Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Một nền kinh tế muốn phát triển nhanh và bền vững trớc hết phải đợc đáp ứng
nhu cầu về vốn đầu t. Vậy vốn đầu t cho nền kinh tế có thể đợc cung cấp từ những
nguồn nào? Đó là: vốn tự có của chủ đầu t; vốn từ Ngân sách Nhà nớc; vốn đầu t từ n-
ớc ngoài; vốn vay ngân hàng
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế xã hội của nớc ta, có thể nói nguồn vốn đầu t
từ ngân hàng là nguồn vốn quan trọng nhất. Các ngân hàng thơng mại đã và đang góp
một phần rất lớn vào sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa của đất nớc. Tuy
nhiên, ở nớc ta, gói gọn trong thập niên mà chúng ta đang sống, sự sụp đổ hoàn toàn
của hệ thống hợp tác xã tín dụng, sự ra đi của một số NHTM cổ phần và ngay cả một
số NHTM quốc doanh nếu không có sự nâng đỡ từ phía Nhà nớc thì chắc gì đã tồn
tại đợc. Nhng rõ ràng những sự nâng đỡ nh thế không phải là giải pháp tối u, đặc
biệt là khi nớc ta tiến tới hội nhập với khu vực và thế giới. Những bài học xơng máu
từ những Epco- Minh Phụng, Tamexco ở trong nớc hay các cuộc sụp đổ ngân hàng
trong khu vực chỉ vừa mới xảy ra gần đây khiến chúng ta không thể không quan tâm
đến việc khắc phục những tồn tại yếu kém nhằm nâng cao hơn nữa chất lợng hoạt
động của các NHTM. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc xây dựng một nền kinh tế
vững mạnh năng động.
Qua quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trờng và thời gian thực tập tại Ngân
hàng Đầu t và phát triển Quảng Ninh, một ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong cho
vay trung và dài hạn phục vụ cho đầu t và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh. Nhận thấy những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung và dài hạn, em quyết
định chọn đề tài :Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng trung và dài
hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển Quảng Ninh làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình với hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao hơn nữa
chất lợng tín dụng trong hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển
Quảng Ninh nói riêng và các NHTM nói chung.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặc dù đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Kiều Đức Thiện và tập thể
đầy đủ các nhu cầu đó bằng nguồn vốn mà mình đã huy động đợc.
Với vai trò này tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn
tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành nên
chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần hoàn
vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện tợng tạm thời
thừa vốn ở nơi này, trong khi ở nơi khác lại thiếu vốn. Hiện tợng thừa thiếu phát sinh
do có sự chênh lệch về thời gian, số lợng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu, trong
khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục. Tín dụng thơng mại đã
không giải quyết đợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền
tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.1.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn ngân hàng trong nền kinh tế
thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
đã đợc thay đổi về bản chất so với nền kinh tế tập trung trớc kia. Thời kỳ mà nền kinh
tế của nớc ta là nền kinh tế bao cấp thì tín dụng ngân hàng chỉ là một công cụ cấp
phát thay Ngân sách. Ngày nay, vai trò của tín dụng ngân hàng phải thực sự đợc sử
dụng là một đòn bẩy kinh tế, là nhân tố thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, điều tiết
và di chuyển vốn, tăng thêm tính hiệu quả của vốn tiền tệ đối với nền kinh tế.
Tín dụng trung và dài hạn là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Mối quan hệ này đợc hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận giữa các bên tham gia dựa
trên nguyên tắc cùng có lợi. Nh vậy rõ ràng việc tham gia vào quan hệ tín dụng này là
hoàn toàn tự nguyện và nó đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia là ngân hàng và
khách hàng. Không chỉ có vậy, ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quan trọng
hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hai
chủ thể này sẽ góp phần vào sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Ngày nay
với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các NHTM , ta có thể thấy tín dụng ngân
hàng có vai trò quan trọng nh thế nào đối với sự vận hành của một nền kinh tế, trong
đó tín dụng trung và dài hạn có vai trò đặc biệt quan trọng trong cho việc phát triển
kỹ thuật nh nhà xởng, kho bãi và đáp ứng một phần vốn lu động. Các doanh nghiệp
đang hoạt động thì luôn có nhu cầu đổi mới trang thiết bị, công nghệ để nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng sản xuất khi gặp cơ hội kinh doanh thuận lợi.
Để làm đợc điều đó có doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn lớn và thời gian sử
dụng tơng đối dài. Mỗi doanh nghiệp có thể có nhiều nguồn khác nhau để đáp ứng
các nhu cầu đó của mình, song một trong những nguồn quan trọng nhất thờng đợc
các doanh nghiệp sử dụng là nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Đặc biệt trong điều kiện
đang phát triển của Việt Nam nhu cầu cho đầu t phát triển sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp là rất lớn. Trong khi đó nguồn vốn tự tích lũy của các doanh nghiệp
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lại rất thấp, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c rất dồi dào nhng việc đầu t trực tiếp vào
các doanh nghiệp còn khá xa lạ đối với họ, thị trờng chứng khoán đã ra đời song mới
chỉ ở thời kỳ sơ khai nên là một trở ngại lớn cho các doanh nghiệp trong việc huy
động vốn. Trong điều kiện nh vậy thì vốn tín dụng ngân hàng là một sự lựa chọn hiệu
quả nhất.
Trong môi trờng nền kinh tế cạnh tranh gay gắt các chủ thể kinh doanh luôn
phải chủ động tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp để làm cho sản phẩm có đợc
chỗ đứng trên thị trờng. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải không
ngừng đổi mới, đầu t trang thiết bị hiện đại, mở rộng dây chuyền sản xuất, nâng cao
chất lợng sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trờng.
Do đó vấn đề đầu t cho phát triển sản xuất đợc đa ra nh một yêu cầu bức thiết đối với
mỗi doanh nghiệp.
Mục đích của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp là đầu t vào
mở rộng sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng mua sắm trang thiết bị công nghệ hiện đại,
tức là đầu t theo chiều sâu nên ta có thể thấy tác động trực tiếp của tín dụng trung và
dài hạn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định, cơ sở
vật chất kỹ thuật, công nghệ hình thành từ vốn vay dài hạn sẽ đợc cải tạo nâng cấp và
hiện đại hóa làm cho năng suất lao động đợc nâng cao, giảm giá thành sản phẩm, dẫn
đến sản phẩm sản xuất ra có sức hấp dẫn thu hút khách hàng sẽ thúc đẩy chiếm lĩnh
Bên cạnh đó tín dụng trung và dài hạn cũng có thể đợc sử dụng nh một công cụ
tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo những định hớng có
lợi nhất. Thông qua việc mở rộng cho vay đối với những lĩnh vực cần khuyến khích
và hạn chế cho vay đối với những lĩnh vực không cần đẩy mạnh, các ngân hàng đã
tham gia tích cực vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế một cách chủ động và tích cực.
Đối với Việt Nam do xuất phát từ một nớc nông nghiệp lạc hậu sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu, nên nền kinh tế nớc ta gặp vô vàn khó khăn trong công cuộc Công
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp hóa _ Hiện đại hóa. Trớc mắt là nhu cầu về vốn nhất là vốn trung và dài hạn
để đầu t xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới và nâng cao trình độ
công nghệ, máy móc thiết bị, chuyển dịch nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang
nền kinh tế hiện đại với cơ cấu Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ hợp lý, phát
triển sản xuất trong nớc theo cả chiều rộng và chiều sâu. Nguồn vốn để đáp ứng cho
nhu cầu đầu t bao gồm cả vốn đầu t trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài. Tuy nhiên bài
học kinh nghiệm từ các nớc trong khu vực trong thời gian qua đã cho thấy việc quá
lạm dụng vào vốn nớc ngoài sẽ đa đất nớc đến những biến động về tài chính tiền tệ
không thể kiểm soát nổi. Chính vì nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn trong nớc
nên tại Đại hội Đảng lần VIII đã khẳng định: Vốn n ớc ngoài là quan trọng, vốn
trong nớc là quyết định . Đối với nguồn vốn trong nớc thì nguồn vốn cấp phát từ
Ngân sách Nhà nớc rất hạn hẹp, không thể đầu t dàn trải cho nhiều lĩnh vực mà chủ
yếu tập trung xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và một số công trình công nghiệp
lớn. Nguồn vốn tự tích lũy của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay quá nhỏ
bé, không thể đáp ứng nhu cầu đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất.
Chỉ có nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c là khá dồi dào song việc huy động đợc nguồn
vốn này lại không phải là dễ dàng. Các hình thức đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp
vẫn còn rất xa lạ với đại bộ phận công chúng. Thị trờng chứng khoán mới ra đời và
cha phát triển hoàn thiện do đó việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu và trái
phiếu gặp phải nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó thì hiện tại và thời gian tới vốn tín
dụng ngân hàng vẫn đóng vai trò quyết định cho tiến trình Công nghiệp hóa_ Hiện
dụng sản xuất và lu thông hàng hoá; Tín dụng tiêu dùng.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: Cấp phát cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lu thông hàng hoá.
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, hàng hoá và các nhu cầu cần thiết
cho cuộc sống hàng ngàyLoại tín dụng này đợc cấp phát dới hình thức bằng tiền
hoặc hàng hoá (bán chịu). Việc cấp tín dụng bằng tiền do các Ngân hàng, quỹ tiết
kiệm, HTX tín dụngcấp, còn hình thức bán chịu hàng hoá do các công ty, cửa hàng
thực hiện.
I.2.Chất lợng tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
I.2.1.Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng.
I.2.1.1.Chất lợng tín dụng Ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cạnh
tranh là một tất yếu khách quan không thể tránh khỏi, sản xuất hàng hoá càng phát
triển thì cạnh tranh càng gay gắt trên 3 phơng diện chủ yếu: Chất lợng, số lợng và giá
cả, trong đó chất lợng là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện tiên quyết trong
việc chiếm lĩnh thị trờng.
Có nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng sản phẩm nh: Chất lợng là phù
hợp với mục đích sử dụng hoặc là một trình độ dự kiến trớc về độ đồng đều và độ
tin cậy với chi phí thấp, phù hợp với thị trờng, hay theo Hiệp hội về tiêu chuẩn Pháp
thì chất lợng là năng lực của một sản phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu
của ngời sử dụng.
Với cách đề cập vấn đề đề nh vậy, ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng
là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng ( ngời gửi tiền và ngời vay
tiền ) trong quan hệ tín dụng đồng thời đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông
qua sự phát huy hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn
1
0
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thơng mại với sự thay đổi của môi
trờng bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để
tồn tại và phát triển.
I.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng.
* Đối với Ngân hàng: Nâng cao chất lợng tín dụng ngân hàng là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu mang tính chất sống còn đối với hoạt động của ngân hàng. Đặc
biệt là ở Việt Nam, bởi ngoài hoạt động tín dụng thì các dịch vụ khác trong hệ thống
NHTM của chúng ta cha triển khai hết, hoặc cha có hiệu quả. Thông thờng ở ngân
hàng các nớc, nghiệp vụ tín dụng mang lại 60% thu nhập còn ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay thì thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm đến 90% tổng thu nhập của
ngân hàng. Thực tế cho thấy, kinh doanh trong lĩnh vực này chứa đựng rất nhiều rủi
ro, những rủi ro trong lĩnh vực này đều đa đến những thiệt hại nặng nề, thậm chí phá
sản. Lý do là các khoản tiền vay chiếm tới hơn 70% tài sản có nhng lại kém lỏng hơn
so với các tài sản khác bởi việc chuyển chúng sang tiền mặt là rất phức tạp và tốn
kém ngay cả khi đã đến hạn. Mặt khác, ngân hàng lại không thể loại trừ hết những rủi
ro trong hoạt động của mình mà chỉ có thể bằng những biện pháp đồng bộ hữu hiệu
nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra, đảm bảo an toàn nguồn
vốn.
Do vậy, nâng cao chất lợng tín dụng là tất yếu khách quan trong hoạt động của
ngân hàng, góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng vì sự tồn tại và phát triển lâu
dài của hệ thống NHTM Việt Nam.
* Đối với chủ thể vay vốn:
* Đối với nền kinh tế: Với chức năng là ngời đi vay để cho vay, Ngân hàng huy
động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế-xã hội để
đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi thiếu vốn cần đợc bổ sung
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Các Ngân hàng đóng vai trò là ng-
ời phân phối lại vốn tiền tệ, đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội. Tín dụng Ngân hàng
1
2
Chỉ tiêu d nợ : D nợ tín dụng trung và dài hạn
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng d nợ trung và dài hạn so với tổng d nợ của ngân
hàng. Chỉ tiêu d nợ càng lớn thì ngân hàng cho vay đợc càng nhiều và ngợc lại. Việc
sử dụng chỉ tiêu này chỉ là tơng đối trong một thời điểm cụ thể nào đó.
Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn khó đòi trung và dài hạn
Tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng nợ quá hạn khó đòi so với tổng d nợ tín dụng
trung và dài hạn. Chất lợng tín dụng càng cao thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngợc lại
chất lợng tín dụng kém, rủi ro lớn khi chỉ tiêu này lớn.
Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
Tổng d nợ tín dụng trung và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn. Lợi
nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào ( lãi suất huy động ) và thu lãi
đầu ra.
Đánh giá chất lợng tín dụng của một ngân hàng phải đánh giá cả lợi nhuận mà
tín dụng đó mang lại cho ngân hàng. Lợi nhuận tín dụng trung và dài hạn
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho thấy rõ vai trò, vị trí của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt
động của ngân hàng. Chất lợng tín dụng càng cao thì lợi nhuận thu đợc càng lớn.
I.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng:
Có thể nói, hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế là rất nhạy cảm, chỉ cần
một tác động nhỏ từ trong hay ngoài đều ảnh hởng tới cả hệ thống. Do vậy, nhằm
nâng cao hơn nữa chất lợng hoạt động tín dụng trong ngân hàng đòi hỏi phải tiến
1
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hành phân loại các nhân tố có tác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, từ đó
đề ra những biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế tối đa những tác động tiêu
cực, làm trong sạch, lành mạnh hệ thống ngân hàng.
I.2.4.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý cho hoạt động ngân hàng đợc hiểu là một hệ thống luật và
các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động
tín dụng nói riêng.
Thực tiễn kinh tế thị trờng hàng trăm năm qua có đủ cơ sở để kết luận rằng
pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, pháp luật là hàng rào pháp lý tạo ra môi trờng
kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của các chủ thể
kinh tế, cá nhân Vì vậy nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt
động tín dụng ngân hàng: quan hệ tín dụng phải đợc pháp luật thừa nhận; quy chế,
quy trình tín dụng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng phát triển
lành mạnh, phát huy vai trò đối với nền kinh tế xã hội, bảo vệ bình đẳng quyền và lợi
ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Những quy định của pháp luật về tín dụng
phải phù hợp với điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích
hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.
Hiện nay, ở nớc ta môi trờng pháp lý cho kinh doanh tín dụng ngân hàng cha
đầy đủ.
* Điều kiện cho vay là cần phải có tài sản thế chấp trong khi đó chúng ta cha
có luật về sở hữu nên không có cơ quan nào chịu cấp chứng th sở hữu tài sản và quản
lý quá trình dịch chuyển tài sản. Còn đối với doanh nghiệp Nhà nớc, chỉ thị 178 ngày
29/02/1999 của Chính phủ, thông t 06 ngày 04/04/2000 của Ngân hàng Nhà nớc vẫn
là thế chấp, nhng dù văn bản đã có hiệu lực từ lâu nhng Cục quản lý vốn vẫn cha chịu
xác nhận tài sản và cơ quan công chứng thì cha có chủ trơng do vậy vẫn còn ách tắc
không có cơ quan nhận đăng ký tài sản thế chấp.
1
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Các quy định pháp luật kế toán thống kê, kiểm toán cha đủ khả năng và hiệu
lực buộc các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán thống kê kiểm toán chính xác và
kịp thời ( hiện nay mới bắt buộc với doanh nghiệp Nhà nớc ). Trên thực tế có đến
quả các khoản vốn tín dụng. Tổ chức ngân hàng theo nguyên tắc tập trung có phân
cấp chính là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý chất lợng tín dụng đồng bộ,
góp phần thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nớc trong từng thời kỳ.
* Trình độ lao động: Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản
lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Xã hội ngày càng
phát triển đòi hỏi trình độ lao động ngày càng cao để xử lý kịp thời, có hiệu quả các
tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức,
tinh thần trách nhiệm tâm huyết với nghề và giỏi về chuyên môn: năng lực thẩm định
dự án vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay ngay từ khi tiến hành giải
ngân cho đến khi thanh lý xong hợp đồng tín dụngsẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa
những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu trình khép kín của một khoản tín
dụng.
* Quy trình nghiệp vụ ( quy trình tín dụng ) : quy trình nghiệp vụ bao gồm
những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an
toàn vốn tín dụng. Nó đợc bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt
cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi
đợc nợ. Chất lợng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào thực hiện tốt những
quy định ở từng bớc và sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bớc trong quy trình
tín dụng.
* Thông tin tín dụng: một nhân tố nữa không thể bỏ qua đó là vấn đề thông tin
tín dụng. Trong các quan hệ tín dụng, các bên tham gia thờng không hiểu biết đầy đủ
chính xác về nhau để có những quyết định đúng đắn. Ngời đi vay thờng chủ động hơn
1
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngời cho vay trong vấn đề dự đoán rủi ro kèm theo dự án đầu t. Sự không cân bằng
thông tin mà mỗi bên có đợc gọi là thông tin không cân xứng.
Để nâng cao đợc chất lợng tín dụng các ngân hàng phải vợt qua những vấn đề
về lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Muốn vậy các ngân hàng phải có thông tin
tín dụng tốt, từ nhiều nguồn đáng tin cậy để đa ra những quyết định phù hợp. Do vậy
tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ các khoản vốn
vay ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng tín dụng.
Những nhân tố thuộc phía khách hàng bao gồm:
* Trình độ, năng lực và uy tín của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong doanh nghiệp:
trong điều kiện trình độ sản xuất phát triển, nhu cầu tiêu dùng thờng xuyên thay đổi,
môi trờng cạnh tranh gay gắt, với những nguồn lực hạn chế thì ra quyết định trong
kinh doanh càng khó, đòi hỏi ngời lao động mà đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo phải thực
sự có đủ năng lực cả năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Đây là một
trong những yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Việc kinh doanh của
doanh nghiệp thuận lợi thì sẽ không thể xảy ra thua lỗ, phá sản, qua đó tích cực tác
động tới chất lợng tín dụng ngân hàng.
* Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp: trên cơ sở nhận định một cách
khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, thị hiếu của ngời tiêu
dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những thuận lợi, khó khăn
trong môi trờng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ quyết định chiến lợc, kế hoạch mở
rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các kế hoạch kinh doanh hợp lý là tiền đề cho sự thành
công của doanh nghiệp. Do vậy, khi doanh nghiệp đệ đơn xin vay vốn, các ngân hàng
2
0
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
luôn đòi hỏi họ phải có kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể. Bởi đó là cơ sở để ngân
hàng đánh giá khả năng kinh doanh trong tơng lai của doanh nghiệp và là tiêu chí để
ngân hàng theo dõi xem doanh nghiệp có sử dụng vốn vay vào đúng mục đích ban
đầu hay không.
* Tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp và hoạt động Marketing một cách khoa học linh hoạt để nâng cao năng suất,
chất lợng, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, làm cho sản
phẩm đợc nhiều ngời biết đến là cơ sở nền tảng để hoàn thành kế hoạch kinh doanh
đã đề ra. Một khi sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thị trờng, doanh nghiệp
hàng phải nâng cao chất lợng tín dụng nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất yêu
cầu của khách hàng ( ngời gửi tiền và ngời vay tiền ), đồng thời hạn chế tối đa những
rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hởng tới sự an toàn vốn. Trong quan hệ tín dụng, đảm
bảo an toàn trong thu hồi vốn thông qua sự phát huy có hiệu quả các phơng án đợc
hình thành bằng đồng vốn vay hay hạn chế rủi ro, tăng trởng lợi nhuận, phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội.
I.2.5.2. Yêu cầu của quản lý chất lợng tín dụng: chất lợng tín dụng là sự đáp
ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro,
tăng lợi nhuận cho ngân hàng. để làm đợc điều đó, ngân hàng phải quản lý tốt chất l-
ợng tín dụng thông qua việc thực hiện tổ chức tốt công tác tổ chức, yêu cầu trình độ
nghiệp vụ, hoàn thiện quy trình tín dụng, kiểm tra, kiểm soát nội bộ, thờng xuyên
kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các thể lệ tín dụng nhằm từng bớc hoàn thiện công
tác tín dụng.
I.2.5.3. Quản lý rủi ro nhằm nâng cao chất lợng tín dụng.
Chất lợng tín dụng có thể đợc hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của việc cho
vay ( hay đầu t, bảo lãnh ) mang lại, là khả năng thu hồi đầy đủ đúng hạn cả gốc và
2
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lãi hoặc phí theo dự định. Hiệu quả và khả năng thu nợ càng lớn thì chất lợng tín
dụng càng cao và ngợc lại. Hay nói cách khác rủi ro, thất thoát tín dụng càng thấp thì
chất lợng tín dụng càng cao. Điều đó có nghĩa là muốn nâng cao chất lợng tín dụng
phải giảm thiểu đợc rủi ro. Mỗi ngân hàng cần quản lý tốt và có biện pháp phòng
ngừa rủi ro đáp ứng đợc các yêu cầu sau :
Một là, quản lý tốt rủi ro tín dụng phải đạt yêu cầu an toàn trong hoạt động
kinh doanh.
Hai là, hạn chế rủi ro tín dụng nhng trên cơ sở phải mở rộng thị phần trong nền
kinh tế thị trờng.
Ba là, quản lý phải đảm bảo tính lành mạnh của các khoản tín dụng.
Bốn là, quản lý rủi ro tín dụng phải trên cơ sở tuân thủ các quy định của Ngành
Một số ngành, một số lĩnh vự phát triển đạt hiệu quả, tốc độ tăng trởng kinh tế đợc
duy trì Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì vẫn còn tồn tại những khó khăn.
Khả năng sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu các dự án
đầu t có tính khả thi để Ngân hàng cho vay, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, liên doanh
thiếu việc làm còn nhiều đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của
NHĐT & PHáT TRIểN Quảng Ninh.
Thực hiện các giải pháp kích càu đầu t tiêu dùng Chính phủ, chính sách mở rộg
tín dụng của Ngân hàng Nhà nớc và bán sát chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế
của tỉnh, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ sản xuất, hộ nông
dân NHĐT & PT Quảng Ninh đã tích cực chủ động tìm kiếm dự án đầu t, triển khai
nhiều phơng thức cho vay mới, mở rộg đầu t tín dụng.. nhằm phá vở tình trạng đóng
băng về vốn, đẩy đợc tốc độ tăng trởng và nâng cao chât lợng tín dụng. Cụ thể là :
Bảng 2: Tổng d nợ qua các năm 1998-2000
Đơn vị: Trđ
STT Chỉ tiêu Năm
2
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1998 1999 2000
1 D nợ ngăn hạn
Trong đó:- Trong hạn
-Quá hạn
163.476
159200
4.276
233.486
231.486
2.560
225.264
223.884
Để tìm hiểu nguyên nhân của sự giảm sút chất lợng tín dụng trung, dài hạn ta
sẽ xem xét từng lĩnh vực hoạt động tín dụng của NHĐT & PT Quảng Ninh thời gian
qua.
2
5