BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ THỊ NGỌC QUÝ
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN
LỰC DƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -
VŨNG TÀU NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2013 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO SỬA CHỮA LUẬN VĂN DSCK CẤP I Kính gửi:
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
-
Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội
- Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Họ và tên học viên: Hà Thị Ngọc Quý
Tên đề tài:
Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực dược trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu năm 2012
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý dược
Mã số: CKI 60.73. 20
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 8 giờ 30 ngày 25 tháng
10 năm
2013 tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Quyết định số 671/QĐ-DHN ngày
01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học Dược Hà Nội.
NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH
1. Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06 đến tháng 10 năm
6
1.2. Nhân lực Y tế
8
1.2.1. Khái niệm
8
1.2.2. Đặc thù riêng của lao động ngành y tế.
8
1.2.3. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong chăm sóc sức khoẻ:
9
1.2.4. Các loại hình nhân lực ngành Y tế.
9
1.2.5. Nhân lực Dược
10
1.3. Tình hình sử dụng nhân lực Dược ở một số nước trên trên thế giới
10
1.3.l. Đào tạo DSĐH ở một số nước trên thế giới
10
1.3.2. Phân bố nhân lực dược theo lĩnh vực công tác.
11
1.4. Nhân lực Dược ở Việt Nam.
12
1.4.1. Tình hình phân bố nhân lực dược năm 2010
12
1.4.2. Một số lý do ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi công tác của dược sĩ đại học sau
tốt nghiệp. 15
1.4.3. Thực trạng đào tạo nhân lực dược
16
1.5. Một vài nét về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
17
1.5.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế
3.2.l. Khả năng thích ứng với công việc được giao.
31
3.2.2. Mức độ hoàn thành công việc
32
3.2.3. Thành tích đạt được của các dược sỹ
33
3.2.4. Mong muốn được bổ sung kiến thức của cán bộ dược
34
3.3. Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng phân bố nhân lực Dược.
35
3.3.1. Mức độ hài lòng với công việc hiện nay của dược sỹ
35
3.2.2. Lý do chọn công việc hiện nay của dược sỹ.
37
3.2.3. Mức đô tương xứng giữa thu nhập với lao động và ý định làm, lâu dài của
dược sĩ hiện nay 38
Chương IV BÀN LUẬN
42
4.1. Về phương pháp nghiên cứu 42
4.2. Thực trạng nhân lực dược tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
43
4.2.1. Số lượng và phân bố nhân lực dược
43
4.2.2. Chất lượng nhân lực Dược
43
4.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng nhân lực Được tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
44
KẾT LUẬN
46
KIẾN NGHỊ
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành Phố Hồ Chí Minh. Tỉnh lỵ
của tỉnh (từ khi thành lập tỉnh đến ngày 1 tháng 5 năm 2012) và đô thị lớn nhất tỉnh là
thành phố du lịch thành phố Vũng Tàu
. Từ ngày 2 tháng 5 năm 2012, tỉnh lị chuyển đến
thành phố Bà Rịa
. Hiện nay Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh duy nhất trong nước có tỉnh lỵ
không phải là đô thị lớn nhất trong tỉnh và là tỉnh có hai thành phố trực thuộc tỉnh ở khu
vực phía nam, tốc độ đô thị hóa Phía Nam.
Nằm trong bối cảnh chung của các địa phương trong cả nước, nhân lực Dược Bà Rịa
– Vũng Tàu vừa thiếu, lại phân bố không đều; tỷ lệ dược sĩ đại học trên 10.000 dân mới
chỉ đạt ở mức 0,83 nhưng phân bố chủ yếu ở khối tư nhân thuộc khu vực thành Phố Bà
Rịa – Vũng Tàu, gây nên mất cân bằng trong phân bố nhân lực dược và mất cân bằng xã
hội trong vi
ệc cung cấp các dịch vụ y tế.
Vì những lý do trên, đề tài “Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực dược trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2012” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng nhân lực dược trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng phân bố nhân lực dược
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
T
ừ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực dược Bà Rịa – Vũng
Tàu trong những năm tiếp theo.
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
1.1.1. Khái niệm nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí
lực. Thể lực là sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khoẻ, mức
sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc,và nghỉ ngơi, chế độ y tế của mỗi ng
ười,
1.1.3. Phân loại nguồn nhân lực
1.1.3.1. Căn cứ vào nguồn gốc
- Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số: Theo thống kê của Liên hiệp quốc, khái niệm
này gọi là dân số hoạt động bao gồm toàn bộ nh
ững người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động, không kể đến trạng thái có việc làm hay không có việc làm [27].
Độ tuổi lao đông tại Việt Nam: Giới hạn dưới: tròn l5, giới hạn trên: Nữ: tròn 55 tuổi,
Nam: tròn 60 tuổi.
- Nguồn nhân lực tham gia vào hoạt động kinh tế: Số người có công ăn việc làm,
đang hoạt động trong các ngành kinh tế và văn hoá của xã hội [27].
- Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những ngườ
i nằm trong độ tuổi lao động nhưng vì
các lý do khác nhau, họ chưa có công ăn việc làm ngoài xã hội.
Những người làm công việc nội trợ trong gia đình, khi điều kiện kinh tế của xã hội
thuận lợi, nếu bản thân họ muốn tham gia lao động ngoài xã hội, họ có thể nhanh chóng
rời bỏ hoạt động nội trợ để làm công việc thích hợp ngoài xã hội, đây là nguồn nhân lực
đáng kể; Những ng
ười tốt nghiệp các trường phổ thông và các trường chuyên nghiệp
được coi là nguồn nhân lực dự trữ quan trọng và có chất lượng; Những người trong độ
tuổi lao động đang bị thất nghiệp (có nghề hoặc không có nghề) muốn tìm việc làm, sẵn
sàng tham gia vào hoạt động kinh tế, Những người hoàn thành nghĩa vụ quân sự có khả
năng tham gia vào hoạt động kinh tế.
1.1.3.2. Căn cứ vào vai trò của từng bộ phậ
n nguồn nhân lực tham gia vào nền sản xuất
của xã hội
- Bộ phận nguồn lao động chính: bộ phận nhân lực nằm trong độ tuổi lao động và có
khả năng lao động (tương đương với nguồn nhân lực sẵn có trong dân số).
- Bộ phận nguồn lao động phụ: bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động và có thể
phải tham gia vào nền sản xuất.
- Các nguồn lao động khác: là b
Thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, duy trì nguồn nhân lực [22].
Một s
ố nguyên tắc trong quản trị nguồn nhân lực
- Đảm bảo tuyển dụng nhân lực và bố trí nhân lực theo quy định chung.
- Phân công nhiệm vụ hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả nguồn nhân lực hiện có.
- Chú trọng quy hoạch, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực.
Các hoạt động cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực gồm: dự đoán cầu nhân lực, dự đoán cung nhân lực, lựa
chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực
- Phân tích và thiết kế công việc gồm:
+ Phân tích công việc: Xác định các nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việ
c thuộc
công việc cụ thể và yêu cầu về kỹ năng để thực hiện các công việc trong tổ chức.
+ Thiết kế công việc: Xác định công việc cho một người, nhóm người thực hiện quy
trình để thực hiện, mục tiêu là đưa ra công việc hợp lý.
- Biên chế nhân lực:
+ Thu hút nhân lực (tuyển mộ và tuyển chọn)
+ Bố trí và định hướng lao động mới
+ Bố trí lại lao động (thuyên chuyể
n, điều động, bổ nhiệm)
+ Giải quyết quan hệ với người rời khỏi tổ chức (thôi việc, hưu trí)
Đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá có hệ thống và chính xác tình hình thực hiện công việc của người lao động
theo định kỳ trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về
sự đánh giá đó với người lao động.
- Đào tạ
o và phát triển:
+ Đào tạo trong công việc
+ Đào tạo ngoài công việc
- Thù lao lao động:
sức ép tâm lý rất lớn, nhất là trước đau thương mất mát của người bệnh và gia đình người
bệnh.
Môi trường làm việc của cán bộ ngành y tế: Thường xuyên phải làm việc trong môi
trường độc hại, nguy hiểm, lây nhiễm; thường xuyên phải tiếp xúc với chấ
t thải như phân,
nước tiểu , hoá chất độc hại, tia phóng xạ; trong môi trường đó, con người rất dễ bị
nhiễm bệnh.
Thời gian làm việc: Ngoài 8 giờ làm việc bình thường, cán bộ ngành y (tế còn phải
trực đêm, trực ngoài giờ, trực ngày lễ, ngày tết, ngày chủ nhật, đảm bảo sao cho 24/24 giờ
trong ngày luôn có người làm việc ở các cơ sở để kịp thời cấp cứu người bệ
nh, phòng
chống dịch và đảm bảo cho người bệnh buôn được chăm sóc, điều trị .
Thời gian đào tạo: thời gian đào tạo của cán bộ ngành y tế thường dài hơn các ngành
khác.
1.2.3. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong chăm sóc sức khoẻ:
Để thực hiện dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cần nhiều loại nguồn lực khác
nhau, nhưng nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong các loại nguồn lực. Nguồn nhân
lực quyết định toàn bộ số lượng cũng như chất lượng các hoạt động và dịch vụ chăm sóc
sứ
c khoẻ.
Các nhà quản lý nếu không chú ý đến quản lý và phát triển nhân lực đúng mức sẽ
không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, vì thế nhiệm vụ quản lý nhân lực cần được
mọi cán bộ, đặc biệt là cán bộ cốt cán có nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đến
công tác quản lý nhân lực.
Quản lý nhân lực chặt chẽ góp phần thực hiện công tác quy hoạch và phát triển bồi
dưỡng cán b
ộ ngày càng hợp lý, góp phần đảm bảo số lượng, chất lượng cán bộ, nâng cao
chất lượng toàn diện mọi mặt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
1.2.4. Các loại hình nhân lực ngành Y tế.
Trước đây, cán bộ ngành y tế chủ yếu là Bác sĩ, Dược sỹ , Y tá Trung học, Sơ học
ở các Trường Đại học khác trong nước.
- Pháp: 24 cơ sở đào tạo DSĐH, đầu vào không thi tuyển mà xét tuyển bằng tú tài
nhưng so với đầu ra chỉ bằng 1/10 đến 1/4 sau 6 năm đào tạo vì sự lựa chọn khắc nghiệt;
những Sinh viên không đạt có thể đào tạo thêm 2 năm nữa để trở thành Kỹ thuật viên
Dược hoặc trình Dược viên, hoặc đào tạo thêm 3, năm nữa để trở
thành Cử nhân khoa
học tự nhiên, Cử nhân Y khoa, Cử nhân Sinh học.
- Nhật Bản: Chương trình đào tạo DSĐH có thời gian 4 năm, Sinh viên sau khi tốt
nghiệp phải trải qua một kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dược Quốc gia được tổ chức mỗi
năm một lần.
- Thái Lan: 12 Trường Đại học đào tạo DSĐH gồm 10 trường công lập và 2 trường tư
nhân, thời gian đào tạo là 5 n
ăm. [4]
1.3.2. Phân bố nhân lực dược theo lĩnh vực công tác.
Sau khi qua các chương trình đào tạo, dược sĩ có thể công tác trong các lĩnh vực khác
nhau; tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội của từng nước mà tỷ lệ sử dụng nhân lực dược
trong các lĩnh vực cũng khác nhau.
- Tại Pháp: nhân lực dược chủ yếu được sử dụng để phục vụ sức khoẻ cộng đồng, vai
trò ngườ
i dược sĩ trong việc trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càng
quan trọng [21], tỷ lệ dược sĩ làm việc tại một số lĩnh vực như: nhà thuốc: 65%, công tác
dược bệnh viện: 12%; công tác liên quan đến sinh hoá và xét nghiệm: 13%; công nghiệp
dược: 5%; công tác nghiên cứu, giảng dạy:5%.
- Tại Thái Lan: dược sỹ sau khi tốt nghiệp chủ yếu làm công tác dược cộng đồng,
đặc biệt dược sĩ có chức năng Thanh tra vệ sinh môi trường, theo đó mỗi Trường Tiểu
học hoặc Trung học phổ thông phải thuê 1 DSĐH gọi là Dược sĩ học đường [21], năm
2003 Thái Lan đào tạo 807 DSĐH, sau khi tốt nghiệp Dược sĩ công tác chủ yếu tại thành
phố (96%) và họ cũng chủ yế
u tại các cơ sở công lập (89%), tỷ lệ làm việc tại các cơ sở y
tế tư nhân thấp (12%).
1.2 1.19 1,5 1,77 1,76
Nhân lực dược phân bố không đồng đều giữa các vùng/miền, tỉnh/thành, giữa cơ
quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhân lực dược tập trung chủ yếu
ở các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỉ tính riêng 2 thành phố này
đã có 7.328 DSĐH chiếm 48,37% so với toàn quốc [4].
Bảng 1.2: Phân bố nhân lực dược theo vùng miền năm 2010
Vùng/miền Tiến sĩ Thạc sĩ DSCK1 DSCK2 DSĐH Tổng
Vùng đồng bằng
Sông Hồng
8 76 263 2 3818 4167
Vùng Đông bắc 1 15 244 8 735 1003
Vùng Tây Bắc 0 7 91 0 157 255
Vùng Bắc Trung bộ 0 16 154 7 668 845
Vùng duyên hải Nam
Trung Bộ
2 17 127 4 678 828
Vùng Tây Nguyên 0 2 19 3 367 391
Vùng Đông Nam Bộ 3 39 106 1 5431 5580
Vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long
0 29 158 7 1887 2081
Bảng 1.3: Trình độ nhân lực dược trong các cơ quan quản lý nhà nước
Tên đơn vị
Tiến
sĩ
Thạc
sĩ
DS
CKI
DS
Cán bộ không hưởng lương ngân
sách
0 0 0 0 0 0
Các đơn vị khác 1 14 48 0 157 220
Tổng 6 135 608 12 1867 2628
Vẫn tồn tại tình trạng thiếu nhân lực dược trong các cơ quan quản lý và đơn vị sự
nghiệp: 33/63 Sở y tế có DSĐH làm lãnh đạo Sở; 12 Sở y tế chưa có DSĐH làm thanh tra
Dược; 1 Sở y tế chưa có Trung tâm kiểm nghiệm (SYT Đắc Nông). Trong cả nước hiện
nay mới chỉ có 693 DSĐH làm việc tại Bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
Bảng 1.4: Trình độ nhân lực dược trong các cơ sở s
ản xuất kinh doanh
Tên đơn vị
Tiến
sĩ
Thạc
sĩ
DS
CKI
DS
CKII
DS
ĐH
Tổng
cộng
Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã
cổ phần hóa có vốn nhà nước)
0 19 128 2 1021
1170
DN có vốn đầu tư nước ngoài 2 2 9 0 95
108
1252
2
Số lượng DSĐH trong các cơ sở kinh doanh chiếm 82,65% so với tổng số DSĐH
trong cả nước (12.522/15.150), chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực Nhà thuốc (8.942
DSĐH), công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN (2.269 DSĐH) và Doanh nghiệp nhà
nước (hoặc đã cổ phần hóa có vốn nhà nước) (1.170 DSĐH).
1.4.2. Một số lý do ảnh hưởng đến sự lựa chọn nơi công tác của dược sĩ đại học sau tốt
nghiệp.
Có nhi
ều lý do ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi công tác của DSĐH hệ chính quy
sau tốt nghiệp, trong đó “có điều kiện làm việc tốt” là lý do được quan tâm nhiều nhất
(33,2%), “có mức lương thỏa đáng”, “được đãi ngộ tốt” và “phát huy được chuyên môn”
là nhóm các lý do lựa chọn công việc của DSĐH chính quy với tỷ lệ chọn tương ứng là
26,2%; 21,8% và 23,1%[31].
Khác với dược sĩ
hệ chính quy, dược sĩ đại học hệ chuyên tu lựa chọn công việc
chủ yếu do phát huy được chuyên môn đào tạo (44,4%) và do phù hợp với hoàn cảnh gia
đình (49,6%) vì trước khi đi học chuyên tu, những dược sĩ này đã ổn định công việc và
gia đình tại địa phương – đó cũng là một trong những ràng buộc về đơn vị cũ công tác đối
với các dược sĩ hệ chuyên tu, mặc dù cũng có mộ
t số ít dược sĩ chuyên tu sau khi tốt
nghiệp xin chuyển công tác, ví dụ tại tỉnh Lào Cai có 1 dược sĩ chuyên tu sau tốt nghiệp
xin chuyển công tác[31].
Dược sĩ đại học chính quy có nhiều sự lựa chọn công việc sau tốt nghiệp và không
bị ràng buộc gì về gia đình cũng như xã hội (không có cơ chế bắc buộc nơi công tác). Do
sự phát triển nhanh chóng của các loại hình hành nghề dược tư nhân, công ty liên doanh,
công ty nước ngoài tại Việt Nam. Th
ực tế, sự phát triển của các loại hình trên chủ yếu tại
hai thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM, đó cũng là một trong các lý do hai thành phố
này là sự lựa chọn nơi công tác của các dược sĩ mới tốt nghiệp. Thêm vào đó, hiện nay
Cơ sở vật chất tại các cơ sở đào tạo còn thiếu [1].
1.5. Một vài nét về tỉ
nh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.5.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế
Vị trí địa lý: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong VKT TĐPN, phía bắc giáp tỉnh
Đồng Nai, phía tây giáp TP. Hồ Chí Minh, phía đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía nam
giáp biển Đông.
Tổng chiều dài địa giới trên đất liền: 162km, trong đó có đường địa giới chung với
TP. Hồ Chí Minh là 16,33km, với tỉnh Đồng Nai là 116,50km và với tỉnh Bình Thuận là
29,26km
Tổng chiều dài bờ biển: 305,4km
Vùng thềm lục địa: Trên 100.000 km
2
Diện tích: 1.975,15 km
2
Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh: thành phố Bà Rịa và
thành phố Vũng Tàu, 6 huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Tân Thành, Côn Đảo,
Xuyên Mộc. Trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 8 thị trấn
,
25 phường và 49 xã
.
l.5.2. Hệ thống y tế
1.5.2.1. Khối quản lý
Phòng Quản lý Dược-Sở Y tế
Phòng Quản lý Hành nghề Y dược tư nhân - Sở Y tế
Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm- Mỹ phẩm tỉnh
Phòng y tế huyện, thị xã, thành phố.
1.5.2.2.Khối kinh doanh
01 Công ty Cổ phần Dược- Vật tư y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
09 Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm;
Tại mỗi đơn vị thăm dò một lãnh đạo và thăm dò 1 đến 3 Dược sĩ Đại học, Dược sĩ
Trung học.
Danh sách các đơn vị khảo sát (Phụ lục 3) gồm:
02 Bệnh viện tuy
ến Tỉnh.
02 Trung tâm y tế tuyến tỉnh
08 Trung tâm y tế huyện
01 Trường Trung cấp Y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.3.1.2. Đối với các cơ sở y tế tư nhân
Dựa trên số liệu của phòng quản lý hành nghề y dược tư nhân Sở Y tế tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu, mỗi loại hình hành nghề dược tư nhân chọn số lượng các đơn vị khảo sát đại
diện theo tỷ lệ 1/20 tổng số từng loại hình. Tổng số cơ sở hành ngh
ề dược tư nhân đề tài
tiến hành nghiên cứu chiếm 1/20 tổng số các cơ sở hành nghề dược tư nhân tại tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
Mỗi đơn vị thăm dò một lãnh đạo và một đến hai DSĐH, DSTH.
Danh sách các đơn vị y tế tư nhân khảo sát (phụ lục 4, phụ lục 5, phụ lục 6, phụ lục 7)
gồm:
01 Công ty Cổ phần
09 Công ty TNHH
40 Nhà thuốc tư nhân
2.3.2. Các phương pháp thu thậ
p số liệu
2.3.2.1 . Phương pháp hồi cứu số liệu
Hồi cứu văn bản pháp lý, số liệu thống kê nhân lực y tế tính đến 30/6/2012 lưu tại Sở
y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Cty CP Dược - VTYT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.3.2.2. Phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi
* Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý trực tiếp nhân lực y tế
- Đối tượng:
+ Trưởng khoa dược bệ
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Cơ sở y tế
công lập
226 19,8 38 3,3 171 15,0 17 1,5
Cơ sở y tế
tư nhân
917 80,2 173 15,1 706 61,8 38 3,3
Tổng 1143 100 211 18,4 877 76,8 55 4,8
Hình 3.1: Phân bố nhân lực dược trong cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân
Nhận xét:
Nhân lực dược tập trung ở các cơ sở y tế tư nhân với tổng số cán bộ là 917 (chiếm
80,2% tổng cán bộ dược), trong khi số cán bộ dược ở các cơ sở y tế công lập là 226 cán
bộ (tương đương 19,8% so với tổng cán bộ dược)
Trong số cán bộ dược trong cả hai loại hình: cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân,
trình độ cán bộ dượ
c chủ yếu là dược sĩ trung học. Tổng số dược sĩ trung học trong tỉnh
là 877 cán bộ chiếm tới 76,8% và tư nhân có tỷ lệ dược sĩ trung học cao (61,8%). Toàn
tỉnh có 211 dược sĩ đại học tập trung chủ yếu ở các cơ sở y tế tư nhân, đối với cơ sở y tế
công lập chỉ có 38 dược sĩ đại học. Vẫn còn cán bộ dược có trình độ sơ cấp (dược tá) 55
cán bộ chiếm 4,8%, trong đó cơ sở y tế tư nhân có 3,3% cán bộ dượ
c là dược tá.
3.1.2. Theo vùng miền.
Bảng 3.6: Phân bố nhân lực dược theo vùng miền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Cán bộ dược/khu vực
DT
Khối sự nghiệp
2 0,18 1 0,09
Công ty CP
Dược – VTYT
3 0,27
Khối tư nhân
14 1,21 35 3,06
Tổng
55 4,81 19 1,66 36 3,15
Tổng 1143 100,00 1003 87,75 140 12,25