Công tác kiểm định chất lượng móng công trình dân dụng - Pdf 29

Mục lục
Mục lục..........................................................................................................
2
Mở đầu............................................................................................................
4
chơng 1: CÔNG TáC KIểM ĐịNH CHấT LƯợNG CÔNG TRìNH D
ÂN DụNG..........................................................................................................
6
1.1. Phạm vi yêu cầu bắt buộc phải kiểm định chất lợng công trình
.............................................................................................................................
6
1.1.1. Để cấp giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây
dựng
........................................................................................................................
6
1.1.2. Để phục vụ các dự án cải tạo, sửa chữa, gia cố công trình
........................................................................................................................
7
1.1.3. Để đánh giá các công trình có sự cố
........................................................................................................................
8
1.2. Quy trình kiểm định chất lợng công trình dân dụng
.............................................................................................................................
9
1.2.1. Thực hiện kiểm định chất lợng từ khi công trình bắt đầu thi
công
........................................................................................................................
9
19
1.2.2. Thực hiện kiểm định chất lợng sau khi công trình đã hoàn
thành

26
2.3.1. Yêu cầu chứng nhận sự phù hợp về chất lợng phần móng
........................................................................................................................
27
2.3.2. Xác định đối tợng cần kiểm tra
........................................................................................................................
27
2.3.3. Thành lập bộ máy kiểm tra
........................................................................................................................
27
2.3.4. Lập kế hoạch kiểm tra
........................................................................................................................
27
2.3.5. Thực hiện kiểm tra chất lợng móng công trình dân dụng
........................................................................................................................
27
2.4. Kết luận
.............................................................................................................................
54
chơng 3: Đánh giá chất lợng công trình khi kể đến các
sai lệch, khuyết tật do thi công cọc..........................................
55
3.1. Mục đích
.............................................................................................................................
55
3.2. Các phơng pháp xác định sai lệch và khuyết tật
.............................................................................................................................
55
3.3. Ví dụ tính toán
21

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình, phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn
xây dựng, các quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan và hợp đồng
giao nhận thầu xây dựng.
Kiểm định chất lợng xây dựng công trình là hoạt động kiểm tra, thử
nghiệm, định lợng một hay nhiều tính chất của công trình xây dựng, so sánh
với quy định của thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng của tổ chức t
vấn.
Công tác kiểm định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của một bên hoặc
các bên có liên quan đến cấu kiện, kết cấu công trình, hạng mục công trình
và công trình cần kiểm định.
Tổ chức t vấn thực hiện công tác kiểm định chất lợng công trình là các
tổ chức có đủ năng lực hoạt động xây dựng. Tổ chức này hoạt động trên
nguyên tắc hoạt động độc lập, khách quan, không bị ràng buộc về lợi ích
kinh tế, không có quan hệ về tổ chức hoặc các hình thức ràng buộc khác với
chủ đầu t, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng
23
vật t thiết bị, t vấn quản lý dự án, t vấn giám sát thi công xây dựng của
chính đối tợng công trình đợc kiểm định và chứng nhận chất lợng.
Hiện nay, nớc ta cha có quy trình kiểm định chất lợng chung cho các
công trình xây dựng, mà chủ yếu là căn cứ vào các tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu để đánh giá chất lợng công trình xây dựng. Các công trình cần
kiểm định chất lợng, thì tổ chức t vấn thực hiện công tác kiểm định phải tự
lập đề cơng kiểm định, trình chủ đầu t phê duyệt.
Với các vấn đề trên luận văn nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu các căn cứ pháp lý để xuất hiện công tác kiểm định
- Đa ra quy trình chung cho công tác kiểm định chất lợng công trình
phục vụ cho công tác cấp giấy: Chứng nhận sự phù hợp về chất l ợng công
trình .
- Xây dựng quy trình kiểm định chất lợng móng công trình dân dụng
phục vụ cho công tác cấp giấy: Chứng nhận sự phù hợp về chất l ợng móng

kiểm tra và chứng nhận chất lợng.
- Khuyến khích thực hiện kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất l-
ợng đối với các công trình không thuộc các trờng hợp quy định trên.
Căn cứ Thông t số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây
dựng thì các công trình phải có chứng nhận sự phù hợp về chất lợng trớc khi
đa vào sử dụng là công trình khi xẩy ra sự cố có nguy cơ gây thảm hoạ đối
với ngời, tài sản và môi trờng gồm: công trình tập trung đông ngời nh nhà
25
hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, hội trờng, trờng học, sân vận động, nhà thi đấu,
siêu thị và các công trình xây dựng có chức năng tơng tự; nhà chung c, công
trình bệnh viện, nhà làm việc, công trình khách sạn, công trình hoá chất, hoá
dầu, chế biến khí, kho chứa dầu khí không phân biệt cấp và các công trình
đê, đập, cầu, hầm từ cấp II trở lên.
- Các công trình đợc chứng nhận chất lợng khi có yêu cầu của cơ quan
quản lý Nhà nớc có thẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; tổ chức cá nhân
sử dụng hoặc quản lý công trình.
- Nội dung của kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công
trình xây dựng có thể là một, một số hoặc toàn bộ các nội dung sau:
+ An toàn về khả năng chịu lực của công trình.
+ An toàn sử dụng, khai thác và vận hành công trình.
+ An toàn về phòng cháy chữa cháy.
+ An toàn về môi trờng.
+ Chứng nhận chất lợng theo các chỉ tiêu, hạng mục cụ thể do bên yêu
cầu đặt ra.
- Trình tự kiểm định chất lợng công trình xây dựng chia thành các
công đoạn kiểm tra sau: hồ sơ thiết kế, vật t, thiết bị, biện pháp thi công công
trình và hồ sơ hoàn công. Tuỳ theo nội dung yêu cầu chứng nhận chất lợng,
việc kiểm tra có thể thực hiện đối với một, một số hoặc toàn bộ các công
đoạn trên.
- Phơng pháp kiểm định là xem xét hồ sơ nghiệm thu chất lợng của

kiểm tra
thành lập bộ máy kiểm tra
Lập kế hoạch kiểm tra
Hệ thống quy chuẩn, tiêu
chuẩn áp dụng, quy trình kiểm
tra
Lập phƯơng án và PhƯơng pháp
kiểm tra
lập kế hoạch chất lƯợng
trình duyệt
n
y
kiểm tra thi công
xây dựng và lắp
đặt thiết bị
kiểm tra vật
tƯ, thiết bị của
công trình
kiểm tra chất
lƯợng hồ sơ
thiết kế
kiểm tra chất
lƯợng hồ sơ
khảo sát
kiểm tra vận
hành thử
kiểm tra nghiệm
thu và hoàn
công công trình
đánh giá

hội đồng thẩm định
HĐtĐ
xem xét, đánh giá
n
y
cấp giấy chứng nhận sự phù
hợp về chất lƯợng
công bố và lƯu hồ sơ
thông báo khách hàng
khắc phục
28
1.2.1.1. Yêu cầu chứng nhận sự phù hợp về chất lợng
Các công trình phải có chứng nhận sự phù hợp về chất lợng theo quy
định của pháp luật, hoặc là yêu cầu của chủ đầu t công trình cần kiểm tra và
chứng nhận sự phù hợp về chất lợng
1.2.1.2. Xác định đối tợng cần kiểm tra
Tuỳ theo yêu cầu về an toàn đặt ra cho công trình để xác định đối tợng
cần đợc kiểm tra gồm các yếu tố sau:
- Yếu tố an toàn về khả năng chịu lực của công trình: kiểm tra phần
kết cấu chịu lực của công trình.
- Yếu tố an toàn sử dụng, khai thác và vận hành công trình: hệ thống
điện, hệ thống chống sét, hệ thống cung cấp ga, hệ thống điều hoà không khí,
hệ thống cấp thoát nớc...
- Yếu tố an toàn về phòng cháy chữa cháy.
- Yếu tố an toàn về môi trờng.
1.2.1.3. Thành lập bộ máy kiểm tra
- Bộ máy kiểm tra bao gồm Bộ phận thực hiện và Hội đồng thẩm định.
a. Bộ phận thực hiện
- Bộ phận này gồm có Trởng dự án và các giám định viên (có chuyên
môn phù hợp với yêu cầu công việc).

- Kết quả thẩm định và phê duyệt thiết kế của cấp có thẩm quyền.
Trong trờng hợp tài liệu thiết kế không đầy đủ hoặc có nghi ngờ về
mức độ an toàn của thiết kế thì tổ chức kiểm định chất lợng tiến hành thẩm
tra lại. Nếu kết quả thẩm tra lại cho thấy thiết kế không đảm bảo các yêu cầu
về an toàn chịu lực và an toàn sử dụng thì yêu cầu chủ đầu t cho tiến hành sửa
đổi thiết kế để khẳng định chất lợng.
b. Kiểm tra xác suất vật t, trang thiết bị của công trình
- Kiểm tra sự phù hợp của một số vật t, vật liệu và cấu kiện đa vào
30
công trình bao gồm: Chứng chỉ nhà sản xuất, phiếu xuất kho, phiếu kết quả
thí nghiệm.
- Chứng kiến thí nghiệm vật liệu tại phòng thí nghiệm độc lập: Thí
nghiệm thép, bê tông của một số kết cấu chính. Trong trờng hợp kết quả
kiểm tra không đạt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thì thông báo bằng văn bản tới
chủ đầu t yêu cầu thay đổi. Tiến hành kiểm tra lại sau khi chủ đầu t đã cho
thay đổi vật liệu và cấu kiện không đạt.
c. Kiểm tra xác suất thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
* Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của Nhà
thầu:
- Quy trình biện pháp thi công, lắp đặt thiết bị.
- Biện pháp kiểm tra và đảm bảo chất lợng nội bộ của nhà thầu.
* Kiểm tra xác suất thi công kết cấu chính của công trình :
- Kiểm tra công tác thi công của Nhà thầu có phù hợp với Biện pháp
thi công trong hồ sơ trúng thầu.
- Kiểm tra kết cấu BTCT móng, cột, vách, dầm, sàn: Kiểm tra lắp đặt
ván khuôn, cốt thép trớc khi đổ bê tông; Kiểm tra công tác đầm trong quá
trình đổ bê tông; Kiểm tra sau đổ bê tông. Chứng kiến lấy mẫu bê tông và thí
nghiệm nén mẫu Bê tông tại phòng thí nghiệm.
- Kiểm tra công tác thi công kết cấu thép.
- Tham gia xác suất các cuộc nghiệm thu chất lợng các công tác xây

định chất lợng cấu kiện, hoặc có những sai khác so với hồ sơ thiết kế. Thì tổ
chức kiểm định chất lợng yêu cầu Chủ đầu t thực hiện kiểm định để chứng
minh về chất lợng của cấu kiện hoặc tính toán lại khả năng chịu lực của công
trình theo thực tế thi công. Căn cứ vào các kết quả kiểm định, kết quả tính
toán, đa ra kết luận công trình đạt chất lợng hay không.
1.2.1.6. Lập báo cáo tổng hợp trình hội đồng thẩm định
32
- Tơng ứng với mỗi giai đoạn thực hiện công tác kiểm tra, khi kết thúc
các chuyên viên kiểm định sẽ lập báo cáo trình Chủ đầu t. Trong báo cáo có
phân tích và đa ra kết luận liên quan tới các công tác đã kiểm tra. Báo cáo
này cũng sẽ đợc chuyển đến Hội đồng thẩm định.
- Khi kết thúc toàn bộ công tác kiểm tra, cơ quan kiểm định sẽ tổng
hợp và lập Hồ sơ kiểm tra cho công tác đã thực hiện. Hồ sơ này chính là
cơ sở để Hội đồng thẩm định của tổ chức kiểm định xem xét, phân tích và
quyết định ban hành giấy: Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng của công
trình phù hợp với các nội dung đã kiểm tra.
1.2.1.7. Cấp giấy chứng nhận chất lợng
- Hội đồng thẩm định công ty kiểm định sẽ lập báo cáo về việc xem
xét các Hồ sơ kiểm tra và ra quyết định cấp chứng nhận chất lợng hoặc từ
chối cấp chứng nhận chất lợng cho công trình phù hợp với nội dung kiểm tra.
- Giấy Chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình là căn cứ để
đa công trình vào khai thác, sử dụng. Đồng thời nó cũng đem lại sự tin tởng
đối với chủ đầu t, ngời sử dụng, chính quyền và xã hội.
1.2.1.8. Công bố và lu hồ sơ
Hồ sơ kiểm tra đợc tập hợp và bàn giao cho chủ đầu t . Chủ đầu t có
trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy chứng nhận chất lợng cùng với báo cáo kết
quả kiểm tra liên quan tới công tác chứng nhận chất lợng cho cơ quan quản
lý Nhà nớc xây dựng ở địa phơng để kiểm tra và quản lý.
1.2.2. Thực hiện chứng nhận chất lợng sau khi công trình đã hoàn
thành. Sơ đồ nh sau:

1.2.2.1. Hồ sơ pháp lý
- Tất cả hồ sơ tài liệu quản lý chất lợng của công trình do chủ đầu t
cung cấp bao gồm: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ nghiệm thu các hạng
mục công trình, hồ sơ hoàn công... . Khi hồ sơ tài liệu cơ bản đầy đủ sẽ tiến
hành kiểm tra hồ sơ.
1.2.2.2. Kiểm tra hồ sơ tài liệu
* Kiểm tra sự đầy đủ và phê duyệt của hồ sơ thiết kế
- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cấp có thẩm quyền phê duyệt
kèm theo phần thiết kế cơ sở theo quy định;
- Kết quả thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công của chủ đầu t kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định;
* Kiểm tra hồ sơ quản lý chất lợng của hạng mục công trình, công
trình sau khi hoàn thành:
- Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu chất lợng trong quá trình thi công: Các tài
liệu, biên bản nghiệm thu chất lợng; Các chứng chỉ, kết quả thí nghiệm vật t
sử dụng....
- Bản vẽ hoàn công.
- Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lợng hạng mục công trình,
công trình sau khi hoàn thành.
- Nhật ký thi công.
- Nhật ký giám sát thi công.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm hiện trờng (nếu có).
- Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Báo cáo của tổ chức t vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng
mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lợng trớc
khi chủ đầu t nghiệm thu (nếu có).
35
1.2.2.3. Báo cáo chủ đầu t lần 1
- Kết thúc quá trình kiểm tra hồ sơ cơ quan kiểm định sẽ lập báo cáo

Trong chơng này tác giả đa ra quy trình tổng quát cho công tác kiểm
định chất lợng công trình xây dựng phục vụ cho công tác cấp giấy: Chứng
nhận sự phù hợp về chất lợng công trình. Quy trình này đợc áp dụng từ khi
công trình bắt đầu thi công; sau khi công trình đã hoàn thành hoặc công trình
đang thi công dở dang. Chơng tiếp theo sẽ đi sâu về quy trình kiểm định chất
lợng phần móng công trình dân dụng.
37
Ch ơng 2
CÔNG TáC kiểm định CHấT lợng móng công
trình dân dụng
2.1. Tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lợng móng công
trình dân dụng.
Móng công trình là bộ phận kéo dài xuống của công trình và nằm
ngầm dới đất, là bộ phận chịu lực quan trọng của công trình có nhiệm vụ
truyền tải từ công trình lên nền đất, nên nền móng công trình vững chắc là cơ
sở đảm bảo sự làm việc bình thờng của công trình trong quá trình sử dụng.
Thực tế cho thấy hầu hết các sự cố công trình xảy ra phần lớn đều do
việc giải quyết cha tốt vấn đề Nền Móng; sự cố nền móng là một trong
những nguyên nhân chủ yếu gây nên các h hỏng công trình xây dựng. Khi
móng công trình có sự cố thì việc đánh giá nguyên nhân cũng nh đa ra đợc
phơng pháp xử lý là khá phức tạp. Bởi vì, móng là phần khuất lấp dới đất và
những biểu hiện sự h hỏng nền móng thờng phát hiện chậm và lại xuất hiện ở
những bộ phận kết cấu bên trên nh nứt, nghiêng, võng...
Về mặt kinh tế, phần móng công trình thờng chiếm một tỷ trọng khá
lớn (khoảng từ 10% đến 20% đặc biệt có công trình phần móng chiếm đến
30%) giá thành xây dựng công trình nên việc đảm bảo chất lợng phần móng
công trình có ý nghĩa rất quan trọng.
Kiểm định chất lợng móng công trình là phải đề ra đợc các bớc và
công nghệ kiểm tra đánh giá cần thiết cùng với các tiêu chí kỹ thuật sẽ đợc
áp dụng. Ngoài những yêu cầu chung nh các bộ phận kết cấu xây dựng thông

sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lợng và sự an toàn của toàn bộ công
trình xây dựng.
2.2. Các sự cố thờng gặp trong quá trình thi công móng
39
2.2.1. Móng nông
a. Định vị sai tim móng: Trong quá trình thi công công tác dẫn toạ độ
có nhiều sai sót, các mốc chuẩn bị xê dịch khỏi vị trí ban đầu.
b. Cao trình đáy móng không đúng thiết kế: Trong quá trình thi công
công tác dẫn cao trình có nhiều sai sót.
c. Sai lệch các kích thớc móng: Sai số do sử dụng các dụng cụ đo.
d. Hố móng sụt lở, ngập nớc: Không có biện pháp chống đỡ thành hố
móng và bơm tiêu nớc hợp lý. Trờng hợp thi công móng dới nớc phải có biện
pháp ngăn nớc chảy vào hố móng trớc khi thi công.
e. Bùng đáy hố móng: Do mái hố móng bị trợt sâu hoặc áp lực ngợc
của tầng nớc ngầm.
2.2.2. Cọc đóng, ép
a. Cọc bị gãy: Có thể do một trong các nguyên nhân sau đây:
- Chất lợng cọc không tốt, bê tông bị khuyết, hoặc không đủ độ đặc
chắc.
- Cọc đã có sẵn các khuyết tật, chẳng hạn đã có các vết nứt ngang ở
thân cọc mà mắt thờng không phát hiện đợc.
- Vật liệu làm đệm búa có tính đàn hồi kém, khiến cọc chịu lực xung
kích quá lớn.
- Tiếp xúc giữa mũi cọc và mặt bích của cọc không đều, gây phát sinh
ứng suất cục bộ khi cọc chịu xung kích.
- Cọc bị đóng lệch tim do tim quả búa và tim cọc không trùng nhau.
- Cọc cha đủ tuổi và cha đạt cờng độ do thiết kế quy định
- Lực ép hoặc đóng quá lớn.
b. Cọc sai vị trí thiết kế
- Cọc sai vị trí thiết kế thờng do định vị sai và sai số trong quá trình thi

ở trong cọc tồn tại một số khuyết tật. Vì vậy, vấn đề thí nghiệm kiểm tra chất
41
lợng cọc luôn đợc đặt ra. Căn cứ vào đó, ngời thiết kế mới có cơ sở đánh giá
chúng và có biện pháp xử lý.
a. Khuyết tật ở mũi cọc
Khuyết tật ở mũi cọc là vấn đề rất hay xảy ra. H hỏng này đặc biệt
nghiêm trọng đối với cọc làm việc bằng mũi và có thể đa tới giảm cờng độ
nội tại của cọc hoặc giảm khả năng chịu lực. Có hai trờng hợp chính trong
khuyết tật ở mũi cọc:
- Mũi cọc tạo ra bởi bê tông chất lợng xấu: do sũng nớc hoặc nhiều
bẩn bởi các lớp bùn.
- Mũi cọc xốp do vách lở hoặc không làm sạch hoàn toàn đáy hố
khoan (sự tồn tại của hỗn hợp bùn và chất lắng đọng trong bê tông và đất),
hoặc có thể là sự thay đổi thành phần đất tại vị trí khoan do áp dụng kỹ thuật
khoan không thích hợp với đặc điểm của nền đất. Đối với cọc barret ngoài
các nguyên nhân trên mũi cọc xốp còn do quá trình vét bùn lắng ở chế độ
không tải kém; gầu làm xáo trộn lớp đất ở mũi cọc; khó thổi rữa ở các góc
của hố đào hình chữ nhật.
b. Khuyết tật ở thân cọc
Khuyết tật ở thân cọc chủ yếu là tính không liên tục của bê tông thân
cọc, đó là:
- Các cục bớu (khối u) do trôi trợt của lớp đất yếu dới tác dụng đẩy của
bê tông tơi hoặc do mặt cắt lỗ khoan nở ra ngoài phạm vi thành hố khoan.
- Thân cọc phình ra hoặc thắt lại do sự đẩy ngang của đất, sập thành lỗ
khoan.
- Xuất hiện thấu kính nằm ngang do rút ống đổ bê tông thực hiện
không đúng kỹ thuật nên ống đổ bê tông bị rời khỏi bê tông.
- Thân cọc bị rỗ tổ ong, mất vữa hoặc tạo thành hang hốc trong bê tông
do lợng nớc không cân bằng khi đổ bê tông trực tiếp vào nớc.
- Thân cọc bị đứt gẫy, nứt do thiết bị va chạm vào cọc khi thi công.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status