nghiên cứu tìm ra các giải pháp để mở rộng cho vay tại VPBank Nam Định - Pdf 29

Mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
NOTE
Lời mở đầu
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay và mở rộng cho vay của
NHTM
1.1Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1Khái niệm về cho vay của NHTM
1.1.2 Nguyên tắc cho vay
1.1.3Các hình thức cho vay
1.1.4Quy trình cho vay
1.2Mở rộng cho vay của NHTM
1.2.1 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay
1.2.2Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.3 Mối quan hệ giữa mở rộng cho vay và chất lượng tín dụng
Kết luận chương 1
Chương 2 Thực trạng mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
2.1 Khái quát về VPBank Nam Định
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động
2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Nam Định
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
2.1.2.2
Hoạt động cho vay
2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ
2.1.2.4 Kết quả kinh doanh
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
2.2.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
2.2.1.1 Chính sách tín dụng của VPBank
2.2.1.2 Một số văn bản quản lý hoạt động cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định

Các năm 2006 và 2007 VPBank Việt Nam thực hiện chiến lược mở rộng màng
lưới hoạt động đến các tỉnh, thành phố loại 2 trực thuộc trung ương. Sau một thời gian
tiến hành khảo sát thị trường, Thành phố Nam Định được VPBank lựa chọn để xây dựng
chi nhánh cấp I.
Tháng 5/2007 Chi nhánh Nam Định chính thức khai trương đi vào hoạt động.
Bước đầu đi vào hoạt động quy mô còn nhỏ, thu nhập không đủ trang trải các chi
phí… Việc nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động chiếm lĩnh thị trường, nâng cao hiệu quả
hoạt động, đảm bảo trang trải các chi phí và từng bước có lãi là nhu cầu cấp thiết.
Xuất phát từ vai trò quyết định của mở rộng cho vay đối với hoạt động của
VPBank Nam Định và đối với việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Hiện nay các ngân hàng Việt Nam nói chung và VPBank nói riêng, hoạt động chủ
yếu và là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất là hoạt động tín dụng . Trong hoạt
động tín dụng thì hoạt động cho vay chiếm quy mô lớn hơn cả. Có thể nói sự phát triển
quy mô cho vay, nâng cao chất lượng tiền vay quyết định đến tài chính – nhân tố cơ bản
nhất của hoạt động đối với Vpbank Nam Định giai đoạn 2007-2010.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Trên địa bàn Tỉnh Nam Định hiện có 4 chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt
động đó là : chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định,
Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Nam Định , Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển tỉnh Nam Định , chi nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Nam Định. VPBank là
ngân hàng TMCP đầu tiên mở chi nhánh hoạt động tại Nam Định. Hiện nay Nam Định
đang được nhiều ngân hàng CPTM quan tâm mở chi nhánh hoạt động như : ngân hàng
TMCP Hằng hải, Công ty Tài chính Dầu khí, ngân hàng TMCP Quốc tế …Là ngân hàng
TMCP đầu tiên mở chi nhánh hoạt động tại Nam Định, VPBank Nam Định có nhiều
thuận lợi cần tranh thủ để mở rộng hoạt động từ đó chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh
2
tranh dự báo ngày càng gia tăng. Không chỉ có các ngân hàng mới mà các ngân hàng đã
hoạt động tại Nam Định cũng đang bước vào “cuộc đua” mở rộng thị trường, hiện tượng
đó càng đặt VPBank Nam Định cần phải đẩy mạnh hoạt động để tránh tụt hậu tương đối
so với các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, suy luận …
5. Đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay, mở rộng
cho vay, chất lượng cho vay của một ngân hàng thương mại. Phân tích và đánh giá thực
trạng mở rộng cho vay của VPBank chi nhánh Nam Định. Từ các nghiên cứu về lý luận
và thực tiễn để tìm ra các giải pháp mở rộng được quy mô cho vay một cách an toàn, từ
đó mà nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển màng lưới, phát triển thương hiệu, nâng
cao vị thế của VPBank trên thị trường Nam Định.
Đối với nền kinh tế: việc tìm ra giải pháp mở rộng cho vay không những đem lại
lợi ích đối với VPBank Nam Định mà còn đem lại lợi ích cho nền kinh tế Nam Định. Mở
rộng cho vay của ngân hàng đồng nghĩa với việc tăng cường đáp ứng vốn cho sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh trên địa bàn. Đáp ứng vốn cho các
nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn, là tiền đề cho phát triển kinh tế.
6. Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn : Mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, các tài liệu tham khảo luận
văn có bố cục như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cho vay, mở rộng cho vay của ngân hàng thương
mại.
Chương 2 : Thực trạng mở rộng cho vay tại VPBank Chi nhánh Nam Định.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tại VPBank Chi nhánh Nam Định.
4
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY, MỞ RỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao
quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay. Khi đến hạn trả nợ
người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay.

nguồn vốn trả nợ ngân hàng của người vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng.
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay đến 12 tháng
Cho vay trung hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng
Cho vay dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 60 tháng
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định.
Tài sản cố định là loại tài sản tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh,
giá trị của tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển dần
vào giá trị sản phẩm.
Cho vay tài sản cố định là loại cho vay mà vốn vay sử dụng vào các mục đích
mua sắm, mở rộng, duy tu tài sản cố định.
6
Cho vay vốn lưu động.
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động là những tài sản chỉ tham gia vào một
quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động chuyển một lần vào giá trị sản
phẩm.
Cho vay vốn lưu động là loại cho vay mà mục đích để mua tài sản lưu động.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay mà tiền vay tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bỏ vốn mua các yếu tố
sản xuất sau đó thực hiện quá trình lao động để kết hợp các yếu tố sản xuất thành sản
phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái sản xuất.
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài
hạn. Thông thường đối với lĩnh vực lưu thông hàng hoá các ngân hàng thường cho vay
ngắn hạn.
Cho vay tiêu dùng

Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra đều đặn. Chu kỳ trả
nợ bằng nhau, số tiền trả nợ gốc các kỳ bằng nhau.
Cho vay trả góp cũng phân thành hai phương thức cho vay trả góp, hai phương
thức cho vay trả góp khác nhau ở cách tính và thu lãi tiền vay. Phương thức thứ nhất là:
để có số tiền trả nợ bằng nhau ngân hàng đã tính sẵn tiền lãi trên số tiền vay ban đầu sau
đó chia đều cho những kỳ trả nợ. Lãi suất danh nghĩa của phương thức cho vay trả góp
này là lãi suất được tính trên số tiền vay ban đầu. Vì vậy mà lãi suất cho vay trả góp theo
phương thức này thường thấp hơn lãi suất cho vay các phương thức cho vay khác. Sở dĩ
cho vay trả góp theo phương thức này có lãi suất thấp bởi vì nó được tính trên dư nợ ban
đầu khi khách hàng nhận nợ, thực tế số dư nợ giảm dần theo thời gian.
Phương thức cho vay trả góp thứ hai là tính lãi trên số dư nợ thực tế. Khi cho vay
khách hàng và ngân hàng thoả thuận số tiền gốc được chia đều cho các kỳ trả nợ, số tiền
lãi được tính trên số tiền gốc của kỳ trước. Như vậy số tiền trả nợ không bằng nhau giữa
các kỳ trả nợ do số tiền lãi nhỏ dần theo dư nợ thực tế
Phương thức cho vay trả góp thường áp dụng đối với cho vay trung, dài hạn.
Phương thức cho vay trả góp mà tiền lãi được tính trên dư nợ ban đầu sau đó chia đều
cho các kỳ trả nợ hiện rất phổ biến khi cho vay tiêu dùng, như cho vay mua ôtô trả góp,
cho vay mua nhà trả góp…Ưu điểm của phương thức này là khách hàng rất dễ nhớ và dễ
tính toán bởi tính đều đặn của nó.
8
Cho vay phi trả góp.
Cho vay phi trả góp là các phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc không
đều, không đều về chu kỳ trả nợ và không đều về số tiền trả nợ từng chu kỳ.
Căn cứ để xây dựng kế hoạch trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng là nguồn tra
nợ, những dự án có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo phương thức cho vay trả góp.
Những dự án không có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo các phương thức phi trả góp.
Cho vay phi trả góp có rất nhiều phương thức cho vay, phổ biến hiện nay là các phương
thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc do hai bên thoả thuận, quá trình trả nợ lãi trả định

tín dụng là phương thức cho vay mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau một
mức dư nợ tối đa mà khách hàng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong phạm vi hạn mức tín dụng về dư nợ khách hàng có thể rút vốn và trả nợ làm nhiều
lần nhưng không được vượt quá hạn mức dư nợ đã thoả thuận với ngân hàng. Hồ sơ cho
vay Theo hạn mức tín dụng được lập một lần trong suốt thời gian của hạn mức tín dụng .
Mỗi lần rút vốn khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ mà thôi. Thời gian duy trì hạn mức
tín dụng thông thường là một năm. Hết thời hạn hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ tiến hành
đánh giá lại quá trình vay vốn, nếu thấy vốn vay an toàn hiệu quả ngân hàng có thể gia
hạn hạn mức tín dụng .
Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với các khách
hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và vay vốn ngắn hạn.
Các phương thức cho vay khác
Còn rất nhiều các phương thức cho vay khác như cho vay trực tiếp, cho vay gián
tiếp, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án, cho vay nội tệ, cho vay ngoại tệ, cho vay
theo hạn mức tín dụng dự phòng…
Các phương thức cho vay mà các ngân hàng thương mại thực hiện đối với khách
hàng là nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng. Việc phân loại các phương
thức cho vay lại tuỳ thuộc vào tiêu chí phân loại của người nghiên cứu.

1.1.4. Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến
hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay. Thông thường hiện nay các ngân hàng
thương mại trong quy trình cho vay đều có các bước cơ bản sau:
- Khai thác khách hàng:
Muốn có khách hàng các ngân hàng phải thực hiện bước khai thác khách hàng.
Khai thác khách hàng phải căn cứ vào chiến lược khách hàng và khách hàng mục tiêu để
tập trung khai thác. Có nhiều biện pháp để khai thác khách hàng, cách thường thấy là
tuyên truyền, tiếp thị, khuyến mãi…
10
- Hướng dẫn khách hàng:

món cho vay có hại loại hợp đồng là hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Hợp đồng đảm bảo tiền vay tuỳ theo biện pháp bảo đảm tiền vay và loại tài sản mà có
11
những tên khác nhau, có thể là hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh
ngân hàng…
- Rải ngân và kiểm soát trong và sau khi cho vay :
Hoàn chỉnh hồ sơ cho vay, hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay được
ký kết, các bên tiến hành làm thủ tục rải ngân tiền vay. Rải ngân tiền vay có thể rải ngân
bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản. Rải ngân bằng chuyển khoản không chỉ có ý
nghĩa tiết kiệm lao động, chi phí lưu thông tiền mặt mà còn có ý nghĩa kiểm soát trong
quá trình cho vay. Ngân hàng chỉ rải ngân bằng tiền mặt khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đòi hỏi phải thanh toán bằng tiền mặt. Tiến độ rải ngân phải phù hợp với tiến độ triển
khai dự án.
- Kiểm soát quá trình sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, cơ cấu lại kỳ hạn nợ, gia hạn nợ:
Sau khi rải ngân, định kỳ khách hàng phải gửi báo cáo tình hình tài chính cho
ngân hàng cho vay. Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tiền
vay của khách hàng. Nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích
phải tiến hành thu hồi nợ trước hạn và thực hiện các bước xử lý để thu nợ.
Hợp đồng vay tiền luôn xác định kế hoạch trả nợ. Căn cứ vào kế hoạch trả nợ
nhân viên ngân hàng đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kế hoạch. Trường hợp khách
hàng không trả được nợ theo đúng kế hoạch do các nguyên nhân khách quan và xác định
được nguồn và kế hoạch khắc phục ngân hàng và khách hàng thống nhất lại kế hoạch trả
nợ. Thống nhất lại kế hoạch trả nợ được thể hiện bằng một trong hai phương thức là điều
chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc thay đổi thời điểm trả nợ
các kỳ hạn trong thời gian trả nợ mà không làm thay thời gian cho vay (không kéo dài kỳ
cuối cùng). Gia hạn nợ là việc kéo dài thời gian cho vay ( làm cho thời gian cho vay dài
thêm).

- Xử lý rủi ro:
Hoạt động cho vay luôn chứa đựng rủi ro. Để phòng ngừa rủi ro, ổn định hoạt

cao phải gia tăng các hoạt động trong đó có việc gia tăng cho vay. Đối với các ngân hàng
thương mại truyền thống hoạt động chủ yếu là các nghiệp vụ truyền thống thì việc mở
rộng cho vay còn có ảnh hưởng lớn hơn đối với lợi nhuận, thậm chí còn là nhân tố quyết
định đến gia tăng lợi nhuận.
Ở Việt Nam các ngân hàng thương mại hầu hết là các ngân hàng Thương mại
truyền thống, hoạt động thu hút nguồn vốn và cho vay là hoạt động có quy mô lớn nhất.
Muốn gia tăng lợi nhuận thì việc mở rộng cho vay là tất yếu.
- Mở rộng cho vay giúp cho các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tốt hơn.
13
Các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rủi ro tín dụng , rủi ro tín dụng
có thể bắt nguồn từ việc cho vay quá tập trung: dồn vốn cho vay vào quá ít số lượng
khách hàng, cho vay tập trung vào một ngành, một địa phương, một loại cho vay…Mở
rộng phạm vi cho vay dẫn tới vốn vay của các ngân hàng thương mại dàn trải hơn (đa
dạng hoá sản phẩm) điều đó hạn chế được rủi ro tín dụng .
- Mở rộng cho vay giúp cho các ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và phát triển ổn
định.
Vị thế của các ngân hàng là thứ bậc xếp hạng trong hệ thống ngân hàng. Người ta
xếp loại ngân hàng căn cứ vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố quy mô tài sản và quy mô
lợi nhuận. Mở rộng tín dụng sẽ làm gia tăng quy mô tài sản, tăng lợi nhuận, tăng số lượng
khách hàng, mở rộng thị phần, tăng màng lưới phân phối. Những nhân tố gia tăng đó sẽ
gia tăng vị thế của ngân hàng thương mại.
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay.
Để đo lường mức độ mở rộng cho vay cần phải tiết kế các chỉ tiêu phản ánh mở
rộng cho vay.
Sau đây là hệ thống chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại
* Nhóm chỉ tiêu định tính.
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu không thể tính toán ra bằng những con số do
không thể trực tiếp lượng hoá được các chỉ tiêu đó hoặc không thể lượng hoá được các
yếu tố tạo nên các chỉ tiêu đó.
Chỉ tiêu định tính chủ yếu bao gồm:

cụ thể để phản ánh từng khía cạnh của các chỉ tiêu lớn . Các chỉ tiêu cụ thể được phân
loại thành hai nhóm đó là các chỉ tiêu phản ánh mức gia tăng tuyệt đối và mức gia tăng
tương đối.
Sau đây là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay
Nhóm chỉ tiêu liên quan đến mở rộng doanh số cho vay.
Danh số cho vay là số tiền mà ngân hàng thực hiện cho vay trong một khoảng thời
gian nhất định. Đây là con số mang tính thời kỳ phản ánh khái quát nhất hoạt động cho
vay của ngân hàng trong kỳ phân tích. Doanh số cho vay cao, tăng so với năm trước thì
phản ánh cho vay đã được mở rộng và ngược lại.
Liên quan đến doanh số cho vay có các chỉ tiêu dẫn suất như sau:
+ Mức gia tăng doanh số cho vay
Mức gia tăng doanh số cho vay = DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước.
So sánh chỉ tiêu mức gia tăng doanh số cho vay giữa các thời kỳ giúp ta đánh giá được
mức độ mở rộng cho vay về số tuyệt đối giữa kỳ này và kỳ Trước.
15
+ Tốc độ tăng doanh số cho vay
Chỉ tiêu tốc độ tăng doanh số cho vay cho phép đánh giá mức độ tăng doanh số cho vay
trong kỳ so với kỳ trước. Nó phản ánh doanh số cho vay kỳ này bằng bao nhiêu phần
trăm của kỳ trước.
Nhóm chỉ tiêu liên quan đến mở rộng dư nợ tiền vay
Dư nợ tín dụng là con số thời điểm, dư nợ tiền vay phản ánh số tiền mà khách
hàng đang nợ ngân hàng vào một thời điểm nhất định ( thường là cuối ngày, cuối tháng,
cuối quý, cuối năm).
Nhóm chỉ tiêu dư nợ có các chỉ tiêu dẫn suất như sau:
+ Dư nợ cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ
+ Mức gia tăng dư nợ
Mức gia tăng dư nợ = dư nợ kỳ này – dư nợ kỳ trước.
+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ.
Dư nợ kỳ này – Dư nợ kỳ trước
Tốc độ tăng dư nợ =

những điều kiện bình thường thì mở rộng cho vay sẽ dẫn tới gia tăng thu nhập từ hoạt
động cho vay.
+ Tốc độ gia tăng thu nhập cho vay
Tốc độ gia tăng TNCV kỳ này- TNCV kỳ trước
Thu nhập =
_________________________________ ______
X 100%
Cho vay TNCV kỳ trước
+ Mức gia tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay.
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay là kết quả còn lại sau khi đã lấy thu nhập từ hoạt động
cho vay trừ đi chi phí cho hoạt động cho vay
Mức gia tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay = lợi nhuận từ hoạt động cho vay kỳ này –
lợi nhuận từ hoạt động cho vay kỳ trước
Mức gia tăng lợi nhuận trong hoạt động cho vay không chỉ phản ánh mở rộng cho vay về
mặt số lượng mà còn phản ánh mở rộng cho vay về mặt chất lượng. Mở rộng cho vay tốt
sẽ dẫn tới làm gia tăng tương ứng lợi nhuận của hoạt động cho vay.
+ Tốc độ tăng lợi nhuận cho vay
Tốc độ gia tăng LNCV kỳ này- LNCV kỳ trước
Lợi nhuận =
_________________________________ ______
X 100%
Cho vay LNCV kỳ trước

Nhón chỉ tiêu liên quan đến giảm nợ xấu.
Nợ xấu là những khoản nợ đã xuất hiện khả năng xảy ra rủi ro cao. Chỉ tiêu nợ
xấu là một trong những chỉ tiêu đo lường mở rộng cho vay về mặt chất lượng.
Theo quy định hiện hành thì dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng được phân
chia thành 05 nhóm: từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo mức độ rủi ro khác nhau. Nợ xấu là tổng
17
dư nợ của các khoản cho vay được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5. Cơ sở pháp lý để

1.3.1. Nhân tố khách quan
* Môi trường chính trị, xã hội.
Sự ổn định về chính trị- xã hội sẽ thu hút đầu tư, các doanh nghiệp yên tâm đưa ra
quyết định đầu tư do vậy mà nhu cầu vốn cho đầu tư mới đầu tư mở rộng sản xuất gia
18
tăng. Nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn đầu tư
dẫn đến nhu cầu vốn sẽ giảm theo.
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định chính trị
và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau. Kinh tế phát triển
ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sán xuất kinh doanh từ đó mà
tạo điều kiện mở rộng cho vay.
Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động
đến mở rộng cho vay. Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, các nền kinh tế của các quốc gia
hiện nay đều phát triển theo xu hướng phát triển nền kinh tế mở để tranh thủ cơ hội phát
triển kinh tế. Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới. Các biến
động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua
đó tác động đến giá cả và tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến mở rộng cho
vay của ngân hàng. Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy mở rộng
cho vay.
* Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến mở rộng cho vay. Xét cho đến
cùng thì cái gốc để mở rộng cho vay an toàn và hiệu quả vẫn là phát triển kinh tế , khi
kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩy mở rộng cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy
thoái sẽ tác động tiêu cực đến Mở rộng cho vay. Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác
động của hàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần là kinh
tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng….
Mặt khác khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin tiêu dùng của công chúng
tăng cao, đó là nhân tố mở rộng cho vay tiêu dùng.
Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng khoán,
tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnh hưởng đến mở rộng

các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay tiêu dùng.
*Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn.
Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến mở rộng cho
vay . Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng cho vay càng khó khăn và
ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng mở rộng cho vay càng dễ.
Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường sẽ bị
phân chia cho các ngân hàng. Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tuỳ thuộc
vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng. Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được
nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường. Thường thì các ngân
hàng luôn luôn xây dựng cho chính mình một chính sách khách hàng và một thị trường
mục tiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để mở rộng cho vay.
20
1.3.2. Nhân tố chủ quan
* Năng lực và uy tín của ngân hàng.
Muốn mở rộng cho vay ngân hàng phải có đủ năng lực: năng lực về nguồn vốn,
năng lực về nhân lực, màng lưới phân phối, công nghệ …
Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định mở rộng cho vay, chỉ khi
có nguồn vốn mới có thể mở rộng được cho vay. Vốn tự có của ngân hàng thương mại
thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó, vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng
đó càng mạnh. Để quản lý quy mô hoạt động thì các ngân hàng thương mại chỉ được
phép huy động một lượng vốn bằng một tỷ lệ nhất định so với vốn tự có ( ở Việt Nam là
20 lần ). Vì vậy mà vốn tự có lớn sẽ là điều kiện để huy động vốn với quy mô lớn. Mặt
khác để quản trị rủi ro ngân hàng nhà nước đưa ra các giới hạn như giới hạn cho vay đối
với một khách hàng ( không quá 15% vốn tự có), tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn để cho vay
trung dài hạn, tỷ lệ dùng vốn tự có để mua sắm tài sản cố định. Những nhân tố đó trực
tiếp hay gián tiếp tác động đến mở rộng cho vay của các ngân hàng thương mại.
Về nhân lực: Quy mô và chất lượng CBCNV của ngân hàng cũng có tác động đến
mở rộng cho vay. Muốn mở rộng cho vay phải có nguồn nhân lực tương ứng. Nguồn
nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải đáp ứng về chất lượng. Nếu chất
lượng cán bộ tín dụng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng từ đó mà

giúp cho các ngân hàng mở rộng cho vay thuận lợi hơn. Ngược lại quan điểm bảo thủ
trong cho vay sẽ làm hạn chế mở rộng cho vay của các ngân hàng.
Quan điểm cho vay của các ngân hàng phụ thuộc vào tình trạng vốn của các ngân
hàng, phụ thuộc vào tình trạng của thị trường và phụ thuộc vào tình trạng chất lượng tín
dụng của ngân hàng đó. Thông thường khi vốn khả dụng cao, chất lượng tín dụng đang
đảm bảo, nhu cầu của người vay lớn thì các ngân hàng có quan điểm cởi mở trong cho
vay, và ngược lại nếu vốn khả dụng thấp, tình trạng chất lượng tín dụng xấu, thị trường
ảm đạm thì các ngân hàng hạn chế cho vay.
Mở rộng cho vay còn phụ thuộc vào quan điểm cơ cấu tài sản có, quan điểm quản
trị rủi ro…ngày nay các ngân hàng đang có xu hướng phát triển thành ngân hàng hiện đại,
theo đó hoạt động dịch vụ là hoạt động chính được ưu tiên phát triển. Những ngân hàng
này không tập trung quá nhiều tài sản vào cho vay mà đa dạng hoá đầu tư để phòng tránh
rủi ro. Thay vì dùng hết vốn để cho vay họ thực hiện đa dạng hoá kinh doanh như cho
vay, đầu tư, thành lập các công ty kinh doanh…Khi đa dạng hoá đầu tư dẫn đến hạn chế
mở rộng cho vay.
Không chỉ chính tín dụng là nhân tố trực tiếp tác động đến mở rộng cho vay, mà
các chính sách khác của ngân hàng cũng giam tiếp tác động đến mở rộng cho vay như
chính sách khách hàng, chính sách giá cả, chính sách sản phẩm…
22
1.3.3. Mối quan hệ giữa mở rộng cho vay và chất lượng cho vay.
Mở rộng cho vay và chất lượng cho vay có quan hệ hữu cơ với nhau. Mục đích
cuối cùng của việc mở rộng cho vay là gia tăng lợi nhuận. Để lợi nhuận gia tăng thì mức
gia tăng về thu nhập từ hoạt động cho vay phải tăng nhanh hơn mức chi phí cho hoạt
động cho vay. Để có được điều đó thì phải có chất lương tín dụng tốt.
Nếu không quản trị rủi ro tín dụng tốt thì khi mở rộng cho vay không những
không tăng tương ứng về doanh thu mà còn gia tăng quá mức về chi phí. Không quản trị
rủi ro tín dụng tốt để phát sinh quá nhiều nợ xấu nó sẽ tác động tiêu cực đến thu nhập từ
hoạt động cho vay. Khi nợ xấu gia tăng các ngân hàng không những không thu được
những khoản tiền lãi từ dư nợ xấu mà còn phải bổ ra các chi phí như chi phí xử lý nợ xấu,
chi phí trích lập quý dự phòng rủi ro cụ thể.

nâng cao chất lượng cho vay.
Kết luận chương 1
Đối với các ngân hàng thương mại nhất là các ngân hàng thương mại Việt Nam
thì hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống có lịch sử từ lâu đời và chiếm một vị trí
vô cùng quan trọng trong hoạt động.
Các ngân hàng thương mại luôn luôn mong muốn gia tăng được lợi nhuận của
mình, trong khi việc mở rộng hoạt động dịch vụ có nhiều hạn chế thì nhu cầu mở rộng
cho vay là nhu cầu bức thiết.
Chương 1 của luận văn đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản về hoạt động cho vay
và mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại: khái niệm, quan niệm về cho vay và mở
rộng cho vay, nguyên tắc cho vay, các hình thức cho vay, quy trình cho vay….
Đặc biệt chương 1 của luận văn đã nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
mở rộng cho vay, mối quan hệ hữu cơ giữa chất lượng tín dụng và mở rộng cho vay. Các
nghiên cứu đó là những tiền đề để tiếp tục nghiên cứu các chương sau để tìm ra giải pháp
mở rộng cho vay hiệu quả.
24
Chương 2 :
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY
TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM NAM ĐỊNH
2.1- Khái quát về VPBank chi nhánh Nam Định.
2.1.1.Cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động.
- Đặc điểm của VPBank chi nhánh Nam Định
VPBank Nam Định mới thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 5/2007. Cuối năm
2006 VPBank Việt Nam đã bắt tay vào khảo sát và phân tích thị trường Nam Định. Sau
một thời gian khảo sát và phân tích, Ngày 09/03/2007 Hội đồng VPBank đã ra quyết định
số 278-2007/QĐ-HĐQT chính thức thành lập VPBank chi nhánh Nam Định. Khoảng thời
gian từ tháng 3/2007 đến tháng 5/2007 là quá trình chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật và bộ
máy nhân lực. Ngày 24/5/2007 VPBank chính thức khai trương đi vào hoạt động.
VPBank Nam Định là ngân hàng TMCP đầu tiên hoạt động tại Nam Định. Hiện
tại trên địa bàn tỉnh Nam Định có các chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status