PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của VPBank chi nhánh Nam Định:
Các năm 2006 và 2007 VPBank Việt Nam thực hiện chiến lược mở
rộng màng lưới hoạt động đến các tỉnh, thành phố loại 2 trực thuộc trung
ương. Sau một thời gian tiến hành khảo sát thị trường, Thành phố Nam
Định được VPBank lựa chọn để xây dựng chi nhánh cấp I.
Tháng 5/2007 Chi nhánh Nam Định chính thức khai trương đi vào
hoạt động. Bước đầu đi vào hoạt động quy mô còn nhỏ, thu nhập không
đủ trang trải các chi phí… Việc nhanh chóng đẩy mạnh hoạt động chiếm
lĩnh thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo trang trải các chi phí
và từng bước có lãi là nhu cầu cấp thiết.
Xuất phát từ vai trò quyết định của mở rộng cho vay đối với hoạt
động của VPBank Nam Định và đối với việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
Hiện nay các ngân hàng Việt Nam nói chung và VPBank nói riêng,
hoạt động chủ yếu và là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất là hoạt
động tín dụng . Trong hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay chiếm quy
mô lớn hơn cả. Có thể nói sự phát triển quy mô cho vay, nâng cao chất
lượng tiền vay quyết định đến tài chính – nhân tố cơ bản nhất của hoạt
động đối với Vpbank Nam Định giai đoạn 2007-2010.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại trên
địa bàn
Trên địa bàn Tỉnh Nam Định hiện có 4 chi nhánh ngân hàng thương
mại hoạt động đó là : chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Nam Định, Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Nam
Định , Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Nam Định , chi
nhánh Ngân hàng Phát triển tỉnh Nam Định. VPBank là ngân hàng TMCP
đầu tiên mở chi nhánh hoạt động tại Nam Định. Hiện nay Nam Định đang
được nhiều ngân hàng CPTM quan tâm mở chi nhánh hoạt động như : ngân
1
hàng TMCP Hằng hải, Công ty Tài chính Dầu khí, ngân hàng TMCP Quốc
chính sách tín dụng của VPBank Việt Nam.
Luận văn còn nghiên cứu một số khía cạnh về hoạt động cho vay và
mở rộng cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành
phố Nam Định.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu chủ yếu như sau:
Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, suy luận …
5. Đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động cho
vay, mở rộng cho vay, chất lượng cho vay của một ngân hàng thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng cho vay của VPBank chi nhánh
Nam Định. Từ các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải
pháp mở rộng được quy mô cho vay một cách an toàn, từ đó mà nâng cao
hiệu quả hoạt động, phát triển màng lưới, phát triển thương hiệu, nâng cao
vị thế của VPBank trên thị trường Nam Định.
Đối với nền kinh tế: việc tìm ra giải pháp mở rộng cho vay không
những đem lại lợi ích đối với VPBank Nam Định mà còn đem lại lợi ích
cho nền kinh tế Nam Định. Mở rộng cho vay của ngân hàng đồng nghĩa với
việc tăng cường đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, các hộ kinh doanh trên địa bàn. Đáp ứng vốn cho các nhu cầu tiêu
dùng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn, là tiền đề cho phát triển kinh tế.
3
6. Tên và kết cấu luận văn
Tên luận văn : Mở rộng cho vay tại VPBank chi nhánh Nam Định
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, các tài liệu tham
khảo luận văn có bố cục như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cho vay, mở rộng cho vay của ngân
gian vay vốn. Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay
lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi. Nguyên tắc hoàn
5
trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả Số
lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và số lãi phát sinh
trong quá trình vay vốn. Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả. Thời gian
hoàn trả phải thực hiện theo thoả thuận giữ hai bên được ghi trong hợp
đồng vay tiền.
1.1.3. Các hình thức cho vay
Có nhiều cách để phân loại cho vay. Hiện nay các ngân hàng thương
mại thường phân loại theo những tiêu trí như sau:
Căn cứ vào thời gian cho vay :
Cho vay ngắn hạn
Thời gian cho vay là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng nhận nợ
khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ.
Thời gian cho vay phụ thộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối
tượng vay vốn, nguồn vốn trả nợ ngân hàng của người vay và khả năng
nguồn vốn của ngân hàng.
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay đến 12 tháng
Cho vay trung hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ trên 60 tháng
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định.
Tài sản cố định là loại tài sản tham gia vào nhiều quá trình sản xuất
kinh doanh, giá trị của tài sản cố định hao mòn dần trong quá trình sản xuất
kinh doanh và chuyển dần vào giá trị sản phẩm.
6
bằng cơ sở pháp lý tạo thêm cho ngân hàng một nguồn thu thứ hai độc lập
với nguồn thu từ tài sản cho vay. Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông
thường là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố…
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay mà hình thức bảo
đảm là tài sản.
Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản song song với hợp đồng vay tiền
ngân hàng và khách hàng ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản. Nội
dung cốt lõi của hợp đồng bảo đảm bằng tài sản là nếu khách hàng không
trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản của khách hàng hoặc của người
thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng. Phổ biến các khoản cho vay của các
ngân hàng thương mại hiện nay là cho vay đảm bảo bằng tài sản. Tài sản
đảm bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp) cũng có khi của người
thứ 3 ( thế chấp bằng tài sản của người thứ ba)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là loại cho vay mà biện pháp
bảo đảm không bằng tài sản.
Khi cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, biện pháp bảo đảm có
thể là bảo lãnh của ngân hàng khác, cho vay tín chấp…Loại cho vay không
có đảm bảo bằng tài sản chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của các
ngân hàng thương mại. Phổ biến nhất của loại cho vay không đảm bảo
bằng tài sản là cho vay tín chấp. Các ngân hàng thương mại thường lựa
chọn những khách hàng có tín nhiệm, những khách hàng là người có thu
nhập cao, có địa vị xã hội để cho vay tín chấp. Cho vay tín chấp thường là
cho vay tiêu dùng. Nhiều ngân hàng cho vay tín chấp là vì các mục tiêu xã
hội, những dự án cho vay như vậy thường là những dự án cho vay theo chỉ
định của Chính phủ.
8
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra đều đặn.
theo các phương thức phi trả góp. Cho vay phi trả góp có rất nhiều phương
thức cho vay, phổ biến hiện nay là các phương thức cho vay mà quá trình
trả nợ gốc do hai bên thoả thuận, quá trình trả nợ lãi trả định kỳ hằng tháng
hoặc cùng kỳ với kỳ trả gốc. Căn cứ để ngân hàng và khách hàng xây dựng
kỳ hạn trả nợ là nguồn trả trả nợ của khách hàng, đặc điểm luân chuyển vốn
vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng..
Cho vay thấu chi.
Cho vay thấu chi, là phương thức cho vay mà theo đó ngân hàng mở
cho khách hàng một tài khoản và thoả thuận với khách hàng một hạn mức
thấu chi trong một khoảng thời gian nhất định.
Tài khoản của khách hàng khi dư có là nguồn vốn để ngân hàng kinh
doanh và ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng. Ngược lại khách hàng có
thể rút quá số dư của mình đến một hạn mức nhất định mà khách hàng và
ngân hàng đã thoả thuận. Khi thấu chi tài khoản của khách hàng dư nợ và
ngân hàng tính lãi đối với khách hàng. Sản phẩm này hiện nay rất phổ biến
và thường gắn với sản phẩm thẻ ATM. Cho vay thấu chi phổ biến là cho
vay tín chấp tiêu dùng.
Ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng thương mại cổ phần đang đẩy
mạnh sản phẩm cho vay thấu chi, tín chấp đối với tầng lớp dân cư có thu
nhập cao, ổn định và có địa vị xã hội. Phương pháp của các ngân hàng này
thường làm là đồng nhất tài khoản thấu chi và tài khoản thẻ ATM. Dịch vụ
ngân hàng tự động ATM và cho vay thấu chi hiện đang phát triển rất mạnh
ở Việt Nam.
Cho vay từng lần
Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng thường áp
dụng cho vay những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên
10
hoặc những khách hàng có nhu cầu vay vốn quá dài. Mỗi lần vay vốn ngân
hàng và khách hàng tiến hành lập một bộ hồ sơ riêng, thống nhất một mức
vay cố định, khách hàng có thể rút vốn làm nhiều lần nhưng tổng số tiền rải
bước tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay. Thông thường
hiện nay các ngân hàng thương mại trong quy trình cho vay đều có các
bước cơ bản sau:
- Khai thác khách hàng:
Muốn có khách hàng các ngân hàng phải thực hiện bước khai thác
khách hàng. Khai thác khách hàng phải căn cứ vào chiến lược khách hàng
và khách hàng mục tiêu để tập trung khai thác. Có nhiều biện pháp để khai
thác khách hàng, cách thường thấy là tuyên truyền, tiếp thị, khuyến mãi…
- Hướng dẫn khách hàng:
Khách hàng không phải là những chuyên gia về ngân hàng do vậy
ngân hàng cần phải hướng dẫn họ. Nội dung ngân hàng hướng dẫn khách
hàng là hướng dẫn về điều kiện vay vốn và thiết lập hồ sơ vay vốn.
- Điều tra thông tin khách hàng và dự án vay vốn :
Thông tin về khách hàng và dự án vay tiền có vai trò đặc biệt trong
việc ra quyết định cho vay. Thông tin đúng, đầy đủ giúp cho người ra quyết
định cho vay đúng, thông tin sai lệch sẽ làm cho người ra quyết định sai
lệch gây rủi ro tín dụng . Nội dung điều tra thông tin về khách hàng bao
gồm việc yêu cầu khách hàng phải nộp cho ngân hàng một số tài liệu và
những báo cáo. Tài liệu mà doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng bao
gồm 3 nhóm tài liệu: tài liệu về nhân thân, lịch sử khách hàng, tài liệu về
tài chính của khách hàng, tài liệu về dự án của khách hàng. Ngoài việc yêu
cầu khách hàng cung cấp tài liệu thì cán bộ ngân hàng còn phải tự điều tra
thêm thông tin về khách hàng
- Phân tích tín dụng :
12
Phân tích tín dụng là việc xử lý các thông tin thu thập được, bằng
các phương pháp phân tích để đưa ra những kết luận về khách hàng. Phân
tích tín dụng là một nội dung rất quan trong trong quy trình tín dụng . Nội
dung của phân tích tín dụng là đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng,
năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án, dự án xin
hạn nợ:
Sau khi rải ngân, định kỳ khách hàng phải gửi báo cáo tình hình tài
chính cho ngân hàng cho vay. Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm
tra việc sử dụng tiền vay của khách hàng. Nếu ngân hàng phát hiện khách
hàng sử dụng vốn vay sai mục đích phải tiến hành thu hồi nợ trước hạn và
thực hiện các bước xử lý để thu nợ.
Hợp đồng vay tiền luôn xác định kế hoạch trả nợ. Căn cứ vào kế
hoạch trả nợ nhân viên ngân hàng đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kế
hoạch. Trường hợp khách hàng không trả được nợ theo đúng kế hoạch do
các nguyên nhân khách quan và xác định được nguồn và kế hoạch khắc
phục ngân hàng và khách hàng thống nhất lại kế hoạch trả nợ. Thống nhất
lại kế hoạch trả nợ được thể hiện bằng một trong hai phương thức là điều
chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc thay đổi
thời điểm trả nợ các kỳ hạn trong thời gian trả nợ mà không làm thay thời
gian cho vay (không kéo dài kỳ cuối cùng). Gia hạn nợ là việc kéo dài thời
gian cho vay ( làm cho thời gian cho vay dài thêm).
- Xử lý rủi ro:
Hoạt động cho vay luôn chứa đựng rủi ro. Để phòng ngừa rủi ro, ổn
định hoạt động kinh doanh các ngân hàng phải thường xuyên trích lập quỹ
dự phòng rủi ro. Quy mô quỹ dự phòng rủi ro trích lập căn cứ vào khối
lượng tín dụng chung đồng thời căn cứ vào quy mô tài sản chứa đựng rủi
ro cao.
14
- Thanh lý hợp đồng :
Kết thúc quá trình cho vay là việc thanh lý hợp đồng vay tiền và
thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay. Hợp đồng chỉ được thanh lý khi khách
hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân hàng.
1.2. MỞ RỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1. Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay
Thương mại truyền thống, hoạt động thu hút nguồn vốn và cho vay là hoạt
động có quy mô lớn nhất. Muốn gia tăng lợi nhuận thì việc mở rộng cho
vay là tất yếu.
- Mở rộng cho vay giúp cho các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tốt
hơn.
Các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rủi ro tín dụng , rủi
ro tín dụng có thể bắt nguồn từ việc cho vay quá tập trung: dồn vốn cho
vay vào quá ít số lượng khách hàng, cho vay tập trung vào một ngành, một
địa phương, một loại cho vay…Mở rộng phạm vi cho vay dẫn tới vốn vay
của các ngân hàng thương mại dàn trải hơn (đa dạng hoá sản phẩm) điều đó
hạn chế được rủi ro tín dụng .
- Mở rộng cho vay giúp cho các ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và
phát triển ổn định.
Vị thế của các ngân hàng là thứ bậc xếp hạng trong hệ thống ngân
hàng. Người ta xếp loại ngân hàng căn cứ vào nhiều yếu tố trong đó có yếu
tố quy mô tài sản và quy mô lợi nhuận. Mở rộng tín dụng sẽ làm gia tăng
quy mô tài sản, tăng lợi nhuận, tăng số lượng khách hàng, mở rộng thị
phần, tăng màng lưới phân phối. Những nhân tố gia tăng đó sẽ gia tăng vị
thế của ngân hàng thương mại.
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay.
16
Để đo lường mức độ mở rộng cho vay cần phải tiết kế các chỉ tiêu
phản ánh mở rộng cho vay.
Sau đây là hệ thống chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay của ngân
hàng thương mại
* Nhóm chỉ tiêu định tính.
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu không thể tính toán ra bằng
những con số do không thể trực tiếp lượng hoá được các chỉ tiêu đó hoặc
không thể lượng hoá được các yếu tố tạo nên các chỉ tiêu đó.
Chỉ tiêu định tính chủ yếu bao gồm:
theo gia tăng về doanh số cho vay, gia tăng về dư nợ, gia tăng về thu nhập,
chi phí, kết quả tài chính từ hoạt động cho vay.
Để cụ thể hoá hơn, đối với mỗi chỉ tiêu lớn người ta đều thiết kế
những chỉ tiêu cụ thể để phản ánh từng khía cạnh của các chỉ tiêu lớn . Các
chỉ tiêu cụ thể được phân loại thành hai nhóm đó là các chỉ tiêu phản ánh
mức gia tăng tuyệt đối và mức gia tăng tương đối.
Sau đây là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay
Nhóm chỉ tiêu liên quan đến mở rộng doanh số cho vay.
Danh số cho vay là số tiền mà ngân hàng thực hiện cho vay trong
một khoảng thời gian nhất định. Đây là con số mang tính thời kỳ phản ánh
khái quát nhất hoạt động cho vay của ngân hàng trong kỳ phân tích. Doanh
số cho vay cao, tăng so với năm trước thì phản ánh cho vay đã được mở
rộng và ngược lại.
Liên quan đến doanh số cho vay có các chỉ tiêu dẫn suất như sau:
+ Mức gia tăng doanh số cho vay
Mức gia tăng doanh số cho vay = DSCV kỳ này – DSCV kỳ trước.
So sánh chỉ tiêu mức gia tăng doanh số cho vay giữa các thời kỳ giúp ta
đánh giá được mức độ mở rộng cho vay về số tuyệt đối giữa kỳ này và kỳ
Trước.
18
+ Tốc độ tăng doanh số cho vay
Chỉ tiêu tốc độ tăng doanh số cho vay cho phép đánh giá mức độ tăng
doanh số cho vay trong kỳ so với kỳ trước. Nó phản ánh doanh số cho vay
kỳ này bằng bao nhiêu phần trăm của kỳ trước.
Nhóm chỉ tiêu liên quan đến mở rộng dư nợ tiền vay
Dư nợ tín dụng là con số thời điểm, dư nợ tiền vay phản ánh số tiền
mà khách hàng đang nợ ngân hàng vào một thời điểm nhất định ( thường là
cuối ngày, cuối tháng, cuối quý, cuối năm).
Nhóm chỉ tiêu dư nợ có các chỉ tiêu dẫn suất như sau:
+ Dư nợ cuối kỳ = DN đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ
trong kỳ phân tích.
Chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động cho vay.
+ Mức gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập từ hoạt động cho vay là tổng các khoản thu nhập mà NHTM thu
được từ hoạt động cho vay. Nếu đem so sánh thu nhập từ hoạt động cho
vay kỳ này với kỳ trước cho ta chỉ tiêu mức gia tăng thu nhập trong hoạt
động cho vay
Mức gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay = thu nhập từ hoạt động
cho vay kỳ này- thu nhập từ hoạt động cho vay kỳ trước.
Mức gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay phản ánh sự mở rộng
cho vay, trong những điều kiện bình thường thì mở rộng cho vay sẽ dẫn tới
gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay.
+ Tốc độ gia tăng thu nhập cho vay
Tốc độ gia tăng TNCV kỳ này- TNCV kỳ trước
Thu nhập =
_________________________________ ______
X 100%
Cho vay TNCV kỳ trước
+ Mức gia tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay.
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay là kết quả còn lại sau khi đã lấy thu nhập
từ hoạt động cho vay trừ đi chi phí cho hoạt động cho vay
20
Mức gia tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay = lợi nhuận từ hoạt động cho
vay kỳ này – lợi nhuận từ hoạt động cho vay kỳ trước
Mức gia tăng lợi nhuận trong hoạt động cho vay không chỉ phản ánh mở
rộng cho vay về mặt số lượng mà còn phản ánh mở rộng cho vay về mặt
chất lượng. Mở rộng cho vay tốt sẽ dẫn tới làm gia tăng tương ứng lợi
nhuận của hoạt động cho vay.
+ Tốc độ tăng lợi nhuận cho vay
Tốc độ gia tăng LNCV kỳ này- LNCV kỳ trước
+ Tỷ lệ nợ xấu
Tổng dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
_________________________________ ______
X 100%
Tổng dư nợ
+ Cơ cấu nợ xấu:
Dư nợ nhón i
Tỷ lệ nợ nhón i =
_________________________________ ______
x 100%
Tổng dư nợ xấu
Chỉ tiêu cơ cấu nợ xấu phản ánh tỷ trọng từng nhóm nợ trong tổng nợ xấu
1.3. Các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay của ngân hàng thương
mại.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay của ngân hàng
thương mại, ta có thể chia các nhân tố đó thành hai nhóm nhân tố là nhóm
nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.
1.3.1. Nhân tố khách quan
* Môi trường chính trị, xã hội.
Sự ổn định về chính trị- xã hội sẽ thu hút đầu tư, các doanh nghiệp
yên tâm đưa ra quyết định đầu tư do vậy mà nhu cầu vốn cho đầu tư mới
đầu tư mở rộng sản xuất gia tăng. Nếu môi trường chính trị, xã hội không
ổn định sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn đầu tư dẫn đến nhu cầu vốn sẽ giảm
theo.
22
Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn
định chính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng
với nhau. Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân
tố thúc đẩy sán xuất kinh doanh từ đó mà tạo điều kiện mở rộng cho vay.
ngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ
đến mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại. Hệ thống pháp luật đầy
đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng thương
mại mở rộng cho vay, ngược lại hệ thống pháp luật không đầy đủ, thiếu
nghiêm minh tác động tiêu cự tới mở rộng cho vay của các ngân hàng. Khi
hệ thống pháp luật không đầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong
mối qua hệ với ngân hàng. Chấp hành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để
những kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng. Những hiện tượng đó
sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay của ngân hàng.
*Tập quán vay vốn, tiêu dùng, niềm tin của khách hàng.
Nhu cầu vay vốn có thể cho sản xuất kinh doanh, có thể là tiêu dùng.
Ở các địa phương khác nhau có tập quán vay vốn và kinh doanh khác nhau.
Có nơi mọi nhà mọi người đều có nhu cầu vay vốn để kinh doanh, ngược
lại có nơi người dân có vốn không đầu tư kinh doanh mà chỉ cất trữ. Thực
tiễn cho thấy ở các thành phố lớn, điểm giao thông thuận lợi, ở các làng
nghề…nhu cầu kinh doanh rất lớn vì vậy mà tạo điều kiện mở rộng cho vay
đối với các ngân hàng thương mại. Ngược lại ở vùng xâu, vùng xa người
dân không có tập quán vay vốn để kinh doanh thì ở đó không thể mở rộng
được cho vay.
Nếu như nhu cầu vốn cho sản xuất có quan hệ mật thiết với phát
triển kinh tế thì nhu cầu vốn vốn cho tiêu dùng không chỉ có liên quan đến
sản xuất mà còn liên quan đến nhiều yếu tố khác như niềm tin của người
dân vào triển vọng nền kinh tế, tập quán tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng…
Thậm chí có nhiều nhu cầu tiêu dùng không phụ thuộc vào nền kinh tế. Khi
24
nền kinh tế phát triển, khi nhu cầu tiêu dùng của người dân gia tăng giúp
cho các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay tiêu dùng.
*Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn.
Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến
mở rộng cho vay . Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng