Phát triển kinh tế tư nhân - những vấn đề đặt ra đối với VN - Pdf 12


Đề tài nghiên cứu khoa học
Lời mở đầu
Kinh tế t nhân ở Việt Nam đợc xác định là một thành phần
kinh tế trong nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên sở hữu t nhân về
t liệu sản xuất. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng ta cha bao giờ phủ nhận vai trò của
kinh tế t nhân (KTTN), tuy nhiên nhận thức về vai trò và vị trí của
khu vực kinh tế t nhân trong nền kinh tế nớc ta trong mỗi thời kỳ có
khác nhau và là một quá trình từ chủ quan đến khách quan, từ thấp
đến cao.
Ngay từ những năm đầu của quá trình phục hồi nền kinh tế sau
chiến tranh, thời kỳ 1955-1957, đến những năm sau này của thời kỳ
cải cách kinh tế và xây dựng xã hội chủ nghĩa (1958-1986) hay là
thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay, thì ta thấy rất rõ ràng rằng: kinh tế
t nhân tồn tại nh một tất yếu lịch sử và đóng góp của khu vực kinh tế
t nhân trong nền kinh tế là rất lớn. Quan điểm của Đảng về kinh tế t
nhân có sự đổi mới, đặc biệt là trong Văn kiện Đại hội IX vừa qua,
Đảng ta đã chỉ rõ rằng: "Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và
thành thị có vị trí quan trọng lâu dài. Nhà nớc tạo điều kiện và giúp
đỡ để phát triển; khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự
nguyện, làm vệ tinh cho doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn.
Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những
ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tạo môi
trờng kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý để kinh tế t bản t
nhân phát triển trên những định hớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu
t ra nớc ngoài; khuyến khích chuyển thành doanh nghiệp cổ phần,
bán cổ phần cho ngời lao động, liên doanh, liên kết với nhau, với
kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nớc. Xây dựng quan hệ tốt giữa chủ
doanh nghiệp và ngời lao động".
SV


Đề tài nghiên cứu khoa học
CHƯƠNG 1
: Phát triển kinh tế t nhân ở các quốc gia trên thế
giới
1.1. Vị trí của kinh tế t nhân trong nền kinh tế.
1.1.1. Lịch sử ra đời của kinh tế t nhân.
Kinh tế t nhân ra đời là một tất yếu của sự phát triển lịch sử,
gắn với sự phát triển của sản xuất hàng hoá. Khi nhu cầu con ngời
gia tăng thì nó thúc đẩy quá trình trao đổi, phân công lao động, hình
thành thị trờng... Cũng nh mọi sự vật, thì kinh tế t nhân cũng có quá
trình hình thành và phát triển. Xét về góc độ lịch sử, sự nhìn nhận về
kinh tế t nhân cũng có sự khác nhau ở từng thời kỳ. Cụ thể:
Thời kỳ đầu tiên, khi sản xuất hàng hoá ra đời thì kinh tế t
nhân phát triển mạnh mẽ ở tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế
xã hội. Vốn sở dĩ kinh tế t nhân là gắn với quyền sở hữu t nhân, cá
nhân, riêng lẻ, độc lập thì việc phát triển tự phát của kinh tế t nhân ở
giai đoạn này là rất nhanh, với nhiều loại hình kinh doanh, sản xuất,
buôn bán rất đa dạng và phong phú. Lúc này trong nền kinh tế với
quy mô sản xuất nhỏ, thì sự tồn tại của kinh tế t nhân là chiếm tỷ
trọng lớn nhất, quyết định mọi nhu cầu trong một quốc gia.
Giai đoạn xã hội ở chế độ xã hội phong kiến với sự thống trị
của tầng lớp vua,chúa, quan nại phong kiến, với cơ chế ban phát -
cống nạp thì quan hệ buôn bán trong xã hội dờng nh bị ngăn cấm,
bài xích. Kinh tế t nhân với đặc trng nội tại của nó (sở hữu t nhân)
nhằm đạt tới lợi nhuận tối đa, dới cơ chế này thì nó bị kiểm soát, hạn
chế phát triển. Trong nền kinh tế ở giai đoạn này tính u thế của kinh
tế t nhân không còn nh giai đoạn trớc, tính kế hoạch mệnh lệnh đợc
SV
- Hoàng Văn Cơng

Lớp
: K43 KTCT
-4-

Đề tài nghiên cứu khoa học
1.1.2. Vai trò của kinh tế t nhân đối với nền kinh tế.
1.1.2.1. Ưu thế của kinh tế t nhân.
* Những đặc điểm vốn có.
- Kinh tế t nhân có sức sống mạnh mẽ.
Khác hẳn với kinh tế Nhà nớc, kinh tế t nhân dễ thành lập,
mạng tính tự nhiên, lan truyền từ dới lên trên, không cần có sự hỗ trợ
của Nhà nớc. Sự phát triển của kinh tế t nhân là mang tính khách
quan, phản ánh quy luật cung cầu trên thị trờng.
Sức sống mãnh liệt của kinh tế t nhân thể hiện sự tồn tại của nó
trong nền kinh tế dù cho Nhà nớc không thừa nhận, không chấp nhận
nó. Tính tự phát của kinh tế t nhân làm cho nó có thể hình thành ở
bất kỳ thời điểm nào dù cơ chế kinh tế kìm hãm nó.
- Tính bền vững, truyền thống, lu truyền kinh nghiệm.
Kinh tế t nhân ra đời cùng với sự ra đời của sản xuất hàng hoá
và nó là nhân tố thúc đẩy sản xuất phát triển. Hộ gia đình là thành
phần kinh tế không thể thiếu trong kinh tế t nhân. Với đặc trng là
một tế bào của nền kinh tế, kinh tế hộ gia đình luôn luôn tồn tại,
phát triển trong nền kinh tế, dới nhiều hình thức, quy mô khác nhau.
Gắn với sở hữu t nhân và tính phát triển tự phát, quá trình phát
triển kinh tế t nhân là quá trình lu truyền kinh nghiệm truyền thống
trong bản thân các doanh nghiệp, xí nghiệp t nhân, trong các hộ kinh
tế gia đình. Những bí quyết công nghệ, bí quyết sản xuất kinh doanh
thờng tồn tại trong kinh tế t nhân ở phạm vi nhỏ và đặc trng nhất đó
là các làng nghề truyền thống. Các ngành nghề kinh doanh tồn tại
SV

t nhân cũng tồn tại và có sức sống mãnh liệt. Muốn nền kinh tế phát
triển cân đối thì phải có chính sách phát triển kinh tế t nhân. Ngoài
những đặc điểm vốn có của kinh tế t nhân trên thì nó cũng có những
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-6-

Đề tài nghiên cứu khoa học
đặc điểm khác giống các thành phần kinh tế khác tá động tích cực
đến nền kinh tế.
* Những đặc điểm vốn có trên có ảnh hởng tích cực đến nền
kinh tế:
Kinh tế t nhân tồn tại với t cách là một thành phần kinh tế độc
lập, dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, có mục tiêu kinh doanh
là lợi nhuận. Do vậy, với những đặc trng vốn có của mình, sự hoạt
động của kinh tế t nhân có tác động tích cực đến nền kinh tế. Điều
này thể hiện cụ thể đó là:
- Huy động vốn trong dân c cho nền kinh tế.
Rõ ràng ở bất kỳ một quốc gia nào cũng đều cần có vốn để
phát triển kinh tế. Chính phủ có nhiều biện pháp để huy động vốn
trong dân c nh mở ngân hàng, quỹ tín dụng, phát triển thị trờng tiền
tệ... Song nguồn vốn vẫn bị tồn động trong tay ngời dân. khi kinh tế
t nhân phát triển thì mọi hộ gia đình, mọi chủ sản xuất đều có thể
đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh và tự mở rộng quy mô này là rất
lớn và dĩ nhiên lúc này nguồn vốn trong dân c đợc huy động triệt để
phục vụ cho mục tiêu chung của nền kinh tế.
- Giải quyết việc làm.
Để khởi động cho quá trình sản xuất kinh doanh, thì các doanh

thị trờng cả về chát lợng, chủng loại lẫn mẫu mã sản phẩm của mình.
Sự xuất hiện của kinh tế t nhân cũng là một nguồn thu mới
tổng quản lý của Nhà nớc. Các khung thuế đánh vào kinh tế t nhân
góp phàn làm tăng nguồn thu thuế trong ngân sách Nhà nớc.
- Góp phần tăng trởng kinh tế và nâng cao trình độ ngời lao
động
Đóng góp của kinh tế t nhân trong nền kinh tế đó là việc huy
đọng và sử dụng vốn hiệu quả, tạo công ăn việc làm, thu nhập cho
ngời dân điều này tác động làm tăng sản xuất, kinh doanh, tăng thu
nhập ch ngời dân và làm tăng sản lợngt rong nền kinh tế.
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-8-

Đề tài nghiên cứu khoa học
Đối với ngời lao động thì nhu cầu tuyển dụng của kinh tế t
nhân là các lao động có tay nghề. Đặc biệt là các lao động ở các họ
gia định sản xuất truyền thống thì trình độ là rất cao. Vì vậy để phù
hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thì bản thân ngời lao động phải
nanag cao trình độ tay nghề của mình.
Góp phần phân bổ sử dụng và quản lý tối u các nguồn lực xã
hội.
Với quy mô vừa và nhỏ, kinh tế t nhân thờng tập trung vào các
ngành Thơng mại, dịch vụ phát triển thì kéo theo đó là việc lao động
di chuyên từ lĩnh vực sản xuất (công - nông nghiệp) sang lĩnh vực
phi sản xuất. Nh vậy nó sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong nền kinh tế.
- Là động lực cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

thống, lạc hậu, gây nhiều tác động đến môi trờng.
Thêm vào đó là do quy mô vốn nhỏ nên khả năng ứng dụng
khoa học - công nghệ là hạn chế, vì chiến lựơc kinh doanh ngắn hạn,
dòng vốn phải thu hồi nhanh cả vốn lẫn lãi nên khả năng đầu t mạo
hểm cho khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh là kém.
- Không có khả năng hoạch định chiến lợc kinh doanh ở tầm vĩ
mô.
Điều này thể hiện rất rõ trong kinh tế t nhân. Nó không có khả
năng đa ra chiến lợc phát triển cho cả ngành, chiến lợc phát triển đầu
t dài hạn, mà nó chỉ hoạch định chiến lợc ngắn hạn cho từng đơn vị,
cơ sở của mình thôi. Đây vừa là hạn chế của năng lực chủ quản lý,
cũng vừa là đặc điểm của kinh tế t nhân. Thêm vào đó, ta còn thấy
kinh tế t nhân còn nhiều hạn chế về tiềm lực của mình nên không thể
chi phối toàn bộ nền kinh tế.
- Thiếu sức mạnh hợp tác.
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-10-

Đề tài nghiên cứu khoa học
Kinh tế t nhân kinh doanh, sản xuất theo kiểu truyền thống
"mệnh ai nấy chạy", làm ăn manh mún, vì mục tiêu lợi nhuận trớc
mắt nên tính hợp tác trong hoạt động kinh doanh là rất kém.
Hơn nữa, kinh tế t nhân có một mặt hạn chế đó là thiếu thông
tin. Nó không thể và cũng không muốn đầu t nghiên cứu thông tin
trên thị trờng trong, ngoài nớc. Do đó, những thông tin cần đối tác
và về đối tác trong nền kinh tế là không thể có sự kết dính với nhau.
-ý thức tuân thủ pháp luật thấp và luôn đối mặt với phá sản.

tế và xã hội. Với chiến lợc kinh doanh vì lợi nhuận, nó dùng bất kỳ
thủ đoạn, công nghệ nh thế nào để đạt đợc mục tiêu đó. Nhân tố này
thờng dẫn đến hậu quả là những tác động huỷ hoại môi trờng do
dùng công nghệ cũ gây ô nhiễm, do khai thác quá mức, do sản xuất
không đúng chuẩn mực xã hội cho phép... Thêm vào đó là ý thức
trách nhiệm của kinh tế t nhân là rất thấp, không chịu những chi phí
cải tạo môi trờng. Điều này nó ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của
ngời dân, làm thay đổi môi trờng sinh thái nơi mà kinh tế t nhân hoạt
động sản xuất, gây nên những xung đột giữa lợi ích doanh nghiệp với
lợi ích xã hội.
- Gây cản trở cho quản lý của Nhà nớc.
Các loại hình kinh doanh sản xuất của kinh tế t nhân đều mang
tính tự phát, hình thành tự do và kết thúc cũng nhanh. Chính điều
này là nguyên nhân gây khó khăn trong công tác quản lý của Nhà n-
ớc. Khó có thể nắm vững số lợng doanh nghiệp, xí nghiệp, hộ gia
đình cá thể tham gia sản xuất kinh doanh để kiểm soát, đánh thuế, và
cũng khó có thể đánh giá những tổn thất về xã hội, về môi trờng mà
kinh tế t nhân gây ra để có biện pháp xử lý hợp lý.
- Không đầu t vào lĩnh vực công ích.
Đây là một hạn chế của kinh tế t nhân đối với xã hội, chiến lợc
đầu t sản xuất kinh doanh chủ yếu vào những lĩnh vực mang lại
nhiều lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất. Với lĩnh vực công ích thì
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-12-

Đề tài nghiên cứu khoa học
khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận là rất lâu, thêm vào đó là phải có

: K43 KTCT
-13-

Đề tài nghiên cứu khoa học
ngày càng cách xa nhau về mức sống, làm cho mất cân đối giữa các
vùng.
Nói chung, khuyến khích phát triển kinh tế t nhân cũng đồng
thời đi kèm với nó là quá trình hạn chế những mặt tiêu cực của nó.
Từ đó có những tác động, chính sách phù hợp của Nhà nớc làm cho
kinh tế t nhân phát triển đúng với tiềm năng vốn có, tạo động lực
phát triển sản xuất, cạnh tranh trong nền kinh tế.
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế t
nhân.
1.2.1. Các mô hình phát triển kinh tế t nhân.
Về mặt lý thuyết cũng nh trên thực tế, có 3 mô hình quản lý
thành phần kinh tế t nhân: (1) Kinh tế t nhân phát triển mạnh với nền
kinh tế thị trờng, (2) Kinh tế t nhân bị bài xích bởi thành phần kinh
tế quốc doanh chiếm u thế trong nền kinh tế đợc điều khiển theo một
kế hoạch cứng rắn coi nh pháp lệch quốc gia và tất cả đều phải theo
đúng kế hoạch này, (3) thành phần kinh tế t nhân phát triển bền vững
trong khi khu vực kinh tế quốc doanh cũng phát triển mạnh, trong
nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
1.2.1.1. Mô hình thứ nhất:Kinh tế t nhân phát triển mạnh trong cơ
chế thị trờng tự do cạnh tranh ra đời vào thế kỷ XVI, XVII, trớc tiên
tại nớc Anh, sau đó lan rộng ra các nớc Pháp, Đức, Mỹ và nhiều nớc
t nhân khác.
Mô hình này đợc Các Mác xác nhận là có tính cạnh tranh, năng
động, ứng dụng các kỹ thuật mới có năng suất cao và trong một thời
gian ngắn vài thế kỷ, đã làm nhiều hơn hàng chục năm về trớc cộng
lại. Ưu thế của mô hình này thể hiện ở điểm: ngời chủ doanh nghiệp

máy quốc doanh vẫn có thể tiếp tục sản xuất trong kỹ thuật còn thấp
hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhờ đợc Nhà nớc bù
lỗ trái với t nhân nếu lỗ phải phá sản. Nhà nớc không thể bỏ rơi các
doanh nghiệp quốc doanh và bảo vệ hàng nội bằng cách yêu cầu các
cơ quan Nhà nớc, các doanh nghiệp trong nớc, vận động nhân dân u
tiên mua hàng quốc doanh và giảm nhập khẩu hàng ngoại. các u thế
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-15-

Đề tài nghiên cứu khoa học
trên đặc biệt quan trọng đối với các nớc kém phát triển, kỹ thuật
kém, vốn ít, do đó kinh tế quốc doanh với sự bảo trợ của Nhà nớc là
một công cụ rất hữu hiệu để công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.
Tuy nhiên, khi Nhà nớc muốn quản lý toàn bộ nền kinh tế đất
nớc và nâng thành phần kinh tế quốc dân lên thành phần duy nhất đ-
ợc bao cấp, lan rộng đến các lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực tiểu thu
công nghiệp thì nhiều khó khăn đã xảy ra. Nông dân vào hợp tác xã
mà không ra đồng, các doanh nghiệp giao hàng theo lợng mà không
chú ý đến chất lợng của hàng hoá. Chế độ hai giá tạo khuynh hớng
tẩu tán hàng giá bao cấp từ Nhà nớc sang khu vực t nhân. Rõ ràng
rằng: Nhà nớc không có khả năng quản lý toàn bộc các doanh nghiệp
từ doanh nghiệp lớn đến tiểu thơng, tiểu thủ công, đến cả các nông
trại nhỏ quy mô gia đình.
1.2.1.3. Mô hình thứ ba:Phát triển bền vững khu vực t nhân với nền
kinh tế thị trờng có sự can thiệp của Nhà nớc.
Từ các khuyết điểm của mô hình phát triển mạnh các doanh
nghiệp quốc doanh, kể cả trong nông nghiệp và trong lĩnh vực các

Mô hình này đã đợc cá nớc Đông Nam á áp dụng. Thờng các
nhà máy lớn làm xe ô tô hay xe gắn máy, không phải nhà máy lớn
làm hết các phụ tùng mà phần lớn các phụ tùng đều do nhà máy nhỏ
cung cấp, các nhà máy lớn chỉ sản xuất một số bộ phận chính và thu
mua các bộ phận khác lắp ráp lại thành phẩm bán cho nhân dân trong
nớc và xuất khẩu.
Điều cần biết là nhà máy mẹ dảm bảo cho nhà máy con vật t,
kỹ thuật, thị trờng và giá gia công vừa phải. Đây là mô hình phát
triển công nghiệp và khu vực t nhân nên nhận đợc nghiên cứu thêm
và áp dụng tại Việt nam: Nhà máy lớn có thể là một doanh nghiệp
quốc doanh còn nhà máy nhỏ là những doanh nghiệp t nhân.
Muốn phát triển khu vực kinh tế t nhân một cách bền vững và
mạnh cần phải có chính sách quản lý vĩ mô thích hợp, đặc biệt là
chính sách này phải đảm bảo cho khu vực t nhân có đủ khả năng thu
hồi vốn và có lợi nhuận. Điểm dáng đổi mới ở Việt Nam hiện nay tr-
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-17-

Đề tài nghiên cứu khoa học
ớc khó khăn của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, Chính phủ phải
có một số biện pháp để giải quyết nông sản thừa nh mua lúa và cà
phê tạm trữ, chuyển đổi sản xuất bớt trồng lúa và tăng cờng trồng
các nông sản còn thiếu nh bông vải,mè... và tăng cờng nuôi trồng
thuỷ sản vì hàng thuỷ sản vẫn còn khả năng xuất khẩu với giá cao.
Vấn đề bức xúc hiện nay đó là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp,
nhiều mặt hàng đợc sản xuất trong nớc vẫn còn nhập khẩu tràn lan,
ví nh phụ tùng xe ô tô, xe gắn máy, kính, giấy và rất nhiều hàng tiêu

- Có quy mô về vốn lớn, có doanh thu, lao động và thị trờng
mở rộng .
- Là tổ hợp nhiều cơ sở nhỏ.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành,
đa lĩnh vực,trong đó kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực là phổ biến .
- Phạm vi hoạt động vợt qua biên giới quốc gia, trải rộng trên
một vùng lãnh thổ rộng lớn.
- Thuờng có một công ty, cơ sở chính đóng vai trò trung tâm
tài chính khi doanh nghiệp phát triển thành tập đoàn kinh tế lớn để
điều hoà vốn giữa các công ty thành viên.
* Mô hình tổ chức, quản lý.
- Về mặt cơ cấu quản lý: các doanh nghiệp thờng quản lý theo
mô hình trực tiếp, nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh và
linh hoạt trong quản lý, thông tin nhanh, đầy đủ và chính xác.
- Về mặt tổ chức: Vì mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá
lợi nhuận, nên về mặt tổ chức thì mô hình đợc coi là hiệu quả về mặt
kinh tế và mang tính khoa học đó là mô hình công ty mẹ - công ty
con với cơ cấu tổ chức hớng tới sự phát triển của mô hình thầu phụ
công nghiệp.
* Vai trò của Nhà nớc đối với quá trình thành và phát triển
kinh tế t nhân.
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-19-

Đề tài nghiên cứu khoa học
Nhà nớc đóng vai trò rất quan trọng đối với sự ra đời, tồn tại
và phát triển kinh tế t nhân thể hiện qua việc taọ dựng, duy trì và


Đề tài nghiên cứu khoa học
đợc cụ thể hoá bằng các văn bản pháp luật, bằng cách chính sách cụ
thể. Trên thế giới các bớc đi của Nhà nớc bao gồm:
- Xây dựng Luật Doanh nghiệp mới.
Có nh vậy mới tạo ra đợc nhiều Doanh nghiệp mới trong đó có
Doanh nghiệp t nhân. Khi có Luật Doanh nghiệp mới thì nó vừa tạo
ra một cơ chế bình đẳng cho cac thành phần kinh tế, tạo dựng đợc
môi trờng pháp lý cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp đặc
biệt là kinh tế t nhân với kinh tế Nhà nớc. Điều quan trọng của Luật
Doanh nghiệp mới là nó phải đảm bảo tính bền vững lâu dài, đảm
bảo quyền sở hữu của các chủ thế trong nền kinh tế.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho kinh tế t nhân.
Đây là biện pháp cần thiết để tạo động lực cho kinh tế t nhân
phát triển.
Chính sách hỗ trợ của Nhà nớc bao gồm việc tạo cơ sở hạ tầng,
tạo điều kiện u đãi về vay vốn, thuế quan, đất đai, thị trờng. Có nh
vậy mới hấp dẫn, thu hút sự tham gia của các chủ thể, làm giảm
thiểu những chi phí cần thiết cho doanh nghiệp. Điều này tác động,
rất lớn đến động cơ sản xuất, kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng cho phép khu vực kinh tế t nhân
tham gia vào các lĩnh vực sản xuất mà trớc đây Nhà nớc độc quyền
nhằm tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp.
Trớc đây, Nhà nớc quản lý rất chặt từ đầu vào, đầu ra và phân
phối sản phẩm. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp đều tuân theo kế hoạch của Nhà nớc, do vậy không tạo động
lực phát triển sản xuất.
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp

nghiệp. Hợp tác ở đây không có nghĩa là tạo nên sự độc quyền, mà
SV
- Hoàng Văn Cơng
Lớp
: K43 KTCT
-22-

Đề tài nghiên cứu khoa học
hợp tác ở đây là nhằm tạo sự liên kết, khai thác những lợi thế của
nhau để cùng phát triển.
- Tăng cờng ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào sản
xuất kinh doanh.
Trên thế giới, các doanh nghiệp t nhân thuộc kinh tế t nhân
cũng có khả năng nghiên cứu và ứng dụng thành công khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm giá
thành, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nhng với Việt
Nam, kinh tế t nhân phát triển còn chậm, nguồn vốn còn hạn chế do
vậy việc ứng dụng khoa học- công nghệ còn nhiều bất cập. Song, để
phát triển thì kinh tế t nhân không thể không sử dụng những thành
quả khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, có thể dù là lỗi
thời cách đây vài năm. Việc ứng dụng nó phải đi kèm với những bớc
cải tiến cho phù hợp vẫn đảm bảo chất lợng và mẫu mã sản phẩm.
- Gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội.
Đây là một nhân tố giúp cho kinh tế t nhân phát triển bền vững
trong nền kinh tế nhiều thành phần của Việt Nam. Hiệu quả kinh tế
của các doanh nghiệp phải đi kèm với hiệu quả xã hội của đất nớc.
Điều này vừa tác động trực tiếp đến các vấn đề của xã hội và cũng
vừa làm tăng vị thế của kinh tế t nhân trong xã hội.
Các vấn đề về môi trờng, y tế, sức khoẻ... phải đợc tính đến khi
lựa chọn phơng án sản xuất tối u. Các vấn đề xã hội nảy sinh, tình

Đề tài nghiên cứu khoa học
nhiều quan điểm, t tởng khác nhau. Điều này đợc minh chứng cụ thể
nh sau:
2.1.1.1. ảnh hởng của t tởng Nho giáo.
T tởng Nho giáo đợc truyền vào Việt Nam tồn tại trong thời kỳ
phong kiến đã ảnh hởng rất lớn đến sự nhìn nhận về quan hệ buôn
bán trong xã hội. Với chế độ phong kiến, nền kinh tế biểu hiện sự tự
cung tự cấp, không có yếu tố nào gọi là thị trờng. Do vậy các loại
hình doanh nghiệp của kinh tế t nhân với mục tiêu sản xuất kinh
doanh vì lợi nhuận không thể phát triển đợc trong cơ chée này. Về
mặt t tởng của t tởng Nho giáo chỉ thừa nhận 5 loại quan hệ trong xã
hội: vua - tôi, cha - con, vợ - chồng, anh - em, bầu bạn và phát sinh 5
đức tính lớn: Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. ở đây không có quan hệ chủ -
thợ, không thừa nhận sự bóc lột. T tởng này dẫn đến hệ quả trong xã
hội đó là việc kỳ thị nhà buôn, ca ngợi kẻ sỹ, làm hạn chế tính độc
lập, sáng tạo của cá nhân.
Ngày nay, tuy t tởng này đã dần dần đợc cải biến cho hợp lý
với nền kinh tế, nhng những di chứng của nó vẫn còn tồn tại, ảnh h-
ởng sâu nặng đến thái độ của xã hội đối với các chủ doanh nghiệp t
nhân.
2.1.1.2. ảnh hởng của cơ chế xin - cho, cấp - phát.
Đây là sự biểu hiện của cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu bao cấp với nền sản xuất khép kín. Mối quan hệ trong xã hội gắn
liền với quyền lực, chức tớc, từ đó hình thành quy tắc: Một bên chỉ
đợc phép đi xin, còn một bên có quyền cho hay không cho. Các mối
quan hệ buôn bán của kinh tế thị trờng không đợc các chủ thể ở đây
thừa nhận. bên có quyền cho hoặc không cho tức là bộ máy chính
quyền, thì không muốn thừa nhận quan hệ buôn bán vì nó sẽ làm mất
SV
- Hoàng Văn Cơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status