và mưa nhiều hơn sườn phía Tây, sườn phía Tây
khuất gió mùa Đông Bắc nhưng lại đón gió Tây Nam nên thời tiết nóng, khô
hanh. ở Ngân Sơn, nhiệt độ có năm xuống thấp còn -2,8
o
C, đôi khi trên các
đỉnh núi còn có hiện tượng tuyết rơi. Thời tiết khí hậu khắc nghiệt, rất khó
khăn cho công tác chăn nuôi, phòng và điều trị bệnh.
1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.1.2.1. Dân cư lao động
Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang nằm trên địa bàn xã
Cốc Xả, một xã nông nghiệp của huyện Ngân Sơn. Do vậy, dân cư sống chủ
yếu là làm nông nghiệp, trồng trọt, buôn bán. Ngoài ra còn có một số hộ gia
đình là công nhân viên chức Nhà nước. Nhìn chung tình hình dân trí của các
3
hộ dân trong xã vẫn còn thấp, vẫn còn khá nhiều những tập quán lạc hậu, Đây
cũng là khó khăn cho sự phát triển kinh tế trên địa bàn.
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Năm 2012 nền kinh tế mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng
huyện Ngân Sơn vẫn tiếp tục giữ được ổn định. Tổng giá trị sản xuất tính theo
giá hiện hành ước đạt trên 4,5 tỷ đồng vượt kế hoạch năm, tăng trên 14% so

bên ngoài họ giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình hoặc tiếng tày.
Trang phục của người Dao Tiền rất nhã nhặn, tinh tế, nếu người Dao
đỏ mặc trang phục với những họa tiết chủ yếu là màu đỏ thì trang phục của
người Dao Tiền lại thường có màu chàm và màu trắng. Một bộ trang phục
hoàn chỉnh của người Dao gồm: áo, yếm, xà cạp, dây lưng, khăn vấn đầu,
váy dài cùng đồ trang sức vàng, bạc Trong cộng đồng người Dao, chỉ có
người Dao Tiền là mặc váy, còn lại các nhóm người Dao khác đều mặc
quần. Hiện nay, khu Phố, xã Vân Tùng có 115 hộ dân với trên 460 nhân
khẩu, gồm 5 dân tộc: Tày, Nùng, Hoa, Ngái, Kinh cùng sinh sống. Những
năm qua, đời sống kinh tế - xã hội của người dân được nâng lên rõ rệt. Các
phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở đây phát triển mạnh. Nhân
dân đoàn kết, đẩy mạnh thi đua lao động sản xuất nâng cao đời sống, chung
tay xây dựng nông thôn mới ngày càng phát triển. Bản sắc văn hóa dân tộc
được cộng đồng quan tâm chăm lo gìn giữ và phát huy. Tính đến nay, toàn
khu chỉ còn 10 hộ nghèo, giảm 2 hộ so với năm trước; gần 90% số hộ đạt
danh hiệu gia đình văn hóa. Thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, nhân dân trong thôn luôn đoàn
kết, tương thân tương ái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện tốt
hương ước, quy ước của thôn; Tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới
với 06 hộ gia đình hiến đất làm đường giao thông, trong đó có 01 hộ hiến
3.000 m
2
đất. Năm 2013, gần 80% số hộ gia đình trong thôn đạt danh hiệu
gia đình văn hóa, 98% các hộ gia đình đạt danh hiệu hộ gia đình hiếu học;
khu dân cư được trình công nhận khu dân cư văn hóa.
5
1.1.2.5. Cơ cấu tổ chức của trại
Mặc dù trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2000 đến nay mới chỉ
được 12 năm, song hàng năm sản xuất của trung tâm đều gia tăng, đời sống
của cán bộ công nhân viên được cải thiện, bởi trại chăn nuôi có ban lãnh đạo

2
, trại chăn nuôi được sở khoa học công nghệ, sở tài
nguyên môi trường hỗ trợ kỹ thuật cũng như kinh phí trong công tác xử lý
chất thải.
Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn rồi được xử
lý bằng EM. Sau đó nước được đưa tới các ô chuồng đảm bảo cho việc cung
cấp nước uống tự động cho lợn. Nước tắm cho lợn và rửa chuồng hàng ngày
được bơm trực tiếp từ bể chứa.
Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110KV của trại đầu tư, phục vụ
cho chăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện. Ngoài ra
trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng.
- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác:
Nằm trong khu vực sản xuất của trại là phòng làm việc của cán bộ kỹ
thuật, một nhà kho và phòng trực của cán bộ công nhân viên. Trong phòng kỹ
thuật được trang bị tương đối đầy đủ dụng cụ chăn nuôi thú y thông dụng
như: Xilanh, panh, dao mổ, kim tiêm, kìm bấm số tai, kìm cắt đuôi, kìm bấm
nanh, bình phun thuốc sát trùng và tủ thuốc thú y.
Nhà kho là nơi chứa thức ăn và chế biến thức ăn hàng ngày cho lợn, trại
xây dựng 2 bể chứa nước cùng 4 máy bơm nước phục vụ cho cấp nước sạch
cho sản xuất và sinh hoạt.
Trong khu vực sản xuất, trung tâm mới cho xây dựng một phòng làm
nơi khai thác, pha chế và bảo quản tinh dịch lợn đực giống.
Ngoài cơ sở vật chất trên, trung tâm còn chú trọng củng cố bếp ăn, nhà
7
vệ sinh để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên trong trại.
- Nhiệm vụ chính của trại chăn nuôi:
Là cơ sở sản xuất lợn rừng giống của tỉnh, trại được giao nhiệm vụ nuôi
giữ, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống lai rừng, để tạo ra đàn bố
mẹ có chất lượng tốt cung cấp cho người chăn nuôi, nhằm tăng dần số lợn
rừng lai trong khu vực, với mục đích tăng tỷ lệ thịt nạc, phục vụ cho nhu cầu

- Cây Dong riềng: Tổng diện tích trồng : 81 ha. Năng suất ước đạt 40
tấn/ha. Hiện nay đang triển khai kế hoạch thu mua.
- Cây đỗ tương: Diện tích cả năm 101,34 ha. Tăng 25,76 ha so với cùng
kỳ năm 2012. Năng suất trung bình đạt 14,5 tạ/ha. Tổng sản lượng đạt 147 tấn.
- Cây thuốc lá: Diện tích trồng: 692,42 ha, tăng 79,94 ha so với năm
2012. Năng suất trung bình 20 tạ/ha. Sản lượng đạt 1.385 tấn.
Ngoài ra còn có diện tích một số cây trồng khác:
- Cây lạc: 29,14 ha
- Sắn: 108,5 ha
- Khoai lang: 19,23
- Đỗ các loại: 42,35 ha
- Rau màu các loại: 160 ha
Diện tích canh tác đạt thu nhập 70 triệu đồng/ha/năm. Diện tích khai
thác đất một vụ cả năm ước đạt 1.330 ha. Hệ số sử dụng đất đạt 1,67 lần
Cơ cấu giống:
- Cây lúa:
+ Giống lai chiếm 30% diện tích gieo cấy với các loại giống: GS9, Nhị
ưu 63, Nhị ưu 838, Q.ưu 6, lúa lai hai dòng, Kim ưu 18….
+ Giống thuần chiếm 70% diện tích gieo cấy với các giống: C70,
Khang dân, N203, Bao thai, Đoàn kết, Nếp, Xi….
- Cây ngô: Tỷ lệ gieo trồng giống lai chiếm 95%, cơ cấu giống chủ yếu
NK66, NK67, C919, CP3Q, CP 7328, nếp lai NX4….
9
1.1.3.2.Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của huyện (2012 - 2013)
Lo¹i gia sóc Sè l−îng (con)
Trâu 6.780
Bò 2.189
Ngựa 1.472
Lợn 20.427

- Công tác tập huấn và chuyển giao khoa học công nghệ
Nhằm giúp người dân tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới vào sản xuất đạt hiệu quả cao nhất là các giống cây trồng, vật nuôi mới.
Năm 2013 cán bộ khuyến nông các xã đã phối hợp với các Công ty giống,
Trạm trồng trọt và BVTV huyện, Chi cục thú y tỉnh tổ chức được 30 lớp tập
huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi với 904 lượt người tham gia. Trong đó: Kỹ
thuật thâm canh lúa lai 2 lớp/ 70 người, phòng trừ sâu bệnh cây Dong riềng 24
lớp/ 714 người, chăn nuôi lợn Móng cái sinh sản 4 lớp/ 120 người.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành nông nghiệp
Tổng diện tích trồng rừng toàn huyện: 1.365,95 ha.
Trong đó:
- Trồng rừng theo Quyết định 147: 1.335,95 ha
- Lâm trường Ngân Sơn trồng được 30 ha
- Cấp phép khai thác gỗ: 670 giấy phép. Tổng khối lượng gỗ cấp phép
khai thác: 5.040,28 m
3
.
1.1.4. Nhận xét chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn của
các ngành các cấp liên quan như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Trung tâm khuyến nông, Công ty vật tư nông nghiệp, Chi cục thú y tỉnh, Sở
11
Tài nguyên và môi trường, Hiệp hội chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên, giúp đỡ và
tạo điều kiện cho trại chăn nuôi phát triển.
- Ban lãnh đạo trại có năng lực, trình độ cao, nhiệt tình. Cán bộ kỹ thuật
giỏi, công nhân lao động, năng động, có tinh thần trách nhiệm và kinh nghiệm
cao. Toàn bộ cán bộ công nhân viên của trung tâm là 1 tập thể đoàn kết có ý
thức trách nhiệm cao và lòng yêu nghề.
- Ban lãnh đạo trung tâm thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển

môn mà mình quan tâm.
1.2.1.1. Công tác giống
Trong chăn nuôi thì khâu chọn giống là quan trọng nhất, vì giống chính
là tiền đề, là yếu tố quyết định hiệu quả chăn nuôi. Khi tiến hành nghiên cứu
đề tài tôi được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn tham gia bình tuyển giống và chọn
ra những nái, đực giống đạt yêu cầu đưa vào sản xuất, loại thải con già cho
chất lượng giống kém, không đạt tiêu chuẩn. Định kỳ kiểm tra khả năng sinh
sản thông qua các chỉ tiêu về sinh sản.
1.2.1.2. Công tác thú y
+ Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo đúng quy trình chăn nuôi của trại.
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại theo quy trình vệ sinh thú y.
+ Chuẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn.
+ Thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y.
+ Thụ tinh nhân tạo, phối giống cho nái động dục.
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có
biện pháp phòng trị bệnh hợp lý.
+ Tham gia vào các công tác khác.
13
1.2.1.3. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tham gia công tác chăm sóc và nuôi dưỡng các loại lợn như: lợn con
cai sữa, lợn thịt, lợn nái chửa và lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ theo đúng
quy trình chăn nuôi.
Trại đã thực hiện tốt quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc các loại lợn. Đặc
biệt là chăm sóc đàn lợn con theo mẹ, vì trong thời gian này thời tiết chuyển
mùa nên lợn con dễ mắc tiêu chảy. Chúng tôi đã thường xuyên kiểm tra, quản
lý tốt dịch bệnh trên đàn lợn nhằm hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả kinh
tế trong công tác nuôi dưỡng của trại.
1.2.1.4. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Chẩn đoán kịp thời và chính xác là việc hết sức quan trọng, mang lại
hiệu quả điều trị cao, giúp con vật nhanh chóng hồi phục, giảm tỷ lệ chết, giảm

to, mắt sáng, chân khỏe.
Lợn nái được đánh số thẻ và có sổ theo dõi sát sao về thời gian động
dục, ngày động dục, ngày phối giống, giờ phối giống.
Tại trại, lợn nái được phối giống theo phương pháp nhảy trực tiếp, khi
lợn động dục cuối ngày thứ 2 có biểu hiện chịu đực, cho lợn nái vào ô chuồng
lợn đực để phối trực tiếp. Thực hiện chế độ phối lặp vào buổi sáng hôm sau.
Ghi chép đầy đủ sổ sách các thông số như thời gian động dục, thời điểm phối
giống, lợn đực, số lần phối giống… Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đó
tiến hành gộp đôi giao phối cho 14 con lợn nái, số nái phối đạt là 13, tỷ lệ
phối đạt là 92,86%.
1.2.2.2. Công tác thú y
- Công tác vệ sinh trong chăn nuôi:
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu quan trọng
15
quyết định tới hiệu quả chăn nuôi cao hay thấp. Bao gồm rất nhiều yếu tố:
môi trường (đất, nước, không khí ), mầm bệnh. Nhận thức được điều đó nên
trong thời gian thực tập tôi cùng các anh, chị công nhân làm việc tại trại đã
thực hiện tốt quy trình vệ sinh chăn nuôi. Hàng ngày, tham gia quét dọn
chuồng trại, phát quang bụi cỏ rậm, thu gom phân và chất thải, khơi thông
cống thoát nước thải, rắc vôi bột xung quanh chuồng trại. Định kỳ phun thuốc
sát trùng sau khi rửa chuồng và các phương tiện ra vào trại, định kì thêm nước
và vôi vào hố nước sát trùng.
Tích cực diệt ruồi, muỗi, diệt chuột. Đảm bảo cho không khí chuồng
nuôi không bị ô nhiễm và phù hợp cho sự sinh trưởng của lợn.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá trình
học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học, không
ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập. Kết quả công tác chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trại như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày luôn làm đủ đúng các công tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status