lời nói đầu
Từ giữa thập kỷ 70, Việt Nam đã chủ trơng không ngừng mở rộng phân
công hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực và đẩy mạnh các hoạt động ngoại
thơng. Trong chơng trình tổng thể đổi mới toàn diện nền kinh tế, lĩnh vực ngoại
thơng nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đã trở thành một bộ phận
không thể tách rời chính sách đổi mới kinh tế ở Việt Nam. Nớc ta, với chủ tr-
ơng hớng mạnh về xuất khẩu với một loạt các chính sách khuyến khích xuất
khẩu đã đem lại sự gia tăng nhanh chóng của kim ngạch xuất khẩu cho Việt
Nam, góp phần tích cực vào sự tăng trởng kinh tế quốc gia và hội nhập kinh tế
quốc tế. Có thể nói rằng, thành tựu xuất khẩu là một trong những kết quả nổi
bật của chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế.
Với mục tiêu phấn đấu đa nền kinh tế thoát khỏi đói nghèo, phấn đấu đến
năm 2020 thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất n-
ớc, thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu và coi đây là một h-
ớng quan trọng. Trong những năm đầu hoà mình vào sự phát triển chung của
toàn thế giới Việt Nam đã phải đứng trớc những thách thức cũng nh những cơ
hội để phát triển, công cuộc mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động để
theo kịp sự phát triển của thị trờng, nhất là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động ngoại thơng. Các doanh nghiệp đó cần phải có những chính sách sắc bén,
kịp thời, hợp lý trong điều kiện áp lực hội nhập ngày càng mạnh, các doanh
nghiệp cần phải chuẩn bị nhiều để chấp nhận cuộc chơi toàn cầu đó.
Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là một đơn vị kinh tế quốc
doanh thuộc tổng công ty Rau Quả Việt Nam. Cùng với các nhiệm vụ vừa sản
xuất các sản phẩm nông nghiệp tơi sống, vừa chế biến sản phẩm thực phẩm xuất
khẩu, vừa tiêu thụ sản phẩm trong nớc, công ty đã không ngừng nỗ lực trong
việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá ra nớc ngoài. Đây là hoạt động
đem lại phần lớn doanh thu của công ty và cũng là hoạt động đợc đặc biệt chú
trọng.
1 1
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài: một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lợng quản trị tiêu thụ hàng thực phẩm công nghệ tại công ty thực
nhằm mục đích kiếm lời.
Từ các kháI niệm nh trên chúng ta có thể đa ra một kháI niệm toàn diện hơn về
doanh nghiệp nh sau: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tổ
chức nhằm tạo ra sản phẩmvà dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị
trờng, thông qua đó để tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của
Nhà nớc và quyền lợi chính đáng của ngời tiêu dùng.
1 3
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp
- Đối tợng lao động của doanh nghiệp thơng mại là các sản phẩm hàng
hoá hoàn chỉnh, nhiệm vụ của các doanh nghiệp thơng mại không phải là tạo ra
giá trị sử dụng và giá trị mà là thực hiện giá trị.
- Hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại giống nh các doanh nghiệp
khác bao gồm các quá trình kinh tế, tổ chức kỹ thuật, nhung mặt kinh tế chủ
yếu. Trong DNTM nhân vật trung tâm là khách hàng. Mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều tập trung và hớng tới khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
họ thoả mãn nhu cầu.
- Việc phân công chuyên môn hoá trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh
giữa các doanh nghiệp thơng mại bị hạn chế hơn nhiều so với các doanh nghiệp
sản xuất.
- DNTM có đặc thù liên kết " tất yếu " với nhau hình thành nên ngành
kinh tế kỹ thuật, xét trên góc độ kỹ thuật tơng đối lỏng lẻo, nhng lại rất chặt chẽ
trên góc độ kinh tế - xã hội và ở đó tồn tại những " luật " đợc thừa nhận và tôn
trọng.ản của doanh nghiệp.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng
1.2.1. Chức năng
Chức năng là một tập hợp những nhiệm vụ, nhận thức đúng đắn chức
năng của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý điều hành doanh
nghiệp. Doanh nghiệp thơng mại ra đời do sự phân công lao động xã hội, một
Các nhân tố bên trong của doanh nghiệp là những đặc điểm tiềm năng
của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Tự đánh giá về khả năng kinh doanh của mình bao giờ cũng rất cần
thiết cho các doanh nghiệp. Đánh giá đứng đắn, chính xác các tiềm năng của
doanh nghiệp cho phép xây dựng các chiến lợc kế hoạch XK, tận dụng tối đa
thời cơ với chi phí thấp nhất để đem lại hiệu quả trong kinh doanh XK.
Tiềm năng của doanh nghiệp XKđợc đánh giá thông qua những nhân tố sau:
1 5
*Cơ sở vật chất.
*Sức mạnh về tài chính:
*Trình độ năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ của đội
ngũ cán bộ công nhân lao động trong toàn doanh nghiệp.
* Khả năng cạnh tranh:
1.3.2. Môi trờng kinh doanh bên ngoài của công ty.
+ Các nhân tố vi mô.
Môi trờng vi mô của doanh nghiệp XK là môi trờng bao gồm những nhân
tố có ảnh hởng trực tiếp đến XK của doanh nghiệp. Với môi trờng vi mô, doanh
nghiệp có khả năng một phần nào đó tác động đến làm cho nó thay đổi phù hợp
với đặc điểm của doanh nghiệp. Môi trờng vi mô của doanh nghiệp XK bao
gồm:
*Khách hàng
*Đối thủ cạnh tranh
*Ngời cung ứng
*Trung gian thơng mại
+ Các nhân tố vĩ mô
Môi trờng vĩ mô là môi trờng rộng lớn, bao trùm tất cả các hoạt động phạm
vi một quốc gia và cả quốc tế. Các nhân trong môi trờng vĩ mô là những nhân tố
mà sự thay đổi của nó có mức độ ảnh hởng và biến đổi rất lớn ở tầng khái quát.
Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô đợc thể hiện nh các nhân tố chính trị, các nhân
tố pháp luật, các nhân tố văn hoá xã hội và các chính sách kinh tế lớn. XK là hoạt
một loạt các khâu chế biến, quản lý, sản xuất đến khi sản phẩm. Nhng quá trình
sản xuất đó gắn liền với công tác tiêu thụ sản phẩm, có tiêu thụ đợc sản phẩm thì
mới thu đợc lợi nhuận từ đó mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên thị truờng.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất và các
doanh nghiệp thơng mại sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì phải
tiêu thụ sản phẩm mà mình sản xuất ra hoặc (mua vào). Đặc biệt trong cơ chế thị
trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh
1 7
nghiệp với nhau thì tiêu thụ sản phẩm vẫn là một ẩn số đối với mọi doanh
nghiệp.
- Tiêu thụ quyết định sự thành bại của công ty: Khi sản phẩm của công ty
đợc tiêu thụ có nghĩa là sản phẩm của công ty đựoc ngời tiêu dùng chấp nhận,
tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn từ đó doanh thu của công ty không ngừng tăng lên,
lợi nhuận ngày tăng, giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc và hoàn
thành nghĩa vụ của công ty đối với công nhân viên trong công ty. Còn nếu doanh
nghiệp sản xuất ra sản phẩm mà bị ứ đọng không tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp
nhanh chóng biến mất khỏi thị trờng.
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất của công
ty: Các công ty luôn luôn có xu hớng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của
mình, để tăng đợc quy mô đó thì công ty phải tiêu thụ đợc sản phẩm mà công ty
sản xuất ra chúng, phải bán đợc sản phẩm, có nghĩa là đợc ngời tiêu thụ chấp nhận,
từ đó mới thu đợc vốn kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn và thu đợc lợi
nhuận tăng đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, giúp công ty tích luỹ mở
rộng quy mô sản xuất, quy mô thị trờng. Và công ty không những phát triển thị tr-
ờng hiện tại mà còn phải phát triển thị trờng tiềm năng trong tơng lai.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty: Sản phẩm
tiêu thụ, thu đợc lợi nhuận từ đó doanh nghiệp đầu t trang thiết bị công nghệ, cải
tiến máy móc, đặc biệt là công ty có điều kiện tuyển dụng lao động có trình độ,
có khă năng sử dụng máy móc hiện đại. Để hoàn thiện sản phẩm, tạo ra sản
phẩm phong phú đa dạng (đa dạng về kích thớc, mầu sắc, bao bì, chủng loại).
nghiên cứu thiết kế, sản xuất và xác lập triển khai các chính sách giá cả và các
chính sách hỗ trợ khác.
1 9
Khi xây dựng chính sách mặt hàng kinh doanh cần căn cứ vào các yếu tố
chủ yếu nh: thái độ của khách hàng đối với hàng hoá, chu kỳ sống của sản
phẩm, chất lợng sản phẩm.
+ Chính sách định giá bán
Đặc biệt quan trọng ảnh hởng lớn tới kế hoạch bán hàng của doanh
nghiệp. Tuy nó là chính sách mang tính chất hỗ trợ nhng nó liên quan chặt chẽ
tới chính sách mặt hàng của doanh nghiệp.
Tuỳ từng đIều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách
một giá hay chính sách gais linh hoạt.
+ Chính sách phân phối và tiêu thụ hàng hoá
Thể hiện cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho khách hàng
trên thị trờng xác định.
Nhà quản trị có thể lựa chọn kênh phân phối sau:
+ Chính sách mặt hàng là xơng sống của chính sách bán hàng. Trình độ
sản xuất cao, canh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò của chính sách mặt hàng
ngày càng trở nên quan trọng. Trong doanh nghiệp thơng mại chính sách mặt
hàng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đợc mặt hàng kinh doanh phù
hợp, là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành đầu t nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và
xác lập triển khai các chính sách giá cả và chính sách hỗ trợ khác. Nội dung của
chính sách mặt hàng là quyết định những vấn đề liên quan đến sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ bán ra ; xác định thời điểm, phơng thức và
hình thức bàn.
- Chính sách định giá bán
Mặc dù trên thị trờng hiện nay cạnh tranh bằng giá cả đã nhờng vị trí
hàng đầu cho cạnh tranh bằng chất lợng và dịch vụ nhng giá cả vẫn có vai trò
quan trọng nhất định. Chính sách giá có quan hệ mật thiết với chính sách mặt
hàng. Chính sách mặt hàng cho dù quan trọng nhng nếu không đợc hỗ trợ bởi
hàng hiện thực, biến khách hàng lần đầu và khách hàng của đối thủ cạnh tranh
thành khách hàng truyền thống của doanh nghiệp
2.2.2 Tổ chức bán hàng
1 11
Tổ chức hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại là một trong
những chức năng quản trị bán hàng quan trọng liên quan đến việc xây dựng mạng
lới bán hàng, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trên cơ sở phân công
đối với mỗi cá nhân và bộ phân tham gia vào hoạt động bán hàng
Tổ chức mạng lới bán hàng : Tổ chức mạng lới bán hàng phải đảm bảo
cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhng đồng thời phải đạt đợc
doanh số và khoản lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp. Trong thực tế có
nhiều mô hình tổ chức mạng lới bán hàng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
thơng mại, mỗi loại mô hình đều có những u khuyết điểm nhất định, tuỳ theo
đặc điểm riêng có của từng doanh nghiệp mà lựa chọn loại mô hình cho phù
hợp :
Mạng lới bán hàng theo khu vực địa lý : Đây là cách tổ chức mạng lới bán
hàng cơ bản nhất theo lãnh thổ. Nhà quản trị bán hàng khu vực có " toàn quyền
" quyết định việc kinh doanh cho tất cả khách hàng trong khu vực do mình phụ
trách. Mạng lới bán hàng theo khu vực địa lý cho phép tiết kiêm đợc chi phí của
nhân viên bán hàng, triệt tiêu khả năng chồng chéo công việc, đồng thời doa
tính đơn giản của mạng lới bán hàng này nên nó giúp nhà quản trị dễ dàng đảm
đơng công việc hơn, nhân viên cũng thấy rõ trách nhiệm và cơ hội thăng tiến
hơn.
Mạng lới bán hàng theo sản phẩm : Mô hình tổ chức mạng lới bán hàng
này đặc biệt thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh những sản phẩm đòi hỏi
mức độ chuyên môn hoá, trình độ kỹ thuật, kiến thức hiểu biết cao về bản chất,
tính năng của hàng hoá. Mô hình này có u điểm là nhân viên bán hàng phát huy
đợc khả năng hiểu biết chuyên sâu về sản phẩm, và vì vậy doanh nghiệp tận
dụng và phát triển những nhân viên bán hàng giỏi cả về kiến thức năng khiếu về
một số hàng hoá. Điều đó cho phép họ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
Vấn đề hàng đầu đối với hoạt động bán hàng là bố trí lực lợng bán hàng
sao cho hợp lý. Nếu bố trí không hợp lý sẽ xẩy ra hiện tợng chồng chéo giữa
các bộ phận và nh vậy thì chi phí phát sinh trong bán hàng là không thể tránh
khỏi. Mà nh chúng ta biết bán hàng là hoạt động bao trùm của doanh nghiệp th-
1 13
ơng mại tiết kiệm chi phi trong bán hàng góp phần rất lớn trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Có bốn loại hành vi lãnh đạo của các nhà quản trị bán hàng, các hành vi này
đợc thể hiện thông qua bốn mô hình lãnh đạo. Tuỳ vào đặc điểm của từng doanh
nghiệp, đặc tính của đội ngũ nhân viên bán hàng mà các nhà quản trị bán hàng áp
dụng mô hình lãnh đạo mà cho phù hợp với tình hình thực tế.
Lãnh đạo trực tiếp : hành vi lãnh đạo trực tiếp chú trọng đến các quy tắc định
chế, thái độ của nhân viên bán hàng, vào việc thực hiện các nhiệm vụ và hoàn thành
các mục tiêu đã định. Vì vậy, tiêu chuẩn kết quả đợc xác định rõ ràng.
Lãnh đạo bằng cách hỗ trợ : dân chủ lôi cuốn mọi ngời tự nguyện tham
gia hoạt động chính là nét đặc trng của hoạt động lãnh đạo này. Khác với tính
chuyên quyền đợc thể hiện trong hành vi lãnh đạo trực tiếp hành vi này chú ý
đến việc hợp tác, kích thích làm vừa lòng nhân viên, giúp cho nhân viên bán
hàng với hy vọng vào khả năng mục tiêu đề ra.
Lãnh đạo có tham gia : Hanh vi lãnh đạo này dựa trên cơ sở bình đẳng cho
nhân viên tham gia vào hoạt động ra quyết định từ đó tạo tâm lý thoải mái cho
nhân viên, làm cho nhân viên cam thấy mình thực sự quan trọng đối với công
việc vì vậy tạo ra sức ép lên nhân viên bán hàng phải hoàn thành tốt công việc
đợc giao .
Để tạo động lực cho lực lợng nhân viên bán hàng, nhà quản trị không thể
chỉ sử dụng duy nhất một biện phát khuyến khích bằng vật chất. Khi thu nhập cao,
cuộc sống ổn định, nhân viên bán hàng đã coi trọng hơn những khuyến khích về
mặt tinh thần. Do vậy nhà quản trị phải tạo cho họ cơ hội thăng tiến trong nghề
nghiệp. Hãy chỉ cho họ thấy những nấc thang thăng tiến và những yêu cầu về kỹ
năng. Điều này sẽ tạo cho nhân viên một động lực bán hàng tuyệt vời, có lẽ ngoài
chiến lựơc chung của doanh nghiệp.
Chiến lợc bán hàng phụ thuộc vào su hớng phát triển của doanh nghiệp
trong một thời gian tơng đối dài, khẳng định mục tiêu chủ yếu của doanh
nghiệp về công tác tiêu thụ hàng hóa. Với từng mục tiêu của từng giai đoạn mà
1 15
doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến lợc khác nhau, các loại chiến lợc mà
doanh nghiệp thờng sử dụng: chiến lợc ổn định, chiến lợc tăng trởng, chiến lợc
cắt giảm, chiến lợc kết hợp
Với t cách là một kế hoạch lớn chiến lợc bán hàng bao hàm các nội dung
nh: phơng án sản phẩm, thị trờng của doanh nghiệp, véc tơ tăng trởng của doanh
nghiệp, các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, các biện pháp tạo ra sức mạnh
đồng bộ cho doanh nghiệp.
Quán trị bán hàng đợc hiểu là quá trình hoạch định,triển khai thực hiện
và kiểm tra đánh giá chiến lợc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp, quá trình
này bao gồm một tập hợp các quyết định và hành độngquản trị quyết định lâu
dàI đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Nh vậy quá trình quản trị chiến l-
ợc tiêu thụ hàng hoá có 3 giai đoạn:hoạch định chiến lợc, triển khai thực hiện
chiến lợc và đánh gía, kiểm tra thực hiện chiến lợc
2.3.2. Quản trị nhân sự trong tiêu thụ hàng hoá
Quản trị nhân sự trong tiêu thụ hàng hoá là những hoạt động quản trị liên
quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con ngời vào
hoạt động tiêu thụ hàng hoá. Đảm bảo cho việc hoàn thành mục tiêu tiêu thụ hàng
hoá của doanh nghiệp một cách tốt nhất.
Dù ngời đứng đầu doanh nghiệp có năng động, mọi hoạt động của doanh
nghiệp đều hoạt động tốt nhng hoạt động bán hàng hoạt động kém hiệu quả thì tất
cả chỉ là con số không, mà yếu tố làm nên thành công hay không của hoạt động
bán hàng chính là yếu tố con ngời, những nhân viên bán hàng. Vì vậy việc sử dụng
ngời trong hoạt động tiêu thụ hàng hoá đợc các nhà quản trị đặc biệt chú ý.
Nội dụng của công tác quản trị nhân sự trong tiêu thụ hàng hoá gồm có :
phân tích công việc, tuyển dụng nhân sự, đào tạo phát triển nhân sự, đánh giá và
đoạn đẩy mạnh hoạt động thơng mại và giai đoạn bán hàng trên cơ sở
marketing.
1 17
- Phục vụ cho cả quá trình phát triển của doanh nghiệp từ giai đoạn khởi
nghiệp với mục tiêu là đợc thị trờng chấp nhận, giai đoạn đã chiếm đợc chỗ
đứng trên thị trờng với mục tiêu lợi nhuận và mở rộng thị trờng.
- Với sự phát triển ngày càng nhanh về số lợng các doanh nghiệp và lực l-
ợng lao động tham gia kinh doanh thơng mại trên thơng trờng, làm cho việc thực
hiên mục tiêu kinh doanh của các nhà kinh doanh thơng mại trở lên khó khăn
hơn. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải đẩy nhanh công tác
tiêu thụ hàng hoá, bởi vậy hoạt động nâng cao chất lợng quản trị tiêu thụ hàng
hoá là hết sức cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh thơng mại. Có nâng cao
hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp thơng mại mới có khả năng tái đầu t, nâng
cao tiềm lực tài chính để cạnh tranh.
Vì thế nâng cao chất lợng công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá là cơ sở chất l-
ợng của tiêu thụ hàng hoá. Chất lợng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ quyết
định đến chất lợng của hoạt đông sản xuất hoặc chuẩn bị hàng hoá trớc khi tiêu
thụ. Vì nếu chỉ xét một cách trực diện hoạt động bán hàng chỉ có thể tiến hành sau
khi bộ phận sản xuất đã sản xuất đi trớc hoạt động tiêu thụ. Từ thực tế hoạt động
kinh doanh, quá trình kinh doanh hiện đại cho rằng công tác điều tra nghiên cứu
khả năng tiêu thụ luôn đợc đặt ra trớc khi khởi sự sản xuất nên hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đứng ở vị trí trớc hoạt động sản xuất và tác động mạnh
mẽ có tính chất quyết định đã hoạt động sản xuất. Với thời gian trung và ngắn hạn,
một kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đúng đắn luôn luôn là cơ sở để
có một kế hoạch sản xuất thích hợp và ngợc lại.
Công ty tiến hành tìm kiếm khoảng trống, cơ hội trên thị trờng để xây
dựng nên chiến lợc tiêu thụ hợp lý theo hớng :
- Lập các kế hoạch bán hàng, giao hàng và thoả thuận các kế hoạch đối với
các đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp để có sự gắn bó giữa tiêu thụ và sản xuất.
đợc sự quan tâm của đông đảo nhân dân và công nhân lao động. Điều đó đã tạo
dựng cho nông trờng một sức hút lớn. Nông trờng có nhiệm vụ chính là trồng
trọt và mở rộng diện tích canh tác. Năm 1972 về trồng trọt, Nông trờng tập
trung phát triển cây ăn quả, chè, mía hạn chế một số cây không có khả năng
thích nghi với điều kiện tự nhiên của vùng nh cây cà phê, cây vối. Đồng thời
phát triển cây dứa, cam, chuối...Về chăn nuôi nông trờng duy trì đàn lợn, mở
rộng quy mô phát triển đàn bò thịt. Đợc sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo,
cùng sự nỗ lực hăng say lao động của cán bộ công nhân viên đã tạo thế lực cho
nông trờng ngày một vững mạnh. Tính từ năm 1976 đến 1980 nông trờng liên
tục làm ăn có lãi.
Ngày 22/2/1978 Phó thủ tớng Lê Minh Nghị ký quết định xây dựng nhà
máy lạnh đông dứa XK, thuộc quyền quản lý của nông trờng, với vốn đầu t
5.329.000 đồng. Quy mô công suất 5000 tấn sản phẩm /năm với công nghệ
đồng bộ của Nhật.
1 20
Năm 1981, năm đầu tiên nông trờng thực hiện cơ chế khoán mới, theo
chỉ thị 100, do vậy đã nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngày 8/6/1985 bộ trởng Nông-Lâm ký quết định tách nông trởng thành
nông trờng Đồng Giao I và nông trờng Đồng Giao II trực thuộc tổng công ty Rau
Quả Việt Nam. Từ đó nông trờng quốc doanh Đồng Giao I bớc sang một giai đoạn
mới hạch toán kinh doanh độc lập và quản lý trong phạm vi của mình.
*Giai đoạn từ năm 1986 đến nay:
Năm 1986 Đảng và nhà nớc ta quyết định đa nền kinh tế hoạt động theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, cũng nh các đơn vị quốc doanh khác, nông
trờng Đồng Giao I chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý mới,
hạch toán kinh doanh độc lập theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa.
Ngày 28/1/1993 nông trờng Đồng Giao I đổi tên thành Xí nghiệp Nông-
Công nghiệp Đồng Giao với nhiệm vụ chủ yếu là trồng trọt, chế biến đồ hộp
rau quả XK đồng thời đầu t cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công tyBa phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, quản lý trực tiếp một số phòng
ban chuyên môn, cụ thể: phó giám đốc hành chính phụ trách quản lý phòng tổ
chức hành chính. Phó giám đốc nông nghiệp phụ trách quản lý phòng nguyên
1 22
Giám đốc
P.XK P.Tài vụ P.Nội tiêu
PGĐ.NN PGĐ.CN PGĐ.HC
Trợlýkinhtế
Trợ lý CN
P.Nguyênliệu Nhà máy SX P.HCTH
X.Cô đặc X.Nước quả
X.Đồ hộp
liệu. Phó giám đốc công nghiệp phụ trách các nhà máy sản xuất. Phòng tổ chức
hành chính có chức năng tổ chức, thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ
công nhân viên, có nhiệm vụ đối nội, đối ngoại cho công ty.
Phòng nguyên liệu có chức năng đảm bảo đủ, đúng, kịp thời các nguồn
nguyên liệu cho quá trình sản xuất của công ty.
Nhà máy sản xuất có chức năng rất quan trọng là nơi trực tiếp sản xuất
các sản phẩm của công ty. Nhà máy sản xuất gồm có ba xởng sản xuất :
+Xởng đồ hộp: sản xuất chế biến các sản phẩm đóng hộp nh: ngô bao tử,
da bao tử, dứa miếng đóng hộp, dứa khoanh đóng hộp,...
+Xởng cô đặc: chuyên sản xuất, chế biến các sản phẩm cô đặc với dây
truyền công nghệ tiên tiến, chủ yếu là dứa cô đặc.
+Xởng nớc quả: sản xuất, chế biến các loại nớc quả tự nhiên nh: nớc dứa,
lạc tiên, ổi, vải,...
Phòng XK có nhiệm vụ quan hệ với bạn hàng quốc tế, chào hàng, bán hàng,
tìm khách hàng mới, quản lý vận chuyển hàng với các bạn hàng nớc ngoài.
Tăng cờng bồi dỡng cán bộ, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ cho ngời lao động, đảm
bảo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh một số năm qua của công ty.
2.2.1.Tình hình chung
Trong những năm qua Đồng Giao đã không ngừng cải tạo nâng cấp hiện
đại hoá cơ sở sản xuất các dây chuyền công nghệ chế biến sản phẩm, cũng nh
nỗ lực đa sản phẩm của mình vào thị trờng và liên tục đổi mới sản phẩm, các
sản phẩm mới của công ty đã đợc khách hàng chấp nhận nh dứa cô đặc, dứa
khoanh, dứa miếng, nớc lạc tiên,.. Tuy nhiên giá sản phẩm còn khá đắt so với
các mặt hàng có khả năng thay thế của các đối thủ cạnh tranh do vậy đã giảm đi
một phần lớn lợng hàng tiêu thụ của công ty.
Bảng giá bán năm 2001 một số mặt hàng chính của công ty
Sản phẩm Quy cách ĐVT Giá bán
Ngô bao tử 15-OZ Thùng 24 hộp Hộp 7.000
Da chuột bao tử Thùng 24 hộp Hộp 6.000
Dứa khoanh 20-OZ Thùng 24 hộp Hộp 6.000
Dứa miếng nhỏ 20-OZ Thùng 24 hộp Hộp 5.300
1 24
Dứa khoanh 30-OZ Thùng 24 hộp Hộp 8.000
Dứa khoanh A10 Thùng 24 hộp Hộp 26.000
Dứa miếng nhỏ A10 Thùng 24 hộp Hộp 22.000
Dứa miếng nhỏ lọ (0,83) Thùng 24 hộp Lọ 7.000
Nớc dứa đóng hộp Thùng 24 hộp Hộp 4.500
Vải hộp 20-OZ Thùng 24 hộp Hộp 8.500
Dứa miếng nhỏ 30-OZ Thùng 24 hộp Hộp 7.000
Nguồn: phòng tài vụ công ty
Công ty đã cố gắng giảm giá thành sản phẩm, có những chính sách u tiên
cho các đơn vị, cá nhân tiêu thụ hàng với khối lợng lớn đặc biệt là với những
đơn vị có những hợp đồng XK lớn.
Trong nền kinh tế thị trờng, đối với doanh nghiệp thì thị trờng là yếu tố