[Document title]
1 | P a g e
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ÔN THI MÔN NGOẠI NGỮ
KỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC
A. MÔN TIẾNG ANH – TRÌNH
Đ
Ộ A
1. Pronouns (Đại từ nhân xưng)
Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
Đại từ sở hữu
Đại từ phản thân
Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu:
I
tôi, ta
Chỉ người nói số ít.
We
chúng tôi, chúng ta
Chỉ người nói số nhiều.
You
bạn, các bạn
Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
They
họ, chúng nó,
Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
He
anh ấy, ông ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
She
chị ấy, bà ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
It
nó,
Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì
đ
ại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.
VD: I don't like him. Tôi không thích anh ta.
She has lost it. Chị ấy đ
ã làm m
ất nó rồi.
Tom saw them there yesterday. Tom đ
ã th
ấy họ ở đó hôm qua.
Đại từ sở hữu:
Mine
cái của tôi, ta
Chỉ người nói số ít.
Ours
cái của chúng tôi, chúng ta
Chỉ người nói số nhiều.
Yours
cái của bạn, các bạn
Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
Theirs
cái của họ, chúng nó,
Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
His
cái của anh ấy, ông ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
[Document title]
chính các bạn, tự các bạn
Chỉ người nghe số nhiều.
Themselves
chính họ, chính chúng nó,
Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
Himself
chính anh ấy, chính ông ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Herself
chính chị ấy, chính bà ấy,
Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
Itself
chính nó,
Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong
câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:
Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh:
I myself saw his accident yesterday.
Chính tôi đ
ã th
ấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
Đặt ngay sau túc từ của động từ:
I saw his accident myself yesterday.
Chính tôi đ
ã th
ấy anh ta bị tai nạn hôm qua.
Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh:
I heard his voice itself on the phone yesterday.
Tôi đ
ã nghe chính ti
Ví dụ: Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer (bia), dust (bụi), ice (nước đá),
sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà
phê), glass (thủy tinh), oil (dầu lửa), stone (đá), wood (gỗ), baggage (hành lý), damage (sự thiệt hại), luggage
(hành lý), camping (sự cắm trại), furniture (đồ đạc), parking (sự đậu xe), shopping (việc mua sắm), weather
(thời tiết)
2/ Danh từ trừu tượng
Ví dụ: Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi),
information (thông tin), courage (lòng can
đ
ảm), help (sự giúp đỡ), knowledge (kiến thức), death (cái chết),
hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ), pity (sự tội nghiệp), relief (sự gồ lên), suspicion (sự hồ nghi), work
(công việc)
3. Modal verbs (Trợ động từ hình thái):
could, may, might, should, must, have to, will, can, shall, would, ought to, had better
Dùng để bổ ngh
ĩa thêm cho đ
ộng từ chính về tính chất, mức độ, khả năng, h
ình thái, c
ủa hành động. Do
chúng là các trợ động từ, nên không thay thế được cho động từ chính (phải luôn có động từ chính đi kèm), c
ũng
như không dùng kèm với các trợ động từ khác cùng loại hoặc với các trợ động từ do, does, did. C
ũng không
dùng tiểu từ to trước và sau các trợ động từ. Trợ động từ hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo số (số ít và
số nhiều như nhau, ngôi thứ nhất, thứ hai hay thứ ba c
ũng như nhau). Đ
ộng từ chính đi sau trợ động từ c
ũng
không chia (luôn ở dạng nguyên thể không có to).
4. Conjunctions (Liên từ):
She says she does not love me, yet, I still love her.
OR, ELSE, OTHERWISE
We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.
THEREFORE
He violated the traffic signs, therefore he was punished.
4.2. Liên từ phụ thuộc (chính phụ):
FOR
He will surely succeed, for (because) he works hard.
WHEREAS
He learns hard whereas his friends don't.
WHILE
Don't sing while you work.
BESIDES, MOREOVER
We have to study hard at school; besides, we must pay attention to physical exercise.
SO
It rained very hard; so, we didn't go out that night.
HENCE
He came late; hence, he missed the first part of the lesson.
5. Các mệnh đề trạng ngữ
a. Mệnh đề thời gian (Time clause):
Mệnh đề trạng ngữ thời gian thường được bắt đầu bằng các liên từ: after, as, as soon as, before, as long as, until,
when, while …
AFTER
The ship was checked carefully after she had been built.
AS
They left as the bell rang.
AS SOON AS
They will get married as soon as they finish university.
BEFORE
Don't count your chickens before they are hatchd.
f. Mệnh đề mục đích (Clause of purpose):
THAT
I work hard that I may succeed in life.
[Document title]
5 | P a g e
SO THAT
We went very early so that we could catch the last bus.
IN ORDER THAT
We learn French in order to study in France.
g. Mệnh đề điều kiện (Clause of condition) :
IF
I will phone him if I have his phone number.
UNLESS (IF NOT)
You will be late unless you set off now.
PROVIDED THAT
You can enter the room provided that you have the ticket.
IN CASE
Please take a map with you in case (that) you may get lost.
h. Mệnh đề tương phản, trái ngược (Clause of contrast)
ALTHOUGH,
THOUGH, EVEN
THOUGH
Though/even though /although it rained hard, I went out with her.
AS
Rich as he is, his isn't ever happy.
EVEN IF
Even if my watch is right, we will be too late.
NOT WITH STANDING
THAT
He is poor not with standing that he works very hard.
(nhi
ều), a great number of (nhiều) …
c. trong các câu c
ảm thán có cấu trúc: “
what + a + danh t
ừ đếm được số ít”
.
What a lovely day! (m
ột ngày thật đẹp) What a pity! (thật tội nghiệp)
M
ẠO TỪ THE ĐƯỢC SỬ DỤNG
a. trư
ớc tên của các đại dương, sông, khách sạn, quán rượu, nhà hát, bảo tàng và báo.
The Atlantic (
Ấn Độ dương), the British Museum (bảo tàng Anh quốc)
The Times (nh
ật báo Thời đại),
the Ritz (khách s
ạn Ritz)
b. trư
ớc các danh từ thể hiện sự duy nhất.
The sun (m
ặt trời
– duy nh
ất trong thái dương hệ), the queen (nữ hoàng
– duy nh
ất trong một đất
nư
ớc), the Government (chính phủ
- duy nh
- I was at home yesterday evening. (T
ối qua
tôi
ở nhà
– không nói I was at the home yesterday evening)
d. trong câu c
ảm thán có cấu trúc “
what + (tính t
ừ) + danh từ không đếm được”.
What beautiful weather! (th
ời tiết tuyệt quá) What loud music! (Nhạc mở to quá),
không nói a beautiful
weather và a loud music vì “weather” và “music” là hai danh t
ừ không đếm được.
In the phrase go home, there is no article and no preposition.
I went home early
7. Prepositions (Giới từ)
- Prepositions of place (Giới từ nơi chốn): in, at, on, by, near
- Prepositions of time (Giới từ thời gian): in, at, on, before, after, till/until
8. Adjectives (Tính từ)
Possessive adjectives (Tính từ sở hữu):
My
của tôi, ta
Chỉ người nói số ít.
Our
của chúng tôi, chúng ta
Chỉ người nói số nhiều.
Your
của bạn, các bạn
Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
loved man có ngh
ĩa “ngư
ời đàn ông được mến mộ”, tức là có ngh
ĩa “B
ị” và “Được” ở đó)
9. Phrasal adjectives (Cụm tính từ): Gồm một tính từ và một giới từ
OF WITH
afraid of s
ợ, e ngại
angry with gi
ận giữ
aware of nh
ận thức
bored with chán
capable of có kh
ả năng
busy with b
ận
confident of tin tư
ởng
crowded with đông đúc
full of đ
ầy
familiar with quen thu
ộc
fond of thích fed up with chán
proud of t
ự hào
popular with ph
ổ biến
bad at d
ở (về…)
excited about hào h
ứng
upset about bu
ồn
worried about lo l
ắng
IN FROM
interested in thích, quan tâm different from khác
rich in phong phú (v
ề…)
far from xa
successful in thành công (v
ề…)
safe from an toàn
10. Adverds (Trạng từ)
- Adverbs of manner (Trạng từ thể cách).
- Adverds of frequency (Trạng từ tần suất)
[Document title]
8 | P a g e
- Adverbs of degree (Trạng từ mức độ)
- Sentence adverbs (Trạng từ câu): maybe, perhaps, luckily
11. Comparisons of adjectives and adverbs (So sánh tính từ và trạng từ)
So sánh bằng
So sánh hơn
So sánh nhất
As + adj / adv + as
tính từ ngắn + ER + than
MORE + tính từ dài + than
vư
ợt qua; khắc phục
get up
th
ức dậy
give in
như
ợng bộ; chịu thua
give up
b
ỏ; từ bỏ
go away
bi
ến mất; tan đi ( cơn đau, vấn đề, điều khó chịu
go in
đi vào
go off
reo (chuông), n
ổ (
súng, bom), chua, h
ỏng, (sữa
, th
ức ăn)
go on
ti
ếp tục
go out
t
ắt (đèn, ánh sáng, lửa)
grow up
[Document title]
9 | P a g e
take off
cởi, cất cánh (my bay)
try out
th
ử (= test)
try on
mặc thử (quần áo)
turn off
t
ắt; khóa (đèn, máy móc, động cơ, bếp gas)
turn on
m
ở; bật (đèn, máy móc, động cơ, bếp gas)
turn round
quay l
ại
turn up
đ
ến
(= arrive), xuất hiện (= appear)
wait up
th
ức đợi ai
wash up
rửa chén bát
watch out
đề phòng, chú ý, coi chừng
13. Tenses (Các thì)
Ví dụ :
- Hurry ! (Nhanh lên!)
- Never repeat it ! (Đừng bao giờ nhắc lại điều đó !)
- Don't be rude ! (Đừng hổn láo!)
Ngôi thứ nhất, mệnh lệnh cách = Let's + Nguyên mẫu không có To .
Ví dụ :
- Let's hand in our examination papers ! (Chúng ta hãy nộp bài thi !)
Ngôi thứ ba, mệnh lệnh cách = Let him / her / it / them + Nguyên mẫu không có To . Tuy nhiên,ở phủ định, ta
dùng Is not / Are not to hoặc Must not .
[Document title]
10 | P a g e
Ví dụ :
- Let him wait ! (Hãy
đ
ể anh ta đợi đấy!)
- Let them come in ! (Hãy
đ
ể họ vào!)
- They must not come in / They are not to come in (Họ không được vào)
“Do” làm cho mệnh lệnh hoặc lời yêu cầu dứt khoát hơn.
Ví dụ :
- Do shut up ! (Câm mồm ngay!)
- Do stand aside ! (Đứng sang một bên xem nào!)
16. Lối nói phụ họa:
Phụ hoạ câu khẳng định
Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì
đó và m
ột người, vật khác c
ũng làm m
ột việc như
BARE INFINITIVE (đ
ộng từ nguyên mẫu)
Hình thức động từ nguyên mẫu (V1) được sử dụng
Sau các động từ khiếm khuyết - can, could, may, might, must, will, should …
Sau m
ột số động từ
- make, let
- see, hear, feel, watch, notice
Sau thành ngữ - had better, would rather (tốt hơn là )
GERUND (Danh đ
ộng từ)
Hình thức động từ thêm ing (Verb-ing) thường được sử dụng
1. Sau các thành ng
ữ
be used to
quen với
take to
nhiễm phải (thói xấu)
[Document title]
11 | P a g e
be accustomed to
quen với
can’t stand
không chịu đựng nổi
get used to
tr
ở n
ên quen với
can’t resist
không nhịn được
ếp tục
avoid
tránh
mind
quan tâm, b
ận tâm
consider
xem xét
miss
nh
ỡ
delay
trì hoãn
postpone
trì hoãn
deny
ch
ối
practise
th
ực tập
detest
ghét
recollect
h
ồi t
ưởng lại
dislike
không thích
risk
ữ + To infinitive
- N
ếu sau những động từ nay không có tân ngữ + V
-ing
Nhóm 4: need, want
- N
ếu mang nghĩa chủ động + To infinitive
- N
ếu mang nghĩa bị động + V
-ing
Nhóm 5: try , stop
(khác bi
ệt ho
àn toàn về nghĩa)
- Try + To infinitive : c
ố
g
ắng
- Try + V-ing : th
ử
- Stop + To infinitive : ng
ừng lại để
[Document title]
12 | P a g e
- Stop + V-ing : ngừng việc gì đó lại, thôi không làm … nữa
18. Một số cấu trúc
USED TO + Infinitive (đã từng…) chỉ một thói quen, tình trạng ở quá khứ, (mà giờ không còn nữa)
- My father used to smoke a lot; but now he doesn’t any more.
BE USED TO + V-ing / Noun (quen v
ới…) = Be accustomed to
- The lecture was too boring for us to listen to.
SO THAT + Clause (đ
ể…) giới thiệu mệnh để trạng từ chỉ mục đích (adverb clause of purpose)
- I’m studying hard so that I can keep pace with my classmates.
TO
IN ORDER TO + V1 (đ
ể…) giới thiệu cụm động từ nguyên mẫu chỉ mục đích (Inf phrase of purpose)
SO AS TO
- I’m studying hard in order to keep pace with my classmates.
- So as not to be late for class, John must get up early.
- We learn English to have better communication with other people.
Adj / Adv + ENOUGH + (for someone) + TO + Inf (đ
ủ… để…)
- The questions were easy enough for her to answer.
- The teacher spoke clearly enough for us to understand him.
IT + Takes / Took + SOMEONE + TIME + TO + Inf (ai đó m
ất bao lâu để làm việc gì…)
- It took me five minutes to walk to the post office.
- It takes us two hours to fly from Hanoi to Ho Chi Minh City.
HAVE + Object + Past Participle (nh
ờ ai làm …) là hình thức sai khiến (causative form)
[Document title]
13 | P a g e
- Mary is going to have her hair done.
- He had his car washed yesterday.
IT + BE + Adj + (for someone) + TO + Inf
- It is difficult for us to master a foreign language.
- It is dangerous to drive too fas
19. Conditional Sentence (Câu điều kiện)
Loại câu điều kiện
(mệnh đề quan hệ hạn định)
Tom, who is sitting next to me, is clever
(Mệnh đề quan hệ không hạn định)
- Mệnh đề quan hệ không hạn định ngăn cách với mệnh đề chính bằng (các) dấu phẩy .
- THAT không bao giờ được dùng trong mệnh đề quan hệ không hạn định
- Ta dùng mệnh đề quan hệ không hạn định khi danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ này (sau đây gọi là tiền
từ) được xác định. Tiền từ được xác định khi:
là một danh từ riêng.
là vật, điều, cái duy nhất.
được đứng trước bởi các từ chỉ định như: this, that, these, those.
được đứng trước bởi các tính từ sở hữu như: my, your, his, her, our, their
được bổ nghĩa bởi một cụm giới từ.
Cách nối hai câu đơn thành một câu phức, sử dụng đại từ quan hệ
a. Gạch chân phần giống nhau ở hai mệnh đề.
b.Tạm bỏ qua mệnh đề thứ nhất, xem xét mệnh đề thứ hai xem phần gạch chân thay thế cho người hay vật,
rồi dùng đại từ quan hệ thích hợp để thay thế. (khi thay nhớ phải bỏ phần gạch chân ấy đi!)
c. Chuyển đại từ quan hệ ra đầu mệnh đề thứ hai, chuyển giới từ tự do ra trước đại từ quan hệ (nếu có)
d.Chuyển toàn bộ mệnh đề thứ hai ra sau phần gạch chân ở mệnh đề thứ nhất.
LƯU Ý: Giới từ chỉ đứng trước WHOM và WHICH
[Document title]
14 | P a g e
21. The pasive voice (câu b
ị động)
* Câu ch
ủ động:
* Câu b
ị động:
* Note: - Đ
ộng từ BE luôn có cùng thì với câu chủ động
và hòa h
S + was / were + being + V3
Past perfect
S + had + V3
S + had + been + V3
Past perfect continuous
S + had + been + Verb-ing
S + had + been + being + V3
Simple future
S + will + V1
S + will + be + V3
Future continuous
S + will + be + Verb-ing
S + will + be + being + V3
Future perfect
S + will + have + V3
S + will + have + been + V3
Future perfect continuous
S + will + have + been + Verb-
ing
S + will + have + been + being + V3
Câu có MODAL VERB
S + modal verb + V1
S + modal verb + V3
B. MÔN TIẾNG ANH – TRÌNH
Đ
Ộ B
Kiến thức cơ bản yêu cầu như tr
ình
đ
ộ A, thêm những kiến thức sau:
hợp câu bị động đặc biệt:
a. People + say / said + that + S + V…: (C
ấu trúc n
ày có nghĩa: người ta nói rằng…)
Subject
Object
Subject
Object
Verb
Be + V3
[Document title]
15 | P a g e
Mẫu câu chủ động
Mẫu câu bị động (có hai cách chuyển đổi)
People + say / said + that + S + V …
People say that he lives abroad.
It + is / was + said + that + S + V …
It is said that he lives abroad.
S + is / was + said + to + V1 ….
He is said to live abroad.
Lưu ý: Các động từ know (bi
ết), think (nghĩ), believe (tin), rumour (đồn), hope (hi vọng),
expect (trông mong), suppose (cho r
ằng)
cũng được dùng trong trường hợp tương tự như trên thay cho động từ
“say”
b. Đ
ộng từ có 2 tân ngữ: (Ve
rbs of two objects)
Xem xét câu sau đây: John gave me an English book. (“me” là tân ngữ 1, “an English book” là tân ngữ 2)
Câu h
ỏi YES_NO
S1 + asked + somebody + IF + S2 + V ( lùi m
ột thì )
Câu h
ỏi WH
[Document title]
16 | P a g e
S1 + asked + somebody + WH- word + S2 + V ( lùi m
ột thì )
* Cách chuy
ển đổi thì trong câu tường thuật
Simple present Simple past
Simple past Past perfect
Present perfect Past perfect
Present continuous Past continuous
Simple future WOULD + V1
Can COULD
May MIGHT
Must MUST / HAD TO
* Cách chuy
ển đổi ADVERB trong câu tường thuật
now then
here there
this that
these those
today that day
tomorrow the following day/ the next day/ the day after
next week the following week/ the next week/ the week after
yesterday the day before
ừ thường gặp như:
news (tin t
ức), physics (vật lý), mathematics (toán học), politics (chính trị),
gymnastics (th
ể dụng dụng cụ), phonetics (ngữ âm học), measles (bệnh sởi), mumps (bệnh quai bị), rickets
(b
ệnh còi xương), the United States, the Philippin
es…
e. Hai hay nhiều chủ từ số ít được nối bởi liên từ AND thì
đòi h
ỏi một động số nhiều.
- Tom and Mary were late yesterday.
[Document title]
17 | P a g e
f. Chủ ngữ có dạng THE+ ADJ (the rich, the poor ) thì
đ
ộng từ luôn ở số nhiều
g. Khi hai chủ từ được nối bởi OR, EITHER… OR, NEITHER…NOR… thì
đ
ộng từ hòa hợp cùng ngôi với chủ từ gần
nó nhất. (chủ từ thứ hai)
- Neither Jack nor I am willing to do that.
h. Khi hai ch
ủ từ được nối bởi AS WELL AS, NO LESS THAN, WITH thì động từ hòa hợp với chủ từ thứ
nh
ất.
- Tom, with his friends, is in the car.
i. Trong câu bắt đầu bằng THERE thì
đ
ộng từ hòa hợp với chủ từ theo sau nó.
ừ được thành lập từ động từ, tính từ và những danh từ khác bằng cách thêm vào sau các hậu tố danh từ.
M
ột số hậu tố danh từ
ph
ổ biến là:
-ER -OR -ANT -ION -TION -MENT -ING -NESS -TY -TH -DOM -IST -IAN -ISM
-SHIP -HOOD ….
[Document title]
18 | P a g e
Formula
Nouns
Verb + ER/ OR / ANT
Teacher, manager, driver, actor, director, attendant, assistant…
Verb + ION / TION
Action, invention, construction, direction, revolution, decision…
Verb + MENT / AL
Development, appointment, refusal, removal, approval….
Verb + ING
Swimming, teaching, jogging, training, building…
Adj + NESS
Kindness, goodness, happiness, sadness, darkness, ilness….
Adj + TY
Safety, loyalty, cruelty, variety, ability, honesty….
Adj + TH
Length, depth, width, truth, warmth, strength…
Adj + DOM
Freedom, wisdom, boredom…
Noun + IST / IAN
Guitarist, novelist, violinist, musician, physician, historian…
Noun + ISM
Main clause (m
ệnh đề chính)
Time clause (m
ệnh đề thời gian)
FUTURE
PRESENT
PAST
PRESENT
PRESENT
PAST
Lưu ý
M
ệnh đề thời gian thường được bắt đầu bằng các liên từ thời gian như: when, whenever, before, after,
since, as, as soon as, while, until, as long as …
Không bao gi
ờ được dùng các thì tương lai ở mệnh đề thời gian
M
ột số gợi ý khi tiến hành thực hiện loại
bài t
ập về sự phối hợp thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề thời
gian.
a. N
ếu hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng WHEN
- Cùng x
ảy ra một lúc hoặc liên tiếp nhau: Cả hai chia ở Simple Past
- X
ảy ra theo trình tự trước sau: Hành động xảy ra
trư
ớc chia ở Past perfect
[Document title]
ếu hai hành động nối với nhau bằng SINCE
- M
ệnh đề gắn với SINCE chia ở Simple Past
- M
ệnh đề còn laị chia ở Present Perfect
(N
ếu sau SINCE là một điểm thời gian
– M
ệnh đề chính chia ở Pre
sent Perfect)
9. Past modals (Các d
ạng quá khứ của động từ
hình thái)
can’t + have + V3
ắt hẳn ch
ưa
You can’t have heard their new CD yet – It’s coming
out tomorrow
may / might / + have + V3
có l
ẽ đã
Mum and Dad may have gone shopping – Their car
isn’t here.
could + have + V3
có th
ể đã
Becky could have done better in her exams.
should + have + V3
ought to + have + V3
l