Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, sự phát triển của nền kinh tế thế giới
đã hớng theo những xu thế mới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cách
mạng KHKT đã đa con ngời tiến những bớc nhảy vọt. Những thành tựu to
lớn của cách mạng KHKT đã khiến cho nền kinh tế thế giới ngày càng đợc
Quốc tế hoá cao, đang hình thành một thị trờng toàn Thế giới gồm tất cả các
nớc không phân biệt chế độ xã hội vừa đấu tranh vừa hợp tác để cùng phát
triển.
Bớc sang thế kỷ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển ngày càngtrở
thành xu thế chủ đạo trong các mối quan hệ Quốc tế. Thế giới đang xây
dựng nền kinh tế với những chính sách hợp tác, hội nhập Quốc tế sâu rộng,
trong đó vấn đề Hiệu quả và tăng sức cạnh tranh cho các nền kinh tế đợc
quan tâm.
Trớc những xu thế hội nhập Quốc tế mạnh mẽ, trớc những tác động
khách quan của nền kinh tế Thế giới và những yêu cầu cấp thiết của sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội Đất nớc, chúng ta khong thể đứng ngoài
mà phải chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế để phát triển nhanh có hiệu
quả, bền vững. Hội nhập kinh tế là phơng thức tốt nhất để kết hợp nội lực
với ngoại lực tạo thành sức mạnh tổng hợp đẩy nhanh công cuộc đổi mới.
Và Việt Nam đã thực sự nhập cuộc khi lần lợt là thành viên của nhiều tổ
chức kinh tế, chính trị trong khu vực và Thế giới nh: ASEAN (1995), APEC
(1998), hiện nay đang trong quá trình hội nhập AFTA. Nhờ đó đã thu đợc
nhiều thành tựu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt vai trò của Việt Nam trên trờng
Quốc tế đã không ngừng đợc nâng cao
Sự kiện ngày 11/1/2007 là một bớc ngoặt lớn đối với công cuộc phát triển
kinh tế của nớc nhà khi chúng ta chính thức đợc công nhận là thành viên
chính thức của tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO),thực sự hoàn thành mục
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu hoà nhập với cộng đồng Quốc tế. Gia nhập WTO, nền kinh tế nớc ta
nguyên tắc cơ bản của quyền SHTT (phần VI của Bộ luật) và ban hành luật
SHTT điều chỉnh tất cả các khía cạnh của quyền SHTT.Bộ luật dân sự (Luật
số 33/2005/QH11 ngày14/06/2005 thay thế Bộ luật dân sự 1995-gọi là Bộ
luật dân sự 2005) đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.Luật SHTT(Luật số
50/2005/QH11 ngày 29/11/2005(gồm VI phần,XVIII chơng,222 điều)
gọi là luật SHTT 2005)đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.Do vậy hoàn toàn
có thể khẳng định rằng năđm 2006 là một năm bớc ngoặt của hệ thống pháp
luật SHTT Việt Nam.Đây là luật chuyên ngành về SHTT đầu tiên ở Việt
Nam.sự gia đời của luật SHTT đã thay thế toàn bộ các Nghị định và văn bản
hớng dẫn về từng lĩnh vực của trứơc đó.
Luật SHTT cùng thống nhất và tập hợp các quy định về SHTT rải rác
trong các văn bản trớc đây trong một luật chung với sự phân định rõ ràng
thành ba lĩnh vực :Bản quyền,sở hữu công nghiệp và giống cây trồng.Bên
cạnh đó các quy định về bảo hộ cũng đợc đa vào luật nh một phần riêng
phản ánh tầm quan trọng của hoạt động này.Tơng ứng với các luật
SHTT,trong năm 2006 Chính phủ và các Bộ cùng ban hành hàng loạt Nghị
định và thông t hớng dẫn:
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghị định 100/2006/ NĐ-CP ngày 21/09/2006 (gồm VII chơng 48 điều)
hớng dẫn thi hành một số điều của bộ luật dân sự và luật SHTT về quyền tác
giả và quyền liên quan.
Nghị định103/2006/ NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hớng
dẫn thi hành một số điều của luật SHTT năm 2005 về sở hữu công nghiệp.
Nghị định 104/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hớng
dẫn thi hành một số điều của luật SHTT năm 2005 về quyền đối với giống
cây trồng.
Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006(gồm VIII chơng 63 điều)
hớng dẫn thi hành một số điều của luật SHTT và quyền bảo vệ quyền SHTT.
Nghị định 106/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006(gồm V chơng 37 điều)
1. Loại hình đợc bảo hộ.
Tại điều 141 luật SHTT 2005 quy định các loại hình tác phẩm đợc bảo hộ
quyền tác giả bao gồm :
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học đợc bảo hộ bao gồm :
- Tác phẩm văn học, khoa học, SGK, giáo trình và các tác phẩm khác đợc
thể hiện dới dạng chữ viết hoặc kí tự khác.
Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác.
- Tác phẩm báo chí.
- Tác phẩm âm nhạc.
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm đợc tạo ra theo phơng pháp tơng tự ( gọi
chung là tác phẩm điện ảnh ).
- Tác phẩm tạo hình, mĩ thuật ứng dụng.
- Tác phẩm nhiếp ảnh.
- Tác phẩm kiến trúc.
- Bản hoạ đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình công trình khao
học.
- Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.
- Chơng trình máy tính, su tập dữ liệu.
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công trình khoa học bao gồm các công trình lí thuyết viết về khoa học
tự nhiên, xã hội, kĩ thuật và kinh tế. Tác phẩm báo chí bao gồm những tác
phẩm xuất hiện trên báo.
Tác phẩm khác là một quy định mở đề cập tới tác phẩm thuộc loại hình
khác mà pháp luật đợc quy định bảo hộ quyền tác giả nhng cha đợc liệt kê
trong danh mục.
Các tác phẩm nói trên sẽ không đợc bảo hộ nếu trái với đạo đức xã hội, trật
tự công cộng hoặc tổn hại đến an ninh quốc gia.
Việc quy định các tác phẩm báo chí và tác phẩm văn học nghệ thuật dân
gian là loại hình tác phẩm đợc bảo hộ có lẽ cha hợp lí và cha có tính thuyết
không đợc xâm phạm lợi ích của Nhà nớc,lợi ích công cộng,quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức,cá nhân khác và không đợc vi phạm các quy phạm
khác của pháp luật liên quan, trong trờng hợp nhằm bảo đảm mục tiêu
quốc phòng an ninh, dân sinh và các lợi ích của Nhà nớc,xã hội quy địnhtại
luật này,Nhà nớc có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền SHTT thực
hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền SHTT phải cho phép tổ
chức,cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những
điều kiện phù hợp
Quy định này không chỉ khẳng định chủ quyền Quốc gia mà còn loại trừ
quy định trớc đây tại điều 749 Bộ luật dân sự 1995(tác phẩm không đợc
Nhà nớc baoe hộ),một điều khoản đã bị phê phán rất nhiều vì nó quy định
điều kiện bảo hộ quyền tác giả dựa trên nội dung vào chất lợng của tác
phẩm hoàn toàn trái với nguyên tắc phát sinh quyền tác giả đợc pháp luật
Quốc tế thừa nhận là : Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm đợc sáng
tạo và đợc thể hiện dới một hình thức vật chất nhất định,không phân biệt nội
dung,chất lợng,hình thức,phơng tiện,ngôn ngữ,đã công bố hay cha công
bố,đã dăng kí hay cha đăng kí.Quy định này cũng hoàn toàn tơng thích với
quy định tại điều 17 công ớc Berne cho phép các nớc thành viên có quyền
trong việc cho phép hoặc kiểm soát hay cấm bằng các biện pháp thuộc lập
pháp hay hành pháp của Quốc gia,sự lu hành,trình diễn hay triển lãm
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
những tác phẩm hoặc sản phẩm này mà Nhà chức trách thấy cần phải sử
dụng quyền đó.
4. Nội dung,giới hạn,thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
- Nội dung.
Tiến bộ rõ nét của luật SHTT 2005 so với Bộ luật dân sự 1995 thể hiện ở
việc quy định quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài
sản,đồng thời,quy định thành từng điều riêng đối với 2 loại quyền này(điều
19 và điều 20).Các quy định này tránh đợc sự mô tả lẫn lộn giữa 2 quyền
9.2,điều 10.2,điều 11 bis.3);Thoả thuận TRIPS (điều 11,13,14.6)
- Thời hạn bảo hộ.
Các quyền nhân thân,trừ quyền công bố hoặc ghi âm cho phép ngời khác
công bố tác phẩm đợc bảo hộ vô thời hạn(điều 27 khoản 1 luật SHTT
2005).Các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm đợc quy định rất cụ
thể:
Đối với tác phẩm điện ảnh,nhiếp ảnh,sân khấu ,mỹ thuật ứng dụng,tác
phẩm khuyết danh,thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ khi tác phẩm đợc công
bố lần đầu tiên.
Đối với tác phẩm điện ảnh,sân khấu đợc công bố -50 năm tính từ khi tác
phẩm đợc định hình.
Đối tác phẩm khuyết danh,khi các thông tin về tác phẩm xuất hiện thì thời
gian bảo hộ là suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.
Đối với tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm
thứ 50 năm sau đồng tác giả cuối cùng chết.Quy định này là phù hợp với
công ớc Berne(điều 7,điều 7 bis)
III._Quyền sở hữu công nghiệp
1. Sáng chế
Điều 58.1 luật SHTT 2005 quy định sáng chế đợc bảo hộ dới hình thức
cấp bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng đợc các điều kiện:
- Có tính mới.
- Có trình độ sáng tạo.
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Các đối tợng không đựoc bảo hộ thuộc 3 loại chính:
- Các đối tợng không phải là sáng chế,bao gồm: ý đồ,nguyên lý và phát
minh khoa học,lý thuyết và phơng pháp toán học,sáng tạo thẩm mỹ;Phơng
pháp và hệ thống quản lý kinh tế;Phơng pháp và hệ thống giáo dục,Giảng
dạy và đào tạo;chơng trình máy tính;Bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch các
Từ năm 1986 đến 2003 đã có 14.161 tác phẩm đăng kí bản qyền. Điều này
đã thể hiện ý thức giữ gìn, tôn trọng bản quyền tác giả của tri thức và văn
nghệ sĩ.
Trong các trờng hợp ngoại lệ, việc sử dụng sáng chế đợc bảo hộ không đợc
coi là vi phạm, đó là sử dụng không nhằm mục đích thơng mại, phân phối,
lu thông đã đợc chủ sở hữu, ngời có quyền sử dụng trớc hoặc ngời đợc
chuyển giao quyền sử dụng đa ra thị trờng; hoặc sử dụng sáng chế trên các
phơng tiện vận chuyển của nớc ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm
trong lãnh thổ Việt Nam và việc sử dụng này chỉ nhằm duy trì hoạt động
của các phơng tiện đó.
2. Kiểu dáng công nghiệp
Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đợc bảo hộ có độc quyền sử
dụng,chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng
công nghiệp đó cho ngời khác(Điều 123 của luật SHTT 2005),`quyền yêu
cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền buộc ngời khác chấm dứt hành vi xâm
phạm và quyền yêu cầu bồi thờng thiệt hại do hành vi xâm phạm đó gây
ra(Các điều 225 và 751của Bộ luật dân sự 2005 và Điều 198 của luật SHTT
2005).
Pháp luật hiện hành của Việt Nam về kiểu dáng công nghiệp cũng đã phù
hợp với các yêu cầu của Điều 26.1 Hiệp định TRIPS. Mặc dù các quy định
liên quan không đợc diễn đạt giống nh lời văn của Hiệp định TRIPS nhng
các quy định của Điều 123.1,124.2,126.1 của Luật SHTT 2005 cũng đã bao
hàm việc sản xuất, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm mang khiểu dáng về cơ
bản là bản sao của kiểu dáng đợc bảo hộ.
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đợc bảo hộ theo các điều 4.4,6.3(a)
và phần III luật Sở hữu trí tuệ 2005. Việt Nam đã ban hành Nghị định của
Chính phủ số 103/2006NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hớng
biệt có thể đợc bảo hộ nếu đã đợc sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi ở
Việt Nam(Điều 74.2 của Luật SHTT 2005). Pháp luật hiện hành cũng đợc
áp dụng đối với nhãn hiệu dịch vụ. Nhãn hiệu nổi tiếng đợc bảo hộ theo
Điều 74.2,75và 129.1 của Luật SHTT 2005. Những quy định này đều phù
hợp với công ớc Paris và Hiệp định TRIPS.
Mọi hợp đồng chuyển nhợng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đều phải đ-
ợc đăng kí tại Cục sở hữu trí tuệ. Hợp đồng chuyển nhợng cha đợc đăng kí
sẽ không có hiệu lực. Pháp của Việt Nam không bắt buộc ngời chuyển nh-
ợng quyền sở hữu nhãn hiệu phải chuyển giao cơ sở kinh doanh cùng với
nhãn hiệu đó(Điều 139 Luật SHTT 2005). Vì vậy chủ sở hữu nhãn hiệu có
quyền chuyển nhợng quyền sở hữu nhãn hiệu của mình mà không cần phải
chuyển giao cơ sở kinh doanh theo quy định tại Điều 21 Hiệp định TRIPS.
Định nghĩa nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu đợc ngời tiêu dùng biết đến
rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam và các tiêu chí thừa nhận nhãn hiệu
nổi tiếng đợc quy định tại các Điều 4.20 và 75 của Luật SHTT 2005. Theo
Điều 75,các tiêu chí bao gồm thông tin về số lợng ngời tiêu dùng liên quan
đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán,sử dụng hàng hoá hoặc dịch
vụ mang nhãn hiệu;số lợng quốc gia mà tại đó hàng hoá và dịch vụ mang
nhãn hiệu đợc bán ra,bảo hộ nhãn hiệu hoặc thừa nhận nhãn hiệu là nổi
tiếng;doanh số bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu;giá trị
của nhãn hiệu dới hình thức chuyển giao quyền sử dụng, góp vốn đầu t
v.vQuyền sở hữu nhãn nổi tiếng đợc xác lập trên cơ sở sử dụng mà không
cần đăng kí ( Điều 6.3 của Luật SHTT 2005 ).
5. Chỉ dẫn địa lí, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá
Điều 750 đến 753 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và phần III của Luật
SHTT 2005. Luật SHTT 2005 quy định một hình thức bảo hộ cho tất cả các
loại chỉ dẫn địa lí bao gồm cả tên xuất xứ hàng hoá. Theo Điều 6.3 của Luật
này, quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lí đợc bảo hộ vô thời
Luật kinh doanh K48
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bí mật kinh doanh đợc bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy
Luật kinh doanh K48