ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ PHƯỢNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN RỪNG LAI
NUÔI TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Hệ chính quy
Lớp : CNTY - K42 (N01)
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến
nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa CNTY,
cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt
thời gian học tập tại trường. Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo
PGS.TS Phan Đình Thắm đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
bản khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo, cán
bộ kỹ thuật và các anh, chị công nhân viên tại trại chăn nuôi lợn rừng và đà
điểu Hoàng Giang, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, cổ
vũ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu
khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Ngô Thị Phượng LỜI NÓI ĐẦU
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng vaccine tại trại 20
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 24
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 48
Bảng 2.2. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 54
Bảng 2.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) 58
Bảng 2.4. Bảng sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 59
Bảng 2.5. Tiêu thụ thức ăn/ngày của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) 61
Bảng 2.6. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng vàchi phí thức ăn/kg tăng khối
lượng lợn thí nghiệm 62
Bảng 2.7. Kết quả mổ khảo sát 63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 57
Hình 2.2. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 58
Hình 2.3. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 60
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
cs : Cộng sự
ĐP : Địa phương
ĐVT : Đơn vị tính
HC : Hội chứng
KL : Khối lượng
LMLM : Lở mồm long móng
PGS. TS : Phó giáo sư Tiến sỹ
PTH : Phó thương hàn
1.1.2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại 5
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 7
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt 7
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 8
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp 10
1.1.4. Nhận xét chung 10
1.1.4.1. Thuận lợi 10
1.1.4.2. Khó khăn 10
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất. 11
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 11
1.2.1.1. Công tác giống 11
1.2.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 11
1.2.1.3. Công tác thú y 12
1.2.1.4. Chẩn đoán và điều trị bệnh 12
1.2.2. Biện pháp thực hiện 12
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 13
1.2.3.1. Công tác giống 13
1.2.3.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn 14
1.2.3.3. Công tác thú y 19
1.2.4. Công tác khác 23
1.3. Kết luận và đề nghị 25
1.3.1. Kết luận 25
1.3.2. Đề nghị 25
Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 27
2.1. Đặt vấn đề 27
2.2. Tổng quan tài liệu 28
2.2.1. Cơ sở khoa học 28
2.2.1.1. Cơ sở khoa học của việc cho lai tạo giữa lợn đực rừng và lợn nái địa phương 28
2.2.1.2. Giới thiệu giống lợn rừng Thái Lan 30
2.2.1.3. Giới thiệu giống lợn địa phương nuôi tại miền núi phía Bắc Việt Nam 32
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang là một đơn vị thuộc
Công ty TNHH Hoàng Giang đóng trên địa bàn xã Cốc Sả, huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn. Vị trí địa lý của xã được xác định như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- Phía Tây giáp huyện Ba Bể
- Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và huyện Na Rì
- Phía Bắc giáp huyện Nguyên Bình,tỉnh Cao Bằng
Huyện Ngân Sơn có tổng diện tích 644,4 km
2
, dân số 27.700 người
(2004). Gồm 11 đơn vị hành chính: Vân Tùng, Đức Vân, Thượng Ân, Cốc
Đán, Thượng Quan, Thuần Mang, Hương Nê, Lãng Ngâm, Trung Hòa, Bằng
Vân, thị trấn Nà Phặc.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình,đất đai
Địa hình nơi đây bị bào mòn, chia cắt bởi các dãy núi, sông suối xen
kẽ, tạo thành một khu vực rừng núi trùng điệp, hiểm trở. Có những khu vực
do quá trình địa kiến tạo nâng lên, hạ xuống không đều và đứt gẫy địa tầng,
tạo thành dạng địa hình đơn tà (sườn phía Bắc Thị trấn Nà Phặc của Đèo
Gió). Trong cánh cung Ngân Sơn, các dãy núi cao và thấp dần về phía Nam,
có khối núi đá vôi Kim Hỷ, dãy đá vôi Yếu Lạc là loại địa hình Cacxtơ trẻ với
địa hình đá tai mèo, vách đứng vực sâu, sông suối chảy ngầm. Tổng diện tích
đất của trang trại là 13000 m
2
gió mùa Đông Bắc nên lạnh và mưa nhiều hơn sườn phía Tây, sườn phía Tây
khuất gió mùa Đông Bắc nhưng lại đón gió Tây Nam nên thời tiết nóng, khô
hanh. Ở Ngân Sơn, nhiệt độ có năm xuống thấp còn -2,8 , đôi khi trên các
đỉnh núi còn có hiện tượng tuyết rơi. Thời tiết khí hậu khắc nghiệt, rất khó
khăn cho công tác chăn nuôi, phòng và điều trị bệnh.
1.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội
1.1.2.1. Dân cư, lao động
Trại chăn nuôi lợn rừng và đà điểu Hoàng Giang nằm trên địa bàn xã
Cốc Xả, một xã nông nghiệp của huyện Ngân Sơn. Do vậy, dân cư sống chủ
yếu là làm nông nghiệp, trồng trọt, buôn bán. Ngoài ra còn có một số hộ gia
3
đình là công nhân viên chức Nhà nước. Nhìn chung tình hình dân trí của các
hộ dân trong xã vẫn còn thấp, vẫn còn khá nhiều những tập quán lạc hậu. Đây
cũng là khó khăn cho sự phát triển kinh tế trên địa bàn.
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Năm 2013 nền kinh tế mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng
huyện Ngân Sơn vẫn tiếp tục giữ được ổn định. Tổng giá trị sản xuất tính theo
giá hiện hành ước đạt trên 4,5 tỷ đồng vượt kế hoạch năm, tăng trên 14% so
với cùng kỳ. Trong đó: Giá trị công nghiệp và xây dựng cơ bản ước đạt trên
2,3 tỷ đồng, tăng trên 13% so với cùng kỳ năm 2012, giá trị thương mại và
dịch vụ ước đạt trên 1,5 tỷ đồng, tăng gần 20% so với cùng kỳ, giá trị nông
lâm nghiệp và thủy sản (theo giá hiện hành) ước đạt trên 1,2 tỷ đồng, tăng gần
11% so với cùng kỳ. Sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt trên 5 nghìn
tấn, vượt kế hoạch 1%. Thu ngân sách thị xã ước đạt trên 760 triệu đồng, vượt
5,60% kế hoạch. Trong năm, thị xã đã giải quyết việc làm mới cho trên 400
lao động.
1.1.2.3. Cơ sở hạ tầng
đời sống kinh tế - xã hội của người dân được nâng lên rõ rệt. Các phong trào
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở đây phát triển mạnh. Nhân dân đoàn kết,
đẩy mạnh thi đua lao động sản xuất nâng cao đời sống, chung tay xây dựng
nông thôn mới ngày càng phát triển. Bản sắc văn hóa dân tộc được cộng đồng
quan tâm chăm lo gìn giữ và phát huy. Tính đến nay, toàn khu chỉ còn 10 hộ
nghèo, giảm 2 hộ so với năm trước; gần 90% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn
hóa. Thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cư”, nhân dân trong thôn luôn đoàn kết, tương thân tương ái, giữ gìn
bản sắc văn hóa dân tộc; thực hiện tốt hương ước, quy ước của thôn; Tích cực
tham gia xây dựng nông thôn mới với 06 hộ gia đình hiến đất làm đường giao
thông, trong đó có 01 hộ hiến 3.000 m
2
đất. Năm 2013, gần 80% số hộ gia đình
trong thôn đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 98% các hộ gia đình đạt danh hiệu
hộ gia đình hiếu học; khu dân cư được trình công nhận khu dân cư văn hóa.
1.1.2.5. Cơ cấu tổ chức của trại
Mặc dù trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2000 đến nay mới chỉ
được 13 năm, song hàng năm sản xuất của trung tâm đều gia tăng, đời sống
của cán bộ công nhân viên được cải thiện, bởi trại chăn nuôi có ban lãnh đạo
là những người đam mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi.
Đặc biệt trại chăn nuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ
5
thuật có chuyên môn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề. Trung tâm có 9 cán
bộ và nhân viên.
Trong đó:
- Lao động gián tiếp 3 người
+ Giám đốc công ty
cấp nước uống tự động cho lợn. Nước tắm cho lợn và rửa chuồng hàng ngày
được bơm trực tiếp từ bể chứa.
Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110KV của trại đầu tư, phục vụ
cho chăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện. Ngoài ra
trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng.
- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác:
Nằm trong khu vực sản xuất của trại là phòng làm việc của cán bộ kỹ
thuật, một nhà kho và phòng trực của cán bộ công nhân viên. Trong phòng kỹ
thuật được trang bị tương đối đầy đủ dụng cụ chăn nuôi thú y thông dụng
như: Xilanh, panh, dao mổ, kim tiêm, kìm bấm số tai, kìm cắt đuôi, kìm bấm
nanh, bình phun thuốc sát trùng và tủ thuốc thú y.
Nhà kho là nơi chứa thức ăn và chế biến thức ăn hàng ngày cho lợn, trại
xây dựng 2 bể chứa nước cùng 4 máy bơm nước phục vụ cho cấp nước sạch
cho sản xuất và sinh hoạt.
Trong khu vực sản xuất, trung tâm mới cho xây dựng một phòng làm
nơi khai thác, pha chế và bảo quản tinh dịch lợn đực giống.
Ngoài cơ sở vật chất trên, trung tâm còn chú trọng củng cố bếp ăn, nhà vệ
sinh để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên trong trại.
- Nhiệm vụ chính của trại chăn nuôi:
Là cơ sở sản xuất lợn rừng giống của tỉnh, trại được giao nhiệm vụ nuôi
giữ, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống lai rừng, để tạo ra đàn bố
mẹ có chất lượng tốt cung cấp cho người chăn nuôi, nhằm tăng dần số lợn
rừng lai trong khu vực, với mục đích tăng tỷ lệ thịt nạc, phục vụ cho nhu cầu
của người tiêu dùng trong địa bàn cũng như các tỉnh lân cận. Các loại lợn mà
trại cung cấp ra thị trường đó là: Lợn con nuôi thịt, lợn thịt thương phẩm.
7
Chuyển giao khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, thú y tới các nông hộ. Là
8
- Cây thuốc lá: Diện tích trồng: 692,42 ha, tăng 79,94 ha so với năm
2012. Năng suất trung bình 20 tạ/ha. Sản lượng đạt 1.385 tấn.
- Ngoài ra còn có diện tích một số cây trồng khác:
- Cây lạc: 29,14 ha
- Sắn: 108,5 ha
- Khoai lang: 19,23
- Đỗ các loại: 42,35 ha
- Rau màu các loại: 160 ha
Diện tích canh tác đạt thu nhập 70 triệu đồng/ha/năm. Diện tích khai
thác đất một vụ cả năm ước đạt 1.330 ha. Hệ số sử dụng đất đạt 1,67 lần
• Cơ cấu giống:
- Cây lúa:
+ Giống lai chiếm 30% diện tích gieo cấy với các loại giống: GS9, Nhị
ưu 63, Nhị ưu 838, Q.ưu 6, lúa lai hai dòng, Kim ưu 18….
+ Giống thuần chiếm 70% diện tích gieo cấy với các giống: C70,
Khang dân, N203, Bao thai, Đoàn kết, Nếp, Xi….
- Cây ngô: Tỷ lệ gieo trồng giống lai chiếm 95%, cơ cấu giống chủ yếu
NK66, NK67, C919, CP3Q, CP 7328, nếp lai NX4….
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm của huyện (2012 - 2013)
Loại gia súc Số lượng (con)
Trâu 6.780
Bò 2.189
Ngựa 1.472
Lợn 20.427
Gia cầm 99.993
con) xuất bán cho huyện Na Rì 28 con lợn giống, còn 9 con chưa xuất bán.
- Công tác tập huấn và chuyển giao khoa học công nghệ
- Nhằm giúp người dân tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới vào sản xuất đạt hiệu quả cao nhất là các giống cây trồng, vật nuôi mới.
Năm 2013 cán bộ khuyến nông các xã đã phối hợp với các Công ty giống,
Trạm trồng trọt và BVTV huyện, Chi cục thú y tỉnh tổ chức được 30 lớp tập
huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi với 904 lượt người tham gia. Trong đó: Kỹ
10
thuật thâm canh lúa lai 2 lớp/ 70 người, phòng trừ sâu bệnh cây Dong riềng 24
lớp/ 714 người, chăn nuôi lợn Móng cái sinh sản 4 lớp/ 120 người.
1.1.3.3. Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp
Tổng diện tích trồng rừng toàn huyện: 1.365,95 ha.
Trong đó:
- Trồng rừng theo Quyết định 147: 1.335,95 ha
- Lâm trường Ngân Sơn trồng được 30 ha
- Cấp phép khai thác gỗ: 670 giấy phép. Tổng khối lượng gỗ cấp phép
khai thác: 5.040,28 m
3
1.1.4. Nhận xét chung
1.1.4.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn của
các ngành các cấp liên quan như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Trung tâm khuyến nông, Công ty vật tư nông nghiệp, Chi cục thú y tỉnh, Sở
Tài nguyên và môi trường, Hiệp hội chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên, giúp đỡ và
tạo điều kiện cho trại chăn nuôi phát triển.
- Ban lãnh đạo trại có năng lực, trình độ cao, nhiệt tình. Cán bộ kỹ thuật
1.2.1.1. Công tác giống
Trong chăn nuôi thì khâu chọn giống là quan trọng nhất, vì giống chính
là tiền đề, là yếu tố quyết định hiệu quả chăn nuôi. Khi tiến hành nghiên cứu
đề tài tôi được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn tham gia bình tuyển giống và chọn
ra những nái, đực giống đạt yêu cầu đưa vào sản xuất, loại thải con già cho
chất lượng giống kém, không đạt tiêu chuẩn. Định kỳ kiểm tra khả năng sinh
sản thông qua các chỉ tiêu về sinh sản.
1.2.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
Tham gia công tác chăm sóc và nuôi dưỡng các loại lợn như: lợn con
cai sữa, lợn thịt, lợn nái chửa và lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ theo đúng
quy trình chăn nuôi.
Trại đã thực hiện tốt quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc các loại lợn. Đặc
biệt là chăm sóc đàn lợn con theo mẹ, vì trong thời gian này thời tiết chuyển
12
mùa nên lợn con dễ mắc tiêu chảy. Chúng tôi đã thường xuyên kiểm tra, quản
lý tốt dịch bệnh trên đàn lợn nhằm hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả kinh
tế trong công tác nuôi dưỡng của trại.
1.2.1.3. Công tác thú y
+ Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo đúng quy trình chăn nuôi của trại.
+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại theo quy trình vệ sinh thú y.
+ Chuẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn.
+ Thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y.
+ Thụ tinh nhân tạo, phối giống cho nái động dục.
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có
biện pháp phòng trị bệnh hợp lý.
+ Tham gia vào các công tác khác.
1.2.1.4. Chẩn đoán và điều trị bệnh
- Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên
môn mà mình quan tâm.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác giống
Để chăn nuôi đạt hiệu quả cao, chất lượng sản phẩm tốt thì điều quan
trọng đầu tiên là phải có giống tốt.Trong lĩnh vực chăn nuôi có câu:
“Giống là tiền đề, thức ăn là cơ bản, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là
yếu tố quyết định”.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác giống nên trong suốt
quá trình thực tập tại trại tôi đã được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và tham gia
vào quá trình bình tuyển giống nái để đưa vào nhân giống.
Lập sổ theo dõi từng cá thể, đặc biệt trong thời gian này trại đang có dự
kiến sẽ gia tăng số nái sản xuất lên 80 con. Vì vậy công tác giống đối với chăn
nuôi là rất quan trọng, qua theo dõi ta sẽ loại thải đi những lợn nái già, gầy
yếu và có sức sản xuất giảm.
Kỹ thuật chọn lợn nái: Chọn con có đầu to vừa phải, cân đối với thân,
mông nở, chân to, không có ngấn vai đai cổ, lưng thẳng, bụng gọn, không có
14
dị tật, hàng vú dọc thẳng và cách đều nhau, hàng vú ngang rộng, vú chẵn, có
từ 12 vú trở lên, âm hộ nổi rõ, bốn chân khỏe vững chắc, móng chân bằng.
1.2.3.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá trình
học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học, không
ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập. Kết quả công tác chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trại như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày luôn làm đủ đúng các công tác
chăm sóc lợn tại trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm tra đàn lợn, kiểm tra tình hình
choãi rộng ra, lưng cong võng xuống.
- Có hiện tượng són đái.
- Âm hộ chuyển màu sẫm hoặc mận chín, chảy dịch nhờn.
- Khi lợn đực lại gần thì đứng im cho phối.
Thời gian này kéo dài khoảng 2-3 ngày. Nếu được phối giống vào giai
đoạn này thì tỷ lệ thụ thai cao.
+) Sau chịu đực:
Lợn nái trở lại trạng lúc trước, đuôi cụp che âm hộ, đi lại ăn uống
bình thường.
Khi lợn nái đủ tiêu chuẩn phối giống, tiến hành ghép đôi giao phối để
đưa vào quá trình sản xuất.
Chế độ ăn cho lợn hậu bị: Thức ăn tinh 0,6 - 0,7kg/con, đậm đặc
0,06kg – 0,07kg/con, rau xanh từ 2 – 2,5kg/con. Cho lợn nái ăn ngày hai bữa,
sáng và chiều tối. Chú ý quan sát những con có biểu hiện bất thường để xử lý
kịp thời.
Chăn nuôi lợn nái chửa: 12 con
Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám
và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận
liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển
trong thời gian 114 ngày. Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù
hợp và đảm bảo để có số con sơ sinh cao; Khối lượng trung bình của lợn con
cai sữa cao; lợn con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Lợn mẹ phát
triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này,
không bị hao mòn lớn.
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng
hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý.