Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Mục lục
A/ Mở đầu
Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế, nước ta đã có những thành tựu lớn
tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong sự phát triển kinh tế của đất nước.Thị trường
hàng hóa luôn không ngừng vẫn động và phát triển, kèm theo đó là nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng. Do vậy các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì
phải nắm vững được thị hiếu của người tiêu dùng, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao
chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu đó.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
1
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Tuy nhiên không phải ngẫu nhiên mà có được sự phát triển như vậy, nó đòi hỏi
phải có sự tư duy, lề lối và phong cách làm việc trong nền kinh tế thị trường. Đối với
mỗi doanh nghiệp vai trò của người lao động là rất quan trọng, đây là điều kiện để có
thể tồn tại và phát triển. Một người lãnh đạo tài năng, quyết đoán có thể dẫn tới doanh
nghiệp vượt qua mọi khó khăn đồng thời có thể doanh nghiệp phát triển, toàn diện.
Chính vì vậy mà việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị là vô cùng quan trọng.
Trên thực tế, trong hầu hết các doanh nghiệp thường xem trọng kế hoạch bán
hàng với mục tiêu là tạo là lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà chưa coi trọng công tác
quản trị mua hàng nhằm tiết kiệm tối đa chi phí trong khâu mua hàng. Việc mua hàng
chưa được đánh giá tương xứng với vị trí của nó. Trong khi mua hàng lại là khâu tiên,
cơ bản của hoạt động kinh doanh, là điều kiện để hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Mua hàng nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động bán
hàng, hoạt đông bán hàng có được tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động
mua hàng. Hơn nữa mua hàng tốt tạo điều kiện tăng lợi nhuận.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
2
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Trong đề tài này nhóm chúng tôi sẽ lựa chọn sản phẩm máy tính xách tay để xây
dựng kế hoạch mua hàng. Như chúng ta đã biết với sự phát triển không ngừng của
I/ Tóm tắt lí thuyết về xây dựng kế hoạch mua hàng trong doanh nghiệp thương
mại.
1.1 Hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
Mua hàng là hoạt động đầu tiên nhằm tạo ra yếu tố đầu vào ( đối với doanh
nghiệp thương mại yếu tố đầu vào là nguồn hàng ) một cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ,
đúng quy cách chủng loại, chất lượng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và kế
hoạch bán ra của doanh nghiệp.
Dưới góc độ của nhà quản trị thì mua hàng hoàn toàn trái ngựơc với bán hàng.
Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra một nhu cầu về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ một
cách có hệ thống và tìm cách làm tăng ý thức về nhu cầu đó thì mua hàng là phủ nhận
hoặc đình hoãn nhu cầu đó cho tới khi tìm ra được điều kiện mua hàng tốt. Thực chất,
mua hàng biểu hiện mối quan hệ giữa người với người
Mua hàng là các hoạt động nghiệp vụ của các doanh nghiệp sau khi xem xét, tìm
hiểu về chủ hàng và cùng với chủ hàng bàn bạc, thoả thuận điều kiện mua bán, thực
hiện các thủ tục mua bán, thanh toán và các nghiệp vụ giao nhận, vận chuyển nhằm tạo
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
4
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
nên lực lượng hàng hoá tại doanh nghiệp với số lượng, chất lợng, cu cấu đáp ứng các
nhu cầu của dự trữ, bán hàng phục vụ cho khách hàng với chi phí thấp nhất.
Vị trí của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
Mua hàng là nghiệp vụ mở đầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây
là khâu mở đầu cho lưu chuyển hàng hoá, mua đúng chủng loại, mẫu mã, số lượng, và
chất lượng thì dẫn đến mua và bán tốt hơn. Trong cơ chế thị trường thì bán hàng là
khâu quan trọng nhưng mua hàng là tiền đề tạo ra lợng hàng ban đầu để triển khai toàn
bộ hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy nên mua hàng là nghiệp vụ mở đầu quy
trình kinh doanh của doanh nghiệp, mua là tiền đề để bán và đạt được lợi nhuận. Trên
thực tế khâu bán hàng khó hơn mua hàng nhưng hàng vi hay bị mắc sai lầm nhất lại là
hành vi mua hàng và nghiệp vụ mua hàng có vị trí rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp và các nhà kinh doanh.
hút khách hàng. Khách hàng là ngươì cuối cùng bỏ tiền túi ra để mua sản phẩm của
doanh nghiệp, là ngươì quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp hay không. Cho nên có
khách hàng thì doanh nghiệp mới có được doanh thu và thu được lợi nhuận. Mua hàng
phù hợp với yêu cầu của khách hàng, phù hợp với yêu cầu kinh doanh giúp cho hoạt
động kinh doanh thương mại tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy nhanh được tốc độ lưu
chuyển hàng hoá, tạo điều kiện giữ chứ tín và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mua hàng
là một trong những khâu quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng
hoá, tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tạo
điều kiện tiếp thu khoa học kỹ thuật của thế giới.
1.2 Nội dung và căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng
Kế hoạch mua hàng là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch mua hàng, chứa
đựng thông tin về nhu cầu, phương án và ngân sách mua hàng nhằm đạt được mục tiêu
và chính sách mua hàng của doanh nghiệp.
Vì vậy kế hoạch mua hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
6
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
1.2.1Nội dung của kế hoạch mua hàng.
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp thường được xây dựng theo thời gian,
theo mặt hàng,theo đơn vị mua hàng
Kế hoạch mua hàng trong doanh nghiệp thương mại thường được chia thành các
nhóm chính:
Kế hoạch mua hàng phục vụ nhu cầu bán ra của doanh nghiệp (mua hàng hóa,
mua nhãn mác bao bì,...).
Kế hoạch mua hàng đáp ứng nhu cầu vận hành của doanh nghiệp (tài sản, trang
thiết bị, dịch vụ,...).
Kế hoạch mua hàng có các nội dung chủ yếu sau :
+)Mặt hàng cần mua
+)Số lượng hàng mua
giá thành mua vào cũng thường cao hơn hang hóa sản xuất trong nước. Với các mặt
hàng sản xuất trong nước, giá thành mua vào thường thấp hơn, và doanh nghiệp chủ
động hơn về nguồn hàng, có được những ưu đãi đến từ các nhà snar xuất trong nước.
Các doanh nghiệp thương mại khi kinh doanh các mặt hàng trong nước thường có mức
dự trữ thấp hơn do có thể tiến hành mua hàng liên tục theo hợp đồng nguyên tắc với
các nhà cung cấp nội địa.
1.2.1.2 Số lượng hàng mua
Nội dung thứ hai cần làm rõ trong kế hoạch mua hàng là trả lời câu hỏi, với mỗi
mặt hàng xác định ở trên sẽ mua với số lượng bao nhiêu. Các trường hợp xảy ra:
- Mua hàng với số lượng lớn và có định mức dự trữ lớn nhằm khai thác những cơ hội
thị trường (ví dụ sẽ mua hàng nhiều nếu doanh nghiệp dự báo giá mua sẽ tăng)
- Mua hàng với mức dự trữ là thấp nhất nhằm phòng tránh những rủi ro do nhu cầu thị
trường thay đổi hoặc giá cả có thể giảm.
1.2.1.3 Hình thức mua hàng
Kế hoạch mua hàng cần làm ro được hình thức mua hàng sẽ được áp dụng. TRên
thực tế, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức mua hàng như: mua hàng theo đơn
đặt hàng, mua hàng theo hợp động, chọn mua, mua bán kí gửi, liên kết, gia công, tự sản
xuất. Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh của doanh nghiệp mà có những hình thức mua
hàng thích hợp.
- Mua hàng theo đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng là bản yêu cầu cụ thể về hàng hóa
và dịch vụ do người mua hàng lập và gửi cho nhà cung cấp theo nội dung chào hàng và
báo giá của nhà cung cấp trước đó. Trong trường hợp nhà cung cấp chấp nhận những
nội dung trong đơn đặt hàng thì nó có giá trị như hợp đồng mua bán hàng hóa. Đơn đặt
hàng thường được doanh nghiệp áp dụng với những mặt hàng truyền thống, nhà cung
cấp truyền thống và thường áp dụng khi triển khai mua hàng với khối lượng không quá
lớn.
- Mua hàng theo hợp đồng mua hàng: Hợp đồng mua hàng quy định chặt chẽ
quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên mua và bán. Hợp đồng mua hàng thường là bước
tiếp sau khi đàm phán và thương lượng mua hàng xong.
Có hai loại hợp đồng mua hàng chủ yếu:
thức này giúp thu mua những hàng hóa không tập trung và không thường xuyên. Chủ
yếu hay áp dụng trong thu mua hàng nông sản, thủy hải sản...
- Liên doanh liên kết tạo nguồn hàng: Doanh nghiệp chủ động phát huy lợi thế
liên kết với các doanh nghiệp tạo nguồn hàng ổn định và kiểm soát được chất lượng
hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm. Có hai loại liên kết chủ yếu:
+ Liên kết với các doanh nghiệp thương mại khác để mua hàng nhằm gia tăng lợi thế
quy mô trong mua hàng, giảm giá thành mua hàng.
+ Liên kết với các nhà cung cấp, doanh nghiệp sản xuất để sản xuất một phần hoặc
toàn bộ hàng hóa mua vào của doanh nghiệp. Khi đó doanh nghiệp sẽ chủ động hơn về
nguồn hàng, kéo dài chuỗi giá trị của mình để khai thác các cơ hội thị trường.
- Gia công: là hình thức bên nhận gia công thực hiện gia công theo yêu cầu,bằng
nguyên vật liệu và thương hiệu bên đặt gia công và hưởng tiền công. Gia công thương
mại là hình thức cao hơn liên kết trong chính sách tạo nguồn hàng của doanh nghiệp
thương mại. Doanh nghiệp thương mại sẽ tiến hành thuê các doanh nghiệp sản xuất
thực hiện gia công hàng hóa cho mình. Sử dụng hình thức này, doanh nghiệp thương
mại không phải đầu tư vào dây chuyền công nghệ và quản lí mà vẫn có sản phẩm hàng
hóa mang thương hiệu mình để bán. Hình thức này cho phép doanh nghiệp chủ động
về nguồn hàng và kiểm soát về chi phí. Tuy nhiên doanh nghiệp áp dụng hình thức này
cần có năng lực nghiên cứu thị trường và nắm bắt thị trường tốt, tạo dựng thương hiêu
thì mới có thể thành công.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
9
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
- Tự sản xuất: Doanh nghiệp thương mại quyết định đầu tư vào dây chuyền sản
xuất thay vì đi mua. Thực hiền hình thức này, doanh nghiệp phải có vốn lớn và nắm
được các yếu tố tạo dựng năng lực sản xuất. Trên thực tế, giải pháp mua lại các doanh
nghiệp sản xuất cho phép doanh nghiệp triển khai nhanh hoạt động sản xuất của mình.
1.2.1.4 Giá mua dự tính
Trong kế hoạch mua hàng cũng cần dự trù về mức giá mà doanh nghiệp có thể
mua với từng loại mặt hàng cụ thể. Mức giá dự tính này được xác định dựa vào giá thị
Doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng khác nhau với từng loại hàng hóa khác
nhau tùy theo mức độ quan trọng của giá trị hàng mua. Hàng mua có giá trị càng cao
thì kế hoạch mua hàng càng phải được xây dựng cụ thể và chi tiết.
Doanh nghiệp có thể sử dụng cách phân loại A,B,C theo nguyên lí Pareto. Cách phân
loại này chú ý đến giá trị hàng hóa và dịch vụ cần mua. Doanh nghiệp phân chia các
loại hàng hóa dịch vụ cần mua thành ba nhóm A,B,C. Ví dụ:
- Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm từ 60-70% so với tổng
giá trị hàng mua, nhưng chỉ chiếm khoảng 10%- 20% số lượng hàng.
- Nhóm B: Bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm ở mức trung bình từ 20-30%
so với tổng giá trị hàng mua, ứng với số lượng khoảng 25- 30% tổng số lượng hàng.
- Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ chiếm 5-15% so với tổng giá
trị hàng mua nhưng số lượng chiếm khoảng 50-60% tổng số lượng hàng.
1.2.2.2 Căn cứ vào mức độ rủi ro trong mua hàng
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào mức độ rủi ro khi mua
hàng. Rủi ro trong mua hàng càng cao, doanh nghiệp càng cần phải quan tâm đến công
tác mua hàng để giảm thiểu rủi ro. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường mua
hàng số lượng ít hơn, ưu tiên các nhà cung cấp truyền thống, quy trình phân tích và
đánh giá nhà cung cấp chặt chẽ, sự giám sát của quản lí cấp cao chặt chẽ hơn.
Rủi ro trong mua hàng cao hay thấp được xác định dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố
gây trở ngại cho quá trình mua hàng của doanh nghiệp.
- Những yếu tố này có thể đến từ bên ngoài doanh nghiệp
+ Nguy cơ phá sản của nhà cung ứng
+ Khoảng cách địa lý của nguồn hàng
+ Mua hàng phân tán, nhỏ lẻ
+ Thời hạn giao hàng
+ Vị thế của nhà cung cấp lớn: có sức ép lớn, mức độ liên kết…
+ Sản phẩm mới và tốc độ biến động công nghệ
+ Các yếu tố pháp luật liên quan đến mua hàng
+ Thiếu vắng hệ tiêu chuẩn
- Những yếu tố này có thể đến từ bên trong doanh nghiệp
mua hàng được triển khai nhanh và hạn chế các thủ tục.
+ Nhóm 3: Gồm các loại mua hàng với các sản phẩm có giá trị tài chính lớn(nhóm A),
nhưng có rủi ro thấp. Với loại mua hàng này, doanh nghiệp chú trong đến các yếu tố độ
tin cậy của nhà cung ứng, giá bán và độ phù hợp với nhu cầu mua. Các thủ tục mua
hàng cũng không quá phức tạp. Với những loại hàng này, doanh nghiệp lên kế hoạch
để khai thác sự cạnh tranh giữa các doanh nghieepjcung uwnga nhằm thu được nhiều
ưu đãi về giá bán và các điều kiện vận chuyển, bảo hành...
+ Nhóm 4: Áp dụng cho mua các sản phẩm có giá trị không cao nhưng lại có nhiều rủi
ro trong mua hàng. Do đó doanh nghiệp áp dụng chiến thuật mua hàng mạo hiểm.
Công tác thu thập thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình mua hàng nhằm
giảm thiểu các rủi ro.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
(3) TẢI TRỌNG (1) BIẾN ĐỘNG
(2) GIẢN ĐƠN (4) MẠO HIỂM
Rủi ro khi mua hàng
12
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
1.2.2.3 Căn cứ vào tình hình thị trường
Căn cứ vào tình hình thị trường là căn cứ quan trọng trong xây dựng kế hoạch mua
hàng. Để tiến hành phân tích thị trường, doanh nghiệp tiến hành thu thập các thông tin
liên quan đến cung cầu trên thị trường, xu hướng biến động của cung cầu, vị thế của
nhà cung cấp, các yếu tố pháp lí, các quy trình, các hệ tiêu chuẩn hiện hành...
Liên quan đến xu hướng vận động của thị trường, với những ngành kinh doanh
có rào cản gia nhập ngành cao thì số lượng nhà cung ứng sẽ ổn định, thị trường cung
ứng do vậy cũng có ít biến động. Ngược lại, với những ngành mà số lượng nhà cung
ứng mới liên tục gia tăng, doanh nghiệp cần chú ý nghiên cứu nắm bắt thông tin để có
thể khai thác được những sự khác biệt của các nhà cung ứng.
Doanh nghiệp cần chú ý tới các yếu tố cạnh tranh trong mua và bán. Đặc biệt
trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp thương mại, các
- Doanh số mua hàng của doanh nghiệp. Thông thường doanh nghiệp sẽ có tiếng nói
quan trọng hơn khi mua nhiều hàng hơn. Do vậy doanh nghiệp có thể mua theo lô lớn,
tăng cường khả năng dự trữ của doanh nghiệp, hoặc tập trung mua sắm của toàn hệ
thống lại một đầu mối, hoặc liên kết với doanh nghiệp khác để triển khai mua hàng.
- Vị thế của nhà cung ứng trên thị trường: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền...
- Động cơ của nhà cung ứng: nhà cung ứng có những động cơ như thế nào khi tham gia
thị trường. Họ cần phát triển khách hàng mới, cần gia tăng doanh số, cần khuếch
trương thương hiệu, cần đối tác lâu dài...
Nắm bắt được các thông tin này sẽ giúp việc triển khai mua hàng được dễ dàng hơn.
1.2.2.4 Các căn cứ khác
Một số các căn cứ khác để xây dựng kế hoạch mua hàng cho doanh nghiệp
thương mại đó là:
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
14
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: đây là căn cứ quan trọng nhất để xây dựng kế
hoạch mua hàng, cụ thể là xác định nhu cầu mua hàng. Với doanh nghiệp thương mại,
kế hoạch mua hàng chủ yếu được xây dựng dựa trên kế hoạch bán hàng, và kế hoạch
dự trữ.
Với những doanh nghiệp có bộ phận cung ứng tách rời, nhu cầu mua hàng sẽ
được xác định xuất phát từ các bộ phận kinh doanh như phòng kinh doanh, các cửa
hàng... và bộ phận quản lí dự trữ. Bộ phận chịu trách nhiệm mua hàng tiến hành xác
định nhu cầu mua hàng dựa trên cơ sở kế hoạch bán hàng, đầu tư mua sắm trang thiết
bị của doanh nghiệp.
Với các doanh nghiệp không có phòng cung ứng, nhu cầu mua hàng được xác
định cùng với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp bởi các đơn vị.
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: đây là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch
mua hàng. Yếu tố này ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch mua hàng dựa trên
một số phương diện như: số lượng hàng mua và số lượng hàng dự trữ, chủng loại, mẫu
mã hàng hóa và dịch vụ, thời điểm mua hàng.
+ Các điều kiện nhân lực và trình độ quản lí
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dự trữ hàng hóa
+ Khả năng tài chính chi phối khả năng dự trữ của doanh nghiệp
+ Các điều kiện khác: tin học hóa, áp dụng máy móc hiện đại,...
Ngày nay, với các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển, doanh nghiệp có thể đi thuê
kho bãi nhằm gia tăng năng lực dự trữ của mình.
- Những điều kiện về tiêu chuẩn pháp lí/ tiêu chuẩn hiện hành: Kinh nhiệm cho thấy các
doanh nghiệp thường bổ sung điều khoản hang hóa và dịch vụ phải tuân thủ các quy
định hiện hành tại Việt Nam hoặc tại quốc gia sử dụng, hoặc các dịch vụ sẽ được cung
tuân thủ theo các quy định pháp luật của nước sở tại. Tuy nhiên vì thế cũng cần phải có
lưu ý đến yếu tố thời gian mua hàng vì nó có thể có sự thay đổi về thể chế so với thời
điểm xây dựng phương án mua hàng, thời điểm kí kết hợp đồng, và thời điểm giao
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
16
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
nhận hàng hóa, dịch vụ. Những quy định về pháp lí có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố
thuộc về điều kiện vận hành của sản phẩm, cũng như liên quan đến các chi phí phát
sinh khi triển khai mua hàng. Thông thường những quy định về bảo vệ môi trường, tôn
trọng văn hóa,... có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác mua hàng. Những quy định khác
về thủ tục chuyển nhượng, thủ tục thuế, hải quan... thường ảnh hưởng mạnh tới thời
hạn giao hàng và chi phí mua hàng.
1.3 Xác định nhu cầu mua hàng
1.3.1 Quy trình xác định nhu cầu mua hàng
Xác định nhu cầu mua hàng là nội dung quan trọng nhất trong quá trình hoạch
định mua hàng. Xác định nhu cầu mua hàng nhằm xác định được danh mục các hàng
hóa và dịch vụ cần mua đáp ứng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy trình xác định nhu cầu mua hàng cụ thể hóa chính sách mua hàng của DN. Với
doanh nghiệp thương mại, nhu cầu mua hàng thường được xác định theo nhóm sản
phẩm, chú trọng đến nét đặc trưng của từng nhóm sản phẩm. Có 3 quy trình cơ bản để
xác định nhu cầu mua hàng của DN:
Cụ thể, doanh nghiệp thương mại sẽ có các loại nhu cầu mua như sau:
+ Mua hàng hóa thông thường để bán ra. Nhu cầu này được phân thành các ngành hàng
và mặt hàng. Cách phân loại này cho phép chúng ta nhanh chóng xác định được các
nhóm nhà cung ứng trong các ngành nghề khác nhau.
+ Mua vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình kinh doanh (ví dụ: bao bì).
+ Mua dịch vụ (gia công, vận chuyển, bảo hiểm, tư vấn, …).
+ Mua và thuê tài sản cố định (thuê văn phòng, kho …).
+ Mua công nghệ và sở hữu trí tuệ.
1.3.2.2Xác định nhu cầu mua hàng thông thường
Nhu cầu mua hàng được xác định dựa vào nhu cầu sản xuất và bán ra của DNTM.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
18
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Công thức cân đối: M + Dđk = B + Dck
M = B + Dck - Dđk
Trong đó: M - lượng hàng cần mua vào trong kỳ kinh doanh
B – lượng hàng bán ra (theo kế hoạch) của DN trong kỳ KD
Dđk - lượng hàng tồn kho của DN ở đầu kỳ KD
Dck – lượng hàng dự trữ cuối kỳ (theo kế hoạch) để chuẩn bị cho kỳ KD
tiếp theo
Công thức trên dùng để xác định nhu cầu mua vào của từng mặt hàng cụ thể. Theo
phương pháp này, doanh nghiệp phải xác định mức độ dự trữ tối thiểu cho các loại sản
phẩm. Theo đó các đơn vị kinh doanh sẽ lập đề nghị mua hàng khi hàng hóa dự trữ đạt
đến mức dự trữ bảo hiểm.
1.3.2.2 Xác định nhu cầu mua một số hàng hóa và dịch vụ đặc thù.
- Xác định nhu cầu mua bao bì, tem, nhãn mác.
Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu mua bao bì sản phẩm, hàng hóa, kể cả các doanh
nghiệp thương mại. Có rất nhiều lí do:
+ Nhu cầu về bao bì sản phẩm khi doanh nghiệp mua theo lô nhưng tiến hành bán theo
sản phẩm đơn chiếc.
đợi, cụ thể hóa những ràng buộc về phát luật, cũng như những phương án thay thế nếu
có thể.
Ngoài ra trong quá trình xác định nhu cầu cần mua sở hữu trí tuệ và nhượng
quyền thương mại, cần làm rõ những rủi ro có thể như sự phụ thuộc vào nhà cung ứng,
những ràng buộc về mặt pháp lí….
- Xác định nhu cầu mua hàng gia công.
Luật thương mại 2005 định nghĩa gia công thương mại là hoạt hộng thương mại
trong đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu cảu
bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của quá trình sản xuất theo
yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
20
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Thuê gia công đang ngày càng phổ biến với các doanh nghiệp thương mại vì nó
cho phép doanh nghiệp thương mại chủ động về hàng hóa, khai thác thương hiệu và uy
tín của mình, tạo ra sự khác biệt về sản phẩm hàng hóa để thu hút khách hàng. Thuê gia
công nhằm giảm chi phí đầu tư, khai thác công nghệ và công nghệ đã có sẵn của các
doanh nghiệp khác.
Thuê gia công được tiến hành thông qua hợp đồng gia công, theo đó quy định rõ
ràng doanh nghiệp chủ động về nguyên vật liệu hay giao cho doanh nghiệp nhận gia
công mua giúp. Khi xác định nhu cầu thuê gia công doanh nghiệp cần tiến hành tính
toán các yếu tố thuộc về chi phí để so sánh với phương án đi mua. Thông thường chi
phí thuê gia công bao gồm hai loại chi phí: phí trả cho người gia công,và các loại chi
phía khác bao gồm chi phí tìm kiếm người làm gia công, chi phí đàm phán. Chi phí
theo dõi hợp đồng, chi phí kiểm soát quá trình lập hóa đươn và thanh toán.
Khi xác định nhu cầu cần mua gia công, doanh nghiệp cần xem xét vấn đề nguyên vật
liệu. Có 2 trương hợp xảy ra:
+ Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, nhà gia công chi trả chi phí nhân công. Trong
trường hợp này, doanh nghiệp cần tính toán chi tiết định mức hao phí nguyên vật liệu,
lên phương án về các loại nguyên vật liệu, nguồn hàng… nhằm phục vụ công tác đàm
Phương án mua hàng được xây dựng trên cơ sở chính sách và kế hoạch mua
hàng của doanh nghiệp. Phương án mua hàng phải đảm bảo chi tiết, nhưng cũng không
cứng nhắc để đảm bảo tính linh hoạt trong công tác mua hàng.
Phương án mua hàng thường được xác lập cho từng thương vụ mua hàng hoặc
một chu kì ngắn. Với những sản phẩm và dịch vụ mà thời gian cung ứng dài, phương
án mua hàng phải được xây dựng sớm cho từng thời kì kinh doanh.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
22
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Phương án mua hàng là một tài liệu rất cần thiết đảm bảo sự thành công cho hoạt động
mua hàng của doanh nghiệp. Phương án mua hàng có thể xây dựng theo nhiều hình
thức khác nhau như:
- Bản mô tả những hàng hóa cần mua: chỉ rõ một số đặc tính của sản phẩm, dịch vụ mà
doanh nghiệp có nhu cầu.
- Phương án chi tiết: bao gồm những dự tính của doanh nghiệp nhằm triển khai mua
hàng hóa dịch vụ nó giúp cho doanh nghiệp quyết định nhanh chóng sẽ mua hàng gì, ở
đâu, số lương bao nhiêu… Ngoài ra, phương án mua hàng cũng sẽ cho phép các nhà
cung ứng nhận biết nhanh chóng những yêu cầu của doanh nghiệp về hàng hóa và dịch
vụ có nhu cầu.
Phương án mua hàng cần làm rõ một số nội dung cơ bản sau đây:
+ Mục tiêu mua hàng: Mục tiêu mua hàng được cụ thể hóa cho từng lần mua.
+ Tên, loại sản phẩm, dịch vụ cần mua.
+ Quy cách, tiêu chuẩn sản phẩm và dịch vụ.
+ Số lượng từng loại sản phẩm và dịch vụ.
+ Giao nhận: Làm rõ những vấn đề đo lường, kiểm tra các tiêu chuẩn, các sai số cho
phép,…
+ Thời hạn giao hàng
+ Thời hạn thanh toán
+ Các điều kiện về bảo hành: phương án mua hàng cần nêu rõ điều kiện bảo hành tối
thiểu cần có.
II/ Xây dựng kế hoạch mua hàng tại công ty Máy tính Phúc Anh.
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty.
Nhóm 4_ Xây dựng kế hoạch mua hàng của DNTM
24
Bài thảo luận: Quản trị tác nghiệp 1.2
Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Tên giao dịch viết tắt: Phuc Anh Co., Ltd
Trụ sở chính: Số 15 phố Xã Đàn, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà
Nội
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Sản phẩm công nghệ thông tin: máy tính xách tay,
máy tính để bàn, linh kiện máy tính, máy chủ, phầm mềm; thiết bị văn phòng và các
sản phẩm liên quan khác.
Quá trình phát triển
Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh (tên viết tắt: PhucAnh Co., Ltd) tiền thân là công
ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phúc Anh được thành lập ngày 08/08/2000 theo
quyết định số 0101417128 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp.
Ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 1 cửa hàng nhỏ trên phố Lý Nam Đế. Trải qua
hơn 10 năm hoạt động, Phúc Anh đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Bằng sự phục
vụ tận tụy, luôn đặt khách hàng làm trung tâm, thương hiệu Phúc Anh đã được tạo
dựng thông qua sự hài lòng của khách hàng. Uy tín của công ty cũng dần được nâng
tầm bằng việc cung cấp thiết bị, sản phẩm chính hãng, công nghệ tiên tiến nhất, giải
pháp hiệu quả nhất tới khách hàng.
Năm 2010 là năm có những thay đổi mang ý nghĩa to lớn với công ty Phúc Anh,
cùng với việc khai trương Showroom thứ 4 cũng là Showroom được trang bị cơ sở vật
chất hiện đại nhất, không gian trưng bày sản phẩm rộng nhất tại 231C Nguyễn Trãi,
Thanh Xuân, Hà Nội là sự kiện thay đổi logo Phúc Anh. Vẫn là sự kết hợp giữa hai
màu đỏ tươi và xanh tím mang lại nhiều may mắn nhưng hình tượng chủ đạo của logo
đã thay đổi. Hình tượng mới là sự kết hợp giữa chữ P tượng trưng cho chữ Phúc - nền
trắng và chữ A tượng trưng cho chữ Anh - hình màu đỏ tạo nên một hình tượng logo
mới sinh động và mạnh mẽ vươn mình như rồng bay, như sự phát triển của không