Nghiên cứu bào chế viên nén loratadin rã nhanh - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN XUÂN BÁCH

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN
LORATADIN RÃ NHANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 05/2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN XUÂN BÁCH

Nguyễn Phúc Nghĩa giảng viên Bộ môn Công Nghiệp Dược, Trường đại học
Dược Hà Nội, người thầy, người cô kính yêu đã ân cần chỉ bảo dạy dỗ tôi
trong cả quá trình học tập, cho tôi những lời nhận xét quý báu để tôi hoàn
thành tốt khóa luận của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, anh chị trong Bộ môn Công
Nghiệp Dược đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và
các thầy cô giáo đã dạy tôi trong suốt thời gian học dưới mái trường, những
bài học của thầy cô là nền tảng cho tôi trong công việc và cuộc sống sau này.
Cuối cùng, xin dành những lời yêu thương nhất bày tỏ lòng biết ơn tới bạn
bè, cha mẹ và những người thân yêu trong gia đình đã luôn yêu thương,
giúp đỡ và động viên tôi.
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Xuân Bách
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LORATADIN 2
1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊN RÃ NHANH 2
1.1.1. Các khái niệm và tên gọi 2
1.1.2. Ưu nhược điểm của viên giải phóng nhanh 2
1.1.3. Kỹ thuật bào chế 3
1.1.4. Tá dược trong viên nén rã nhanh 7
1.2. TỔNG QUAN VỀ LORATADIN 10
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LORATADIN 13
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 16

CCS
: Croscarmellose
CRP
: Crospovidon
CT
: Công thức
DC
: Dược chất
DĐVN
: Dược điển Việt Nam
GPDC
: Giải phóng dược chất
HPC
: Hydroxy propyl cellulose
PVP
: Polyvinyl pyrolidon
TDSR
: Tá dược siêu rã
TCNSX
: Tiêu chuẩn nhà sản xuất
SD
: Spray drying
USP
: Dược điển Mỹ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Danh sách nguyên liệu và hóa chất

Bảng 3.9.
Thời gian rã và độ hòa tan từ các mẫu viên với sự phối hợp
TDSR khác nhau
31
Bảng 3.10.
Thời gian rã và độ hòa tan từ các mẫu viên với thành phần tá
dược dập thẳng khác nhau
33
Bảng 3.11.
Thời gian rã và độ hòa tan từ các mẫu viên với lượng tá dược
dập thẳng khác nhau
34
Bảng 3.12.
Thời gian rã và độ hòa tan từ các mẫu viên với thành phần và
tỷ lệ tá dược trơn khác nhau
35
Bảng 3.13.
Thời gian rã và độ hòa tan từ các mẫu viên với độ cứng khác
nhau
37
Bảng 3.14.
Các mức của biến đầu vào
38
Bảng 3.15.
Bảng thiết kế thí nghiệm
39
Bảng 3.16.
Tỷ lệ % loratadin giải phóng ở phút thứ 6 và thời gian rã của
các mẫu viên
40

32
Hình 3.4.
Đồ thị biểu diễn độ hòa tan từ các mẫu viên với loại tá dược
dập thẳng khác nhau
33
Hình 3.5.
Đồ thị biểu diễn độ hòa tan từ các mẫu viên với lượng tá dược
dập thẳng khác nhau
34
Hình 3.6.
Đồ thị biểu diễn độ hòa tan từ các mẫu viên với thành phần và
tỷ lệ tá dược trơn khác nhau
36
Hình 3.7.
Đồ thị biểu diễn độ hòa tan từ các mẫu viên với độ cứng khác
nhau
37
Hình 3.8.
Ảnh hưởng của khối lượng croscarmellose và khối lượng
Avicel đến khả năng giải phóng loratadin
41
Hình 3.9.
Ảnh hưởng của khối lượng croscarmellose và khối lượng
crospovidon đến khả năng giải phóng loratadin
41
Hình 3.10.
Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của công thức tối ưu
44

1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LORATADIN
1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊN RÃ NHANH
1.1.1. Các khái niệm và tên gọi
Dạng viên rã nhanh xuất hiện trên thị trường với nhiều tên gọi như: viên nén rã
nhanh (rapidly disintegrating tablets, RDTs), viên nén rã trong miệng (orally
disintegrating tablets, ODTs), viên phân tán nhanh (fast dispersible tablets, FDTs),
viên hòa tan nhanh (rapid dissolve, fast dissolving tablets, FDTs), viên tan chảy
nhanh (rapid melt, repimelt, fastmelting tablets, FMTs), viên hòa tan trong miệng
(mouth dissolving tablets, MDTs), viên tan chảy trong miệng (melt-in-mouth
tablets), viên nén trần tan nhanh trong miệng (fast orodispersible tablets), [34] …Có
một số khái niệm như sau:
- Năm 2008, FDA thông qua hướng dẫn về viên nén rã trong miệng (Orally
Disintegrating Tablets). Trong đó định nghĩa: “Viên nén rã trong miệng là dạng bào
chế thuốc rắn dùng đường uống, rã nhanh trong khoang miệng trong vòng 30 giây
khi thử độ rã theo hướng dẫn thử độ rã in vivo của USP” [42].
- Dược điển châu Âu cũng đưa ra khái niệm viên nén phân tán trong miệng
(orodispersible tablets) là khi đưa viên nén vào miệng thì viên sẽ phân tán và rã
nhanh chóng trước khi nuốt [25].
1.1.2. Ưu nhược điểm của viên giải phóng nhanh
Ưu điểm: viên nén giải phóng nhanh có một số ưu điểm nổi bật [20]: không cần
nước cũng có thể sử dụng được thuốc, thuận tiện cho bệnh nhân trong trường hợp
đang di chuyển hoặc không sẵn nước để uống, đạt đầy đủ các ưu điểm của dạng bào
chế lỏng mặc dù là dạng viên nén, thuốc được hoà tan và hấp thu nhanh chóng đem
lại hiệu quả tác dụng nhanh, một số chế phẩm được hấp thu ngay ở miệng, họng,
thực quản trên đường xuống dạ dày nên có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc.
Trên cơ sở đó, một số thuốc có thể giảm được liều và do đó tác dụng phụ của thuốc
cũng giảm theo.


gian rã và tăng tốc độ, mức độ hoà tan của dược chất từ viên nén.

4 Hình 1.1. Sơ đồ biểu diễn quá trình hoà tan và hấp thu dược chất từ viên nén
Các kỹ thuật hay được áp dụng để bào chế viên nén rã nhanh là phương pháp đông
khô (freeze-drying, lyophilization), phun sương (spray drying), đổ khuôn (molding,
moulding), dập thẳng (direct compression), xát hạt ướt (wet granulation), thăng hoa
(sublimation), chân không (vacuum drying) [13], [35]. Ngoài ra, còn có một số kỹ
thuật bào chế khác như: dập viên cải tiến (conventional tablet processes with
modifications), tạo dạng xốp (floss formation)…Trong đó 3 kỹ thuật được sử dụng
nhiều nhất là dập viên, đổ khuôn và đông khô với phương pháp dập viên là phổ biến
hơn cả.
- Phương pháp dập thẳng: trong bào chế viên nén giải phóng nhanh, kỹ thuật dập
thẳng hoặc xát hạt ướt được sử dụng nhiều vì đơn giản, phương pháp dập thẳng
thuận tiện và tiết kiệm chi phí nhất, sử dụng trang thiết bị thông thường, các tá
dược thông thường và quy trình điều chế đơn giản [5]. Ưu điểm của kỹ thuật sử
dụng tá dược siêu rã trong bào chế viên nén giải phóng nhanh là chi phí sản xuất
thấp, dễ thực hiện, chỉ cần các trang thiết bị thông thường, viên có độ bền cơ học
cao. Phương pháp này cho viên đạt độ cứng, không bị vỡ vụn, dễ cầm tay nhưng
lại thiếu tính chất rã nhanh trong khoang miệng, do đó thời gian rã của viên
thường cao hơn so với các phương pháp khác. Trong các phương pháp dập viên,
phương pháp dập thẳng thuận tiện và tiết kiệm chi phí nhất, sử dụng trang thiết bị
thông thường, các tá dược thông thường và quy trình điều chế đơn giản. Setty và
Rã lần 1 Rã lần 2
Viên nén Hạt Tiểu phân

Hoà tan rất hạn chế Hoà tan hạn chế Hoà tan tối ưu


trên 80% trong 12 phút, đặc biệt viên chứa 20mg crospovidon là trên 98%, cao
hơn các mẫu viên trên thị trường (65,42%). Không có sự thay đổi đáng kể nào về
thời gian rã và khả năng hòa tan các mẫu viên sau 2 tháng bảo quản [30].
- Phương pháp đông khô: phương pháp đông khô là quá trình nước bị loại ra khỏi
sản phẩm bằng cách thăng hoa trong quá trình đông khô [13], [22], [35]. Tuy
nhiên, phương pháp này tốn kém, đòi hỏi trang thiết bị về điều chế, đóng gói và
thời gian tiến hành thường dài hơn các kỹ thuật khác [22]. Kỹ thuật bào chế viên
đông khô đã được nghiên cứu áp dụng cho một số dược chất, Ahmed I. S. và
cộng sự đã bào chế thành công viên ketoprofen tan nhanh trong miệng. Thử in
vitro, độ tan của ketoprofen từ viên đông khô cao gấp 3 lần, tốc độ hòa tan ban
đầu cao gấp 10 lần so với viên thông thường. Ketoprofen ở dạng bào chế này
trong vòng 5 phút đã hòa tan được 95% còn ở viên thông thường trong 60 phút
chỉ hòa tan được 45% do ketoprofen đã chuyển trạng thái kết tinh thành dạng vô

6 định hình và kích thước tiểu phân giảm. So sánh in vivo, tốc độ hấp thu thuốc từ
viên đông khô cao hơn viên thông thường (Cmax cao hơn 50% và Tmax sớm
hơn 15 phút) trong khi mức độ hấp thu cũng cao hơn. Sinh khả dụng tương đối
bằng 168% so với viên đối chiếu [12]. .
Trong kỹ thuật bào chế viên Zydis, dược chất được hòa tan hoặc phân tán vào
dung dịch nước của các tá dược tạo cấu trúc (hai tá dược tạo cấu trúc viên thông
dụng nhất là gelatin và manitol, một số tá dược tạo cấu trúc khác cũng được sử
dụng tùy thuộc vào tính chất của dược chất). Dung dịch hoặc hỗn dịch sau đó
được chuyển vào khoang vỉ rồi làm đông lạnh. Dung môi ở trạng thái đông lạnh
được loại đi, tạo ra cấu trúc xốp. Viên Zydis có thể rã ở độ ẩm trên 65%, do đó
viên sẽ hỏng ngay nếu bao bì bị rách hở. Sản phẩm thu được nhẹ và dễ vỡ nên
một lớp màng đặc biệt được sử dụng để đóng gói [31].
- Phương pháp đổ khuôn: phương pháp đổ khuôn sử dụng các tá dược tan trong

thuật dập thẳng hoặc xát hạt ướt, có tác dụng làm cho viên rã nhanh khi tiếp xúc với
môi trường hòa tan. Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu đã sử dụng tá
dược siêu rã (super disintegrants) để bào chế viên nén giải phóng nhanh dựa vào
khả năng trương nở mạnh của chúng khi tiếp xúc với môi trường hòa tan (có thể
trương nở gấp 300 lần thể tích), nhanh chóng phá vỡ cấu trúc viên. Ưu điểm của kỹ
thuật sử dụng tá dược siêu rã trong bào chế viên nén giải phóng nhanh là chi phí sản
xuất thấp, dễ thực hiện, chỉ cần các trang thiết bị thông thường, viên có độ bền cơ
học cao. Tá dược siêu rã là những tá dược được sử dụng trong công thức với một tỷ
lệ nhỏ (2 – 5%) nhưng vẫn cho hiệu quả rã cao. So với các tá dược thông thường
như tinh bột, ngoài hiệu quả rã nhanh, tá dược siêu rã ít ảnh hưởng tới khả năng trơn
chảy, khả năng chịu nén của khối bột khi dập viên. Dựa vào cấu trúc hóa học, tá
dược siêu rã được chia thành 3 nhóm chính: nhóm tinh bột biến tính (modified
starch), nhóm polyvinylpyrrolidon liên kết chéo (cross-linked polyvinylpyrrolidon),
nhóm cellulose biến tính (modified cellulose) hay cellulose liên kết chéo (cross-
linked cellulose). Một số tá dược siêu rã phổ biến như: .
- Natri starch glycolat (Explotab, Glycoys, Primojel, Tablo, Vivasta P,…): có dạng
bột màu trắng, không màu, không mùi, với 100% các hạt có kích thước < 106
mm với kích thước hạt trung bình từ 35-55 mm (Explotab).

8 - Natri croscarmellose (Ac-Di-Sol, Explocel, Solutab, Vivasol, Pharmacel XL,…):
có dạng bột màu trắng, không mùi. Cỡ hạt thay đổi như với Ac-Di-Sol không có
nhiều hơn 2% các hạt có kích thước 73,7 mm và các hạt 44,5 mm không được
nhiều hơn 10%, với Pharmacel có hơn 90% các hạt phải có kích thước nhỏ hơn
45 mm và các hạt nhỏ hơn 100 mm phải nhiều hơn 98%
- Crospovidon (Kollidon CL, Polyplasdon XL, PVPP,…): có dạng bột màu trắng,
không màu, không mùi và hút ẩm. Kích thước hạt nhỏ hơn 400 mm (đối với
Polyplasdon XL), khoảng 50% các hạt có kích cỡ lớn hơn 50 mm và tối đa

viên không rã với mọi lực dập, trên 0,65% thời gian rã và %GPDC tỷ lệ thuận
với nồng độ CCS, tỷ lệ nghịch với lực dập, với nồng độ từ 2,5-10% viên bảo
quản trong điều kiện vùng I, II không bị ảnh hưởng bởi ẩm, nhưng sau 3 tháng
viên đã bị mềm ra khi bảo quản ở điều kiện vùng III, IV [14].
- Tỷ lệ TDSR: thông thường tăng tỷ lệ TDSR thì khả năng rã tăng lên do khả năng
trương nở hoặc tạo ra hệ thống mao quản nhiều hơn, tuy nhiên nếu tăng quá tỷ lệ
TDSR thì khả năng rã không tăng mà còn giảm có thể do TDSR được dùng với
tỷ lệ lớn sẽ tạo màng gel bao bọc bề mặt dược chất kéo dài thời gian rã của viên
[19]. Bolhuis G. K. và cộng sự đã so sánh viên có chứa prednisolone và methyl
butazon với các TDSR là SSG, Primelose và cros PVP thì thấy SSG cho khả
năng rã tốt nhất nhưng khi dùng SSG với tỷ lệ cao đã làm giảm khả năng GPDC
[21].
- Cách phối hợp TDSR: TDSR có thể được dùng trong hoặc dùng ngoài, hoặc phối
hợp cả dùng trong và dùng ngoài tùy từng loại dược chất. Với viên prednisolone
việc phối hợp TDSR không ảnh hưởng đến khả năng rã hòa tan. Đối với viên
naproxen thì việc sử dụng Ac-Di-Sol toàn bộ rã trong cho kết quả rã tốt trong
môi trường dạ dày, viên beta-aminobenzoic sử dụng TDSR ngoài cho kết quả tốt.
Ngược lại với viên paracatamol phối hợp cả 2 cách cho kết quả độ hòa tan tốt [6].
Viên clopheniramin maleat 4mg rã nhanh khi sử dụng phối hợp cả hai loại TDSR
là SSG 5% rã trong và 1% rã ngoài và CCS 5% rã trong và 1% rã ngoài cho kết
quả viên rã nhanh rất tốt [7].
10 1.2. THÔNG TIN VỀ DƯỢC CHẤT LORATADIN
1.2.1. Đặc điểm hóa học
Công thức phân tử: C


1.2.4. Tác dụng dược lý
Loratadin là thuốc kháng histamin tác động dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể
H1 ngoại biên. Loratadin không qua hàng rào máu não nên không tác động lên thụ
thể H1 của hệ thần kinh trung ương, do đó không gây buồn ngủ và có tác dụng phụ
thấp trên hệ thần kinh trung ương. Loratadin có tác dụng tốt hơn Terfenadin và
Astemizol trong điều trị viêm mũi dị ứng, ngứa, nổi mày đay [9], [11].
1.2.5. Đặc điểm dược động học
- Loratadin được hấp thu nhanh từ ống tiêu hóa sau khi uống, tác dụng kháng
histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo
dài hơn 24 giờ [11]. Loratadin bị chuyển hóa qua gan lần đầu, hình thành chất
chuyển hóa có hoạt tính là descarboethoxyloratadin (desloratadin) [4].
- Thức ăn làm gia tăng mức độ hấp thu của loratadin, tăng diện tích dưới đường
cong (AUCs) của loratadin và desloratadin lần lượt khoảng 40% và 15%. Giống
như thức ăn, dạng viên nén rã nhanh làm gia tăng AUCs của thuốc lên đến 26%
[11].
- Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương của loratadin là 97-99% và của desloratadin
là 73-77% [11]. Thời gian bán thải của loratadin là 8-15 giờ và của desloratadin
là 17-28 giờ. Thuốc được bài tiết qua phân và nước tiểu [11].
Chú ý khi sử dụng:
- Chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian
ngắn (chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai
kỳ) [4].
- Chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn khi thật cần thiết trong
thời gian cho con bú (loratadin và chất chuyển hóa decarboethoxyloratadin tiết
vào sữa mẹ) [4].
1.2.6. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau
đây có thể xảy ra: đau đầu, khô miệng (thường gặp), chóng mặt, khô mũi, hắt hơi (ít
gặp), trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn

- Claritin Syrup (siro uống) - Schering Plough.
- Claritin Reditabs (Rapidly disintegrating tablet, viên nén rã nhanh chứa loratadin
10mg) - Schering Plough.

13 - Loratadin Rapitabs (Orally dispersible tablet, viên nén phân tán nhanh chứa
loratadin 10 mg) - Ampharco.
- Bivaltax (viên nén ngậm) - BV Pharma.
- Gloze- getz (siro 1mg/1ml).
Dạng viên nén rã nhanh - Biệt dược: Claritin Reditabs (hãng Schering Plough).
- Dạng viên nén rã nhanh loratadin chứa 10 mg loratadin như viên nén thường
nhưng được điều vị và rã trong vài giây sau khi đặt trên lưỡi, có thể sử dụng có
hoặc không có nước.
- Viên nén rã nhanh loratadin làm gia tăng sinh khả dụng của thuốc so với viên nén
thường.
- Viên nén rã nhanh Claritin Reditabs bảo quản ở 2-25
o
C, sử dụng thuốc trong vòng
6 tháng sau khi mở túi nhôm đựng vỉ thuốc và sử dụng ngay sau khi bóc viên nén
ra khỏi vỉ.
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LORATADIN
1.3.1. Nghiên cứu trong nước
GS. TS. Lê Quang Nghiệm (2009): nghiên cứu bào chế viên nén loratadin rã
nhanh, viên nén rã nhanh loratadin 10 mg được điều chế theo phương pháp dập
thẳng với quy trình điều chế ở quy mô 10.000 viên. Tá dược bao gồm:
croscarmellose, crospovidon, lactose monohydrate, tinh bột bắp, Avicel pH 102,
lactose DC, Aerosil, magnesi stearat, methanol. Độ hòa tan được đánh giá bằng
phương pháp cánh khuấy trong môi trường acid hydrocloric 0,1N, tốc độ quay: 75

có chứa Pearlitol flash và mannitol [29].
Sujata mohapatra, priyaranjan pattanaik, sudam (2011): mục đích của nghiên cứu
này là phát triển một viên nén rã nhanh có chứa loratadin. Trong nghiên cứu này sử
dụng phương pháp dập thẳng. Ba tá dược siêu rã được nghiên cứu là tinh bột natri
glycolat, natri croscarbamelose, crospovidon XL 10. Tá dược siêu rã sử dụng riêng
rẽ cũng như khi kết hợp tại nồng độ khác nhau đã được nghiên cứu và tối ưu hóa.
Công thức chứa crospovidon XL 10 có thời gian rã nhanh nhất. Độ hòa tan tăng lên
khi tăng nồng độ của tá dược siêu rã và công thức có độ hòa tan tốt nhất là công
thức có chứa crospovidon XL 10 [40].
Abul Kalam Lutful Kabir, Shaikh Mukidur Rahman: mục đích của nghiên cứu
này là xây dựng và đánh giá viên hòa tan trong miệng có chứa dược chất loratadin
sử dụng một tá dược siêu rã (natri croscarmellose). Kỹ thuật bào chế được áp dụng

15 là dập thẳng. Các viên nén được đánh giá về độ cứng, độ dày, độ đồng đều khối
lượng, thời gian làm ướt, tỷ lệ hấp thụ nước, thời gian tan rã và độ hòa tan. Trong
các nghiên cứu về độ hòa tan được thực hiện theo USP-II (phương pháp cánh
khuấy) trong 900ml pH 1.2 có tốc độ quay 50 vòng/phút. Các tính chất vật lý của
viên nén loratadin không cho thấy bất kỳ sự khác biệt lớn và đã được tìm thấy có
tính toàn vẹn thể chất tốt. Viên nén chứa pharmaburst B2 và natri croscarmellose
cho thấy thời gian tan rã ít hơn và thời gian làm ướt lần lượt là 27 ± 0.10 giây và 38
± 0,13 giây. Các công thức tốt nhất là những đối tượng để nghiên cứu sự ổn định ở
40°C/75% RH trong 60 ngày. Nó cho thấy rằng tác động kết hợp của natri
croscarmellose và pharmaburst B2 cho tác dụng hiệp đồng [10].

16
Aerosil
Tá dược trơn
Trung Quốc
TCNSX
Lactose SD
Tá dược độn
DFE Pharma, Đức
USP34
Lactose
Tá dược độn
Trung Quốc
TCNSX
Nước cất
Dung môi
Việt Nam
DĐVN IV
Acid Hydroclorid đặc
Dung môi
Trung Quốc
DĐVN IV
2.1.2. Thiết bị
Các thiết bị dùng trong điều chế và kiểm nghiệm viên nén rã nhanh loratadin 10 mg
được liệt kê trong bảng 2.2.

17 Bảng 2.2. Danh sách thiết bị
STT
Tên thiết bị

 Xây dựng các phương pháp nghiên cứu.
 Khảo sát lại một số tiêu chí trong phương pháp đánh giá chất lượng viên
loratadin rã nhanh.
 Khảo sát một số yếu tố thuộc công thức ảnh hưởng đến chất lượng viên nén
loratadin rã nhanh:
Khảo sát ảnh hưởng của tá dược siêu rã: croscarmellose, crospovidon.
Khảo sát ảnh hưởng của các tá dược dập thẳng: Avicel, lactose SD.
Khảo sát ảnh hưởng của các tá dược trơn: magnesi stearat, Aerosil.
Khảo sát ảnh hưởng của lực gây vỡ viên viên.
 Tối ưu hóa và xây dựng được công thức bào chế viên nén chứa 10mg loratadin

18 rã nhanh ở quy mô phòng thí nghiệm bằng phần mềm MODDE 8.0:
Lựa chọn biến độc lập (biến đầu vào): croscarmellose, crospovidon, Avicel.
Lựa chọn biến phụ thuộc (biến đầu ra): thời gian rã, độ hòa tan.
Tiến hành làm thí nghiệm và tối ưu hóa bằng phần mềm MODDE 8.0.
Tìm ra công thức và kiểm tra chất lượng viên tối ưu.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp bào chế viên nén loratadin rã nhanh
Viên nén rã nhanh loratadin 10 mg được điều chế theo phương pháp dập thẳng với
quy trình như sau:
- Cân các nguyên liệu trong công thức và rây qua cỡ rây 0,5 mm.
- Trộn các nguyên liệu gồm hoạt chất loratadin, tá dược siêu rã, lactose SD và tá
dược dập thẳng theo nguyên tắc đồng lượng.
- Trộn với tá dược trơn: hỗn hợp nguyên liệu trên với Aerosil và magnesi stearat.
- Dập viên: máy dập viên tâm sai (chày 9), khối lượng viên 200 mg, với độ cứng
khoảng 40-60 N.
- Quy mô mẻ bào chế: 40 viên/mẻ, dập thủ công đối với các mẻ khảo sát, và 500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status