BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRẦN THỊ HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
MÔN TIN HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỤY PHÚ, HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14. 01. 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Lãnh đạo, các cán bộ, giảng viên Học
Viện Quản lý giáo dục đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Huyện
ủy, UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Xuyên, Ban giám
hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS huyện Phú Xuyên
đặc biệt trường THCS Thụy Phú - huyện Phú Xuyên; Cảm ơn bạn bè, đồng
nghiệp và người thân trong gia đình đã giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ
Trương Thị Thúy Hằng, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ
dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cán bộ giáo viên
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Công nghệ thông tin
Đồ dùng dạy học
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Hiệu trưởng
Hoạt động dạy học
Học sinh
Kiểm tra đánh giá
Nghiệp vụ sư phạm
Nhà xuất bản
Phương pháp dạy học
Phương tiện dạy học
Quản lý
Quản lý giáo dục
Sách giáo khoa
Thiết bị dạy học
Trung học cơ sở
Uỷ ban nhân dân
Xã hội hóa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
6. Giả thuyết khoa học 3
1.4.2. Quản lý hoạt động học tập của học sinh 35
1.4.3. Quản lý CSVC và phương tiện dạy học Tin học 38
1.4.4. Quản lý việc kiểm tra - đánh giá môn Tin học 39
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy - học môn Tin
học ở trường THCS hiện nay 39
1.5.1. Sự quan tâm, đầu tư cho hoạt động dạy và học môn Tin học của
cán bộ quản lý nhà trường 39
1.5.2. Khả năng nhận thức và tinh thần hăng say học tập của học sinh
về vai trò môn Tin học 40
1.5.3. Sự quan tâm của phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội khác
đến sự cần thiết phải học Tin học trong giai đoạn hiện nay 41
1.5.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại phục
vụ hoạt động dạy học Tin học 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIN HỌC
TẠI TRƯỜNG THCS THỤY PHÚ, HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 44
2.1. Khái quát về trường THCS Thụy Phú, Phú Xuyên, Hà Nội 44
2.2. Thực trạng hoạt động dạy - học môn Tin học tại trường THCS Thụy
Phú, Phú Xuyên, Hà Nội 49
2.2.1. Thực trạng về hoạt động giảng dạy môn Tin học của giáo viên. 49
2.2.2. Thực trạng về hoạt động học tập môn Tin học của học sinh 54
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại trường THCS
Thụy Phú, Phú Xuyên, Hà Nội 58
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Tin học của giáo
viên 59
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Tin học của học sinh
66
(khảo sát 12 phiếu) 67
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò và vị
trí môn Tin học 81
3.2.2. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn - nghiệp vụ, năng lực sư
phạm cho đội ngũ giáo viên Tin học 84
3.2.3. Quản lý phương pháp dạy học Tin học một cách khoa học, sáng
tạo, phù hợp với học sinh THCS 86
3.2.4. Tăng cường quản lý hoạt động dạy của GV 89
3.2.5. Tăng cường quản lý hoạt động học của học sinh 92
3.2.6. Quản lý đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng
dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh môn Tin học 95
3.2.7. Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 98
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
3.5. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề
xuất 101
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1. Kết luận 105
2. Khuyến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất, thư viện trong 4 năm gần đây 44
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng về TĐCM, NVSP của giáo viên giảng dạy môn Tin học tại
trường THCS Thụy Phú, huyện Phú Xuyên 49
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ giáo viên thực hiện
các nội dung hoạt động giảng dạy 50
Bảng 2.4. Đánh giá thực trạng sử dụng PPDH trong hoạt động giảng dạy của giáo viên 52
Bảng 2.5. Đánh giá thực trạng sử dụng PTDH Tin học 53
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát (150 phiếu) về đánh giá thực trạng mức độ học sinh thực hiện các nội
dung hoạt động học tập ở các trường THCS 56
ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu rõ "CNTT và
đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục,
trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách
mạng về phương pháp dạy học".
Luật Giáo dục năm 2005 của nước ta đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài” tại điều 13 nhấn mạnh: “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho
phát triển, nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích bảo hộ các
quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư
cho giáo dục”.
Việc Bộ GD&ĐT đưa bộ môn Tin học trở thành môn học để giảng dạy
trong các trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng là một bước
đột phá, một dấu mốc quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp giáo
1
dục hiện nay. Vấn đề bức xúc đặt ra hiện nay là tổ chức dạy Tin học ở THCS
như thế nào đạt hiệu quả nhất.
Trong thời gian qua, việc dạy học bộ môn Tin ở các trường phổ thông
đặc biệt là các trường THCS đã đạt được kết quả nhất định:
- Việc dạy Tin học đã phát triển nhanh về số lượng: Số giáo viên, học
sinh tham gia dạy và học Tin ngày càng tăng.
- Hình thức dạy, học Tin ngày càng đa dạng, phong phú.
- Đã xây dựng được một bộ chương trình và SGK giảng dạy ở trường
phổ thông từ bậc Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý hoạt động dạy học môn Tin ở các trường
THCS huyện Phú Xuyên vẫn còn một số tồn tại sau đây:
- Quy mô phát triển, chất lượng của việc dạy học môn Tin đang đặt ra
những thách thức lớn về quản lý mà các trường phổ thông đang gặp phải, hiệu
quả của việc dạy học Tin còn chưa cao,
- Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do công tác quản lý còn hạn
chế, bất cập, quản lý thực hiện chương trình, đặc biệt quản lý hoạt động dạy -
thành phố Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy- học môn Tin học tại trường THCS Thụy Phú,
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội đã được quan tâm nhưng chất lượng dạy
học môn Tin trong nhà trường còn nhiều hạn chế. Nếu thực hiện các biện
pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ và linh hoạt dựa trên những luận cứ
lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy - học môn Tin học sẽ từng
bước được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường trong giai
đoạn hiện nay.
3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhà nước, Bộ,
Ngành có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Hệ thống hóa các khái niệm làm công cụ của luận văn, các lý luận dạy
học, lý luận dạy học môn Tin, lý luận quản lý hoạt động dạy học,
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm.
- Thống kê, phân tích các số liệu đạt được.
7.3. Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Lấy ý kiến của các chuyên
gia về lĩnh vực nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy- học môn Tin học
tại trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại
trường THCS Thụy Phú, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tin học tại
John Locke (1632-1704) cho rằng: Không được nhồi nhét điều gì vào trí
nhớ của trẻ mà vốn chúng không thích thú. Thầy giáo cần khơi dậy ở trẻ lòng
ham mê say sưa của trẻ, qua đó hướng trẻ đến với tri thức. Phải phát triển khả
năng độc lập suy nghĩ và chủ động trong học tập ở trẻ.
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969), bằng việc kế thừa
những tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương
pháp luận của triết học Mác -Lênin; Người đã để lại cho chúng ta những nền
tảng lí luận về vai trò GD, định hướng phát triển GD, mục đích dạy học, các
nguyên lí dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lí và cán bộ
QLGD, phương pháp lãnh đạo và quản lí. Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh về giáo dục có giá trị cao trong quá trình phát triển lí luận dạy học,
lí luận giáo dục của nền GD cách mạng Việt Nam.
Trên cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,
đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về quản lí nhà
trường. Thủ tướng Phạm Văn Đồng yêu cầu: “Ngành GD&ĐT phải vũ trang cho
mình phương pháp giảng dạy, phát huy vai trò chủ động của người học, giải đáp
tốt bốn câu hỏi: dạy ai, dạy cái gì, dạy như thế nào, dạy để làm gì ?”. Vào những
năm 1995 - 1996, trong ngành Giáo dục đã xuất hiện mệnh đề “Phương pháp
giáo dục lấy người học làm trung tâm” và đã có nhiều công trình nghiên cứu về
PPDH tích cực này như các tác phẩm: “Phương pháp giáo dục tích cực lấy người
học làm trung tâm”, “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” của tác giả
Nguyễn Kỳ, “Học và dạy cách học” của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chủ
biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo; “Những vấn đề cơ bản Giáo
dục học hiện đại” của tác giả Thái Duy Tuyên, “Bản chất của việc dạy học lấy
HS làm trung tâm” của tác giả Trần Bá Hoành. Các tác giả Nguyễn Ngọc
Quang, Hoàng Chúng, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn
6
Văn Tường,… đi sâu vào những bình diện khác nhau của HĐDH nhưng tất cả
đều hướng đến việc giải quyết mối quan hệ giữa GV và nhà quản lí, những nội
dung quản lí HĐDH của người HT.
vàng" trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: "Mỗi
loại công việc dù nhỏ nhất đều phải được chuyên môn hoá và đều phải được
quản lý chặt chẽ". Ông cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác
cái gì cần làm và cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất".
- Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [14].
- Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: “Quản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [21].
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [25].
- Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định. Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định”. [29].
Nhiều cách diễn đạt khác nhau song có thể hiểu khái niệm quản lý như
sau: Quản lý là hệ thống tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt
nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu
quản lý trong một môi trường luôn biến động.
* Các chức năng quản lý
8
Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng quản lý. Vào
những năm 30 của thế kỷ XX, Gulich và Urwich (1930) đã nêu 7 chức năng
quản lý trong cụm từ được viết tắt POSDCORB:
P: Planning - Lập kế hoạch.
O: Organiging - Tổ chức
S: Staffing - Quản trị nhân lực.
D: Directing - Chỉ huy.
CO: Co-ordinating - Phối hợp.
của quá trình chỉ đạo bao gồm:
+ Điều hành, lãnh đạo.
+ Chỉ huy, ra lệnh, can thiệp.
+ Hướng dẫn cách làm, khai thác tiềm năng, tiềm lực.
+ Kích thích, động viên.
+ Thông tin hai chiều.
+ Đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
d. Kiểm tra.
Kiểm tra là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử
lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Kiểm tra bao gồm các nội
dung sau:
+ Xây dựng định mức và tiêu chuẩn.
+ Các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá.
+ Rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này thường cũng có những mặt chức năng khác nhau ở
các mức độ khác nhau.
Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau
tạo thành một chu trình quản lý. Chu trình quản lý bao gồm 4 giai đoạn với sự
tham gia của hai yếu tố quan trọng là thông tin và quyết định. Trong đó thông
10
tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý; đồng thời cũng là tiền đề
của một quá trình quản lý tiếp theo.
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là một hoạt động xã hội là việc phân tích các mặt
đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt trong quản lý hoạt động đó để chỉ ra cách
thức duy trì và phát huy cái đúng, cái tốt, loại bỏ cái sai, cái chưa tốt; đồng
thời bổ sung cách làm mới tốt hơn để hoạt động đó có chất lượng và hiệu quả.
Muốn đề xuất biện pháp quản lý một hoạt động xã hội phải dựa trên cơ
sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đó để phân tích, đánh giá, lựa chọn
Vậy quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình hoạt động của
người dạy, người học và quản lý các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau
trong việc thực hiện các kế hoạch và chương trình GD - ĐT nhằm đạt được
mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Quản lý giáo dục là nhân tố cơ bản thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống luôn ổn định, phát
triển và đạt được mục tiêu đã định.
Như đã đề cập ở trên, khái niệm “quản lý giáo dục” là một khái niệm
có nội hàm rộng hẹp khác nhau, tùy theo cách tiếp cận khái niệm “giáo dục”
từ góc độ nào. Hiểu theo nghĩa rộng nhất thì “quản lý giáo dục là quản lý mọi
hoạt động trong xã hội, tác động một cách có mục đích và có kế hoạch vào
toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của
chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện thực hiện
có hiệu quả chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp giáo
dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục”. [7, 38]
Nếu thu hẹp khái niệm giáo dục trong phạm vi các hoạt động diễn ra
trong các trường học và các cơ sở đào tạo thì quản lý giáo dục được hiểu là
quản lý nhà trường. “Quản lý giáo dục thực chất là tác động một cách khoa
12
học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể
chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”.[1, 40]
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Trường học
(cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành các quá trình GD - ĐT, có nhiệm vụ
trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy
luật tiến bộ xã hội là: “Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh
nghiệm xã hội mà thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền thụ lại, đồng thời phải
làm phong phú những kinh nghiệm đó”. [1, 45]
Trường học là tổ chức giáo dục trực tiếp làm công tác GD&ĐT.
Tóm lại, quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Hiện nay các nhà quản lý trường
học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ
chức quản lý và kết quả. Đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm.
Như vậy nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo chất lượng
tốt trong nhà trường.
Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục. Tất
nhiên, quản lý nhà trường có liên quan hữu cơ với quản lý giáo dục. Như ta đã
biết, quản lý giáo dục có hai cấp độ: quản lý cấp vĩ mô và quản lý cấp vi mô.
Quản lý cấp vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân (trong các cấp từ
trung ương đến địa phương), còn quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục
trong nhà trường. Và như vậy giáo dục trong nhà trường chính là nội dung
quan trọng của quản lý nhà trường.
Trên cơ sở đó ta hiểu quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có
hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và
14
học sinh) đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quy
luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã
hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Tóm lại, quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động
dạy học …có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất
của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo
dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó
thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.[1, 8]
Như vậy, nhà trường là bộ mặt của hệ thống giáo dục quốc dân, các
quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đều được thực hiện trong nhà
trường. Do đó, quản lý nhà trường còn có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong
và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách
giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực.
thức của HS nhằm hình thành ở mỗi HS tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ,
hành vi (87, tr 17).
- Hoạt động học
Theo Bùi Văn Tâm (2013, tr 19): Học là quá trình con người tự lĩnh hội
kiến thức, kỹ năng kỹ xảo và những phương thức hành vi mới. Vậy hoạt động
học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác
và lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi và
những dạng hoạt động, những giá trị nhất định.
Theo Lê Huân (2013, tr 27) Hoạt động học của HS là bộ phận quan
trọng của HĐDH, là quy định lôgic của quá trình dạy học về mặt lý luận dạy
học. Nghĩa là trình độ trí dục và quy định lĩnh hội của HS có ảnh hưởng quyết
16
định đến việc tổ chức HĐDH. Nó bao gồm các chức năng thống nhất với
nhau: tích cực, tự giác, chủ động, tự điều khiển lĩnh hội tri thức mới.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức một cách có khoa học cho lao
động dạy học, bao gồm các hoạt động của một tập thể (giáo viên, học sinh),
cũng như công việc chuyên môn từng người. Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học là cách thức thực hiện trên các nội dung giảng dạy và học tập cụ thể
theo kế hoạch dạy học và các chương trình môn học quy định đề ra. Đó là
cách sử dụng những phương tiện, nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo ra các
tác động hướng đích, nhằm đạt mục tiêu dạy học chất lượng và đạt hiệu quả
cao, bao gồm trong đó cả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động giảng dạy là quá trình quản lý một quá trình chủ đạo
của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người quản lý phải hiểu hết
nội dung, yêu cầu quản lý để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác
đồng thời đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt trong quản lý hoạt động giảng dạy
của giáo viên.
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên bao gồm các nội dung cơ