Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, ứng dụng Kit chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh Care (Canine distemper) ở chó tại Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
   TRẦN THỊ MẾN Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, ỨNG DỤNG KIT CHẨN ĐOÁN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CARE (CANINE DISTEMPER)
Ở CHÓ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Lớp : K42 - Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đoàn Quốc Khánh
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm -
Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong ban
giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể các
thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian
thực tập và rèn luyện tại trường.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán
bộ Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận
tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Ban lãnh đạo, các anh chị trong Bệnh Xá Thú Y - Viện Thú Y Quốc Gia
đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s Phạm Thị
Trang, thầy giáo Th.s Đoàn Quốc Khánh đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận này.

thầy giáo hướng dẫn em đã thực tập tại trường với đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm dịch tễ, ứng dụng Kit chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh Care
(Canine distemper) ở chó tại Tỉnh Thái Nguyên”.
Sau thời gian thực tập từ ngày 09 tháng 12 năm 2013 đến ngày 31 tháng
05 năm 2014 với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay khóa
luận của em đã hoàn thành. Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu còn bỡ
ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận của em không tránh khỏi
thiếu sót và hạn chế.
Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng
góp của bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận của em được đầy đủ và hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1: Một số bệnh thường gặp trên chó nuôi tại địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (n = 1540) 33
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo địa phương 36
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo giống 37
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 39
Bảng 4.5: Tỷ lệ nhiễm bệnh Care ở chó theo tính biệt 41
Bảng 4.6: Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo các tháng trong năm 42
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh Care 43
Bảng 4.8: Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng trên chó mắc bệnh Care (n = 32) 45
Bảng 4.9: Biến đổi bệnh lý giải phẫu đại thể của chó bị bệnh Care 46
Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh Care theo 3 phác đồ 48
Bảng 4.11: Ứng dụng phác đồ điều trị có hiệu quả trong điều trị bệnh Care
ở chó 50


MỤC LỤC

Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Hiểu biết chung về loài chó 3
2.1.1.1. Nguồn gốc 3
2.1.1.2. Những giống chó đang được nuôi ở Việt Nam 4
2.1.2. Đặc điểm sinh lý lâm sàng của chó 7
2.1.2.1. Thân nhiệt 7
2.1.2.2. Tần số hô hấp (lần/phút) 8

3.4.4. Theo dõi những triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care 29
3.4.5. Mổ khám kiểm tra bệnh tích 29
3.4.6. Xây dựng và thử nghiệm một số phác đồ điều trị 29
3.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 31
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 33
4.1. Tình hình nhiễm bệnh trên chó tại Thái Nguyên 33
4.1.1. Một số bệnh thường gặp trên chó nuôi ở Thái Nguyên 33
4.1.2. Tình hình chó mắc bệnh Care ở tỉnh Thái Nguyên 35
4.1.2.1. Ứng dụng kit chẩn đoán bệnh Care cho chó tại tỉnh Thái Nguyên
35
4.1.2.2. Tình hình chó mắc bệnh Care theo địa phương 36
4.1.2.3. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo giống 37
4.1.2.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 38
4.1.2.5. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt 41
4.1.2.6. Tỷ lệ chó mắc bệnh Care ở các tháng trong năm 42
4.2. Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh Care 43
4.3. Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care 44
4.4. Tổn thương bệnh lý đại thể của chó mắc bệnh Care 46
4.5. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh Care cho chó tại tỉnh
Thái Nguyên 47
4.5.1. Xây dựng phác đồ điều trị bệnh Care cho chó 47
4.5.1.1. Thử nghiệm thuốc điều trị bệnh Care trên diện hẹp. 47
4.5.1.2. Ứng dụng phác đồ điều trị có hiệu quả cao trong điều trị bệnh
Care cho chó tại tỉnh Thái Nguyên. 49
4.5.2. Đề xuất một số biện pháp phòng trị bệnh 51
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, ĐỀ NGHỊ 52
5.1. Kết luận 52
5.2. Tồn tại 53
5.3. Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

giáo Th.s Đoàn Quốc Khánh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm dịch tễ, ứng dụng Kit chẩn đoán và biện pháp phòng trị bệnh
Care (Canine distemper) ở chó tại Tỉnh Thái Nguyên”.

2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tình hình mắc bệnh Care trên chó ở 3 huyện: Phú
Lương, Võ Nhai, Thành Phố Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng được Kit chẩn đoán bệnh.
- Xây dựng được quy trình phòng, trị bệnh góp phần hạn chế những thiệt
hại do bệnh Care gây ra cho chó trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được phác đồ điều trị bệnh Care trên chó phù hợp, có hiệu quả
nhất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Kết quả đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễ, hiệu quả
phát hiện bệnh của Kit chẩn đoán và qui trình phòng, chống bệnh Care
(Canine distemper) ở chó.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở khoa học cho người chăn nuôi áp dụng quy trình
phòng, trị bệnh Care (Caneni distemper) có hiệu quả, nhằm hạn chế tỷ lệ mắc
bệnh, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi
phát triển.


một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế
giới. Cách đây khoảng 15.000 năm con người đã thuần hoá với mục đích phục
vụ cho việc săn bắt, sau đó là giữ nhà và làm bạn với con người. Trung tâm
thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á, sau đó được du nhập vào
Châu Úc, lan ra khắp Phương Đông và đến Châu Mỹ (Tô Du và Xuân Dao,
2006) [5].
4
Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ thời kỳ đồ đá
mới, khoảng 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên (cách đây 5.000 - 6.000
năm). Tập hợp những giống chó nhà được nuôi hiện nay trên thế giới có
khoảng 400 giống, được gọi là loài chó nhà (Canis familiars), thuộc họ chó
(Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia) (Phạm Sỹ
Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [8].
2.1.1.2. Những giống chó đang được nuôi ở Việt Nam
 Một số giống chó địa phương
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng
cách đây 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên. Ở nước ta có tập quán nuôi
chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết
quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều
tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên.
Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng
cách đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên. Chúng có tầm vóc
trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm,
chó cái thường nhỏ hơn chó đực. Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có
sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi
(Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012) [18].
Chó Lào: Có bộ lông xồm, màu hung với hai vệt trắng trên mí mắt, có
tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 - 65cm, nặng 18 - 25kg. Được nuôi
nhiều ở vùng núi phía bắc và Tây Bắc nước ta (Lê Văn Thọ, 1997) [20].
Chó H’Mông: Sống ở miền núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có

long lanh. Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái
bờm nhiều lông dài và thẳng. Chó Bắc Kinh có bộ lông mầu pha nhiều lông
mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi sóc
(Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992) [8].
Chó Pug (Carlin)
Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Chó Pug có tầm vóc vừa phải, trọng lượng
lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg. Đầu tròn, đặc biệt mũn mõm hình khối vuông và rất
ngắn so với chiều dài sọ, trên trán có những nếp nhăn sâu (Đỗ Hiệp, 1994) [6].
Giống chó Fox
Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp và du nhập vào Việt Nam đã lâu. Fox là
giống chó nhỏ con khoảng 1,5 - 2,05kg. Đầu nhỏ, tai to và vểnh, sống mũi hơi
gãy, mõm nhỏ và dài. Ngực chó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và
6
cao nên chó chạy rất nhanh. Bộ lông ngắn, có con lông sát như lông bò. Chó
Fox có màu vàng bò, đen (Đỗ Hiệp, 1994) [6].
Chó Becgie
Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức. Giống này được nhập vào nước ta từ
những năm 1960. Chó có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở
nước ta, dài 110 - 112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm
đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg. Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở
thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm; mũi
phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn
khít. Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng. Chó cái có thể sinh sản khi 18
- 20 tháng. Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con (Phạm Sỹ Lăng và
cs, 2006) [9].
Nhóm chó làm việc
Chó Boxer
Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850. Đầu cân
đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong
lên và hở xa so với hàm trên. Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen,

Xuân Tịnh và cs, 1996) [21]. Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay
đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh (Hồ Văn Nam và cs, 1997) [11].
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất
tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh
nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị
ức chế nặng như thủy thũng não.
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong
bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, do ký
sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao.
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi
(con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân
nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó
cũng cao hơn bình thường.
Ý nghĩa chẩn đoán: Thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể
xác định được con vật có bị sốt hay không. Nếu thân nhiệt tăng 1 - 2
0
C là sốt
nhẹ. Nếu thân nhiệt tăng 2 - 3
0
C là hiện tượng sốt cao. Qua đó có thể sơ chẩn
được nguyên nhân, tính chất và mức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả
điều trị tốt hay xấu (Hồ Văn Nam và Phạm Ngọc Thạch, 1997) [12].
8
2.1.2.2. Tần số hô hấp (lần/phút)
Tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật
yên tĩnh. Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi,
tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý (Trần Cừ và Cù Xuân
Dần, 1975) [3].
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20
lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 – 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số

nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động
vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim. Tuy vậy, tần
số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định (Cù
Xuân Dần và cs, 1997) [4].
Ở trạng thái sinh lý bình thường: Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70
- 100 lần/phút (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2012) [18]
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số
tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như
của cơ thể. Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa
tuổi, giống loài. Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim
mạch bằng thần kinh và thể dịch. Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già,
chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên. Khi cơ thể bị một số
bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim
cũng làm tần số tim mạch tăng lên (Nguyễn Tài Lương, 1982) [10].
Ý nghĩa chẩn đoán: Qua việc bắt mạch có thể khám tim và tình trạng
toàn thân của cơ thể. Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính,
viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp
lực xoang bụng. Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ
não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại.
2.1.2.4. Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó. Giống chó nhỏ
thường thành thục sớm hơn giống chó to.
Thời gian thành thục:
Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực
vào lúc khoảng 8 - 10 tháng. Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả
bắt đầu từ 10 - 15 tháng.
Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24
tháng. Chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình
10
khoảng 6 - 8 tháng. Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp

Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện từ năm 1920. Cho đến nay bệnh xảy ra
ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao (Lê
Thị Tài, 2006) [17].
Năm 1923, Putoni lần đầu tiên chế vaccine sống biến đổi, tuy nhiên
vaccine này độc lực của virus vẫn còn cao. Từ sau năm 1948, với sự phát triển
mạnh mẽ của virus học nhiều vaccine phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời
(David T. Smith and Donald S. Martin, 1979) [28].
2.1.3.2. Căn bệnh học
Phân loại virus gây bệnh Care
Virus gây bệnh Care (Canine Distemper Virus - CDV ) thuộc họ
Paramixoviridae và có mối liên quan gần gũi về tính kháng nguyên và sinh lý
với virus sởi của người và virus dịch tả trâu bò của loài nhai lại. Ba virus này
cùng một nhóm với nhau trong gen Morbillivirus. Morbillivirus là một virus
tương đối lớn (đường kính 150 - 250nm) với cấu trúc xoắn ốc, chúng có một
lớp vỏ lipoprotein (David T. Smith and Donald S. Martin, 1979) [28].
Virus Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng được
phân lập ở nhiều khu vực địa lý khác nhau trên thế giới và có những đặc trưng
riêng, (Lê Thị Tài, 2006) [17]. Lan N. T (2008) [32] đã mô tả trong cây phân
loại dựa trên việc giải trình tự gen quy định protein H, trên thế giới có 5 type
virus lớn phân lập trên những vùng địa lý khác nhau và có những đặc tính cơ
bản khác nhau là type Châu Âu, cổ điển, Asian 1, Asian 2, USA.
Chủng gây bệnh chủ yếu là chủng Snyderhill thuộc type cổ điển. Viện
thú y Việt Nam hiện đang sử dụng chủng này để cường độc, kiểm nghiệm
hiệu lực của vaccine phòng bệnh trên chó (Lê Thị Tài, 2006) [17]. Gây bệnh
bằng cách tiêm thẳng vào não chó non nhạy cảm có thể gây chết 100% chó
trong vòng 8 - 10 ngày. Gây bệnh qua đường hô hấp bằng khí dung thì tỷ lệ
tử vong chỉ bằng 50% như trong tự nhiên (Appel M. J and Summer B. A,
1995) [22].
Chủng CDV được sử dụng để sản xuất vaccine ở Việt Nam cũng thuộc
type cổ điển. Chia làm 2 nhóm, nhóm có độc lực cao tiêu biểu là chủng

F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59 -
62 Kda, đóng vai tro trong sự kết hợp virus với thụ thể màng tế bào, dẫn đến
kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào).
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là
glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 - 80 Kda, thể hiện tính
13
chuyên biệt của loài virus. Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu
cũng không ngưng kết hồng cầu.
L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 200 kda, chưa rõ chức năng
(Carter SD và cs, 1992) [25].

Hình 2.1: Cấu trúc của virus Care
Sức đề kháng của virus gây bệnh Care
Virus Care tương đối không ổn định, dễ bị mất tính gây nhiễm ở nhiệt
độ cao, thời tiết khô, hóa chất tẩy rửa, dung môi hòa tan mỡ và thuốc sát
trùng. Trong điều kiện hoang dã virus sống được ít nhất một năm khi giữ ở
7
o

Độ pH: Virus ổn định ở pH = 4,5 - 9,0
Vỏ bọc của virus rất mẫn cảm với ete, chloroform, fomalin loãng
(<0,5%), phenol (75%), dung dịch amoni. Do vậy, khi dùng những chất này
để tiêu độc chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Craig E. Greene and
Maxj. Appel, 1987) [26].
Virus Care mẫn cảm với tia UV mặc dù nó có vỏ bọc protein chống lại
sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài.
Virus Care rất dễ bị phá hủy, dễ bị vô hoạt ở môi trường ngoài, vì vậy
việc lây lan gián tiếp là rất hiếm gặp.
Độc lực của virus
Độc lực của virus là một thông số gây nhiều ảnh hưởng đến khả năng
cảm nhiễm bệnh. Các nhà khoa học đã phân lập được chủng SH, A75/17 và
chủng R252 có độc lực cao và vừa, đầu tiên gây viêm não tuỷ, tiếp đó gây huỷ
myelin. Các trường hợp khác có thể gây tổn thương thần kinh trung ương
(Craig E. Greene and Maxj. Appel, 1987) [26].
Đặc tính nuôi cấy
Có thể nuôi cấy CDV trên môi trường phôi gà, trên môi trường tế bào
thận chó, trên môi trường tế bào thận khỉ, trên chồn (McCarthy A.J và cs,
2007) [33].
Trong quá trình nuôi cấy trên động vật thí nghiệm và trên phôi gà, virus
thay đổi độc lực đối với vật chủ tự nhiên. Nếu cấy truyền đời trên phôi gà hay
trên chồn thì virus giảm độc lực đối với chó (Craig E. Greene and Maxj
Appel, 1987) [26].
Hiện nay xí nghiệp thuốc thú y trung ương đã chế được vaccine nhược
độc để phòng bệnh Care ở chó nhờ việc cấy virus trên môi trường tế bào xơ
phôi gà một lớp (Lê Thị Tài, 2006) [17].
15
2.1.3.3. Đặc điểm dịch tễ
Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là

Trích đoạn Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của chó mắc bệnh Care Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status