Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHẠM CAO TỐ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH
TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM PHẠM CAO TỐ Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày 04 tháng 01 năm 2013

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1. Tiến sĩ Lưu Thanh Tâm - Chủ tịch hội đồng.
2. Tiến sĩ Trần Anh Dũng - Phản biện 1
3. Tiến sĩ Nguyễn Hải Quang - Phản biện 2
4. Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận - Thư ký
5. Tiến sĩ Phan Ngọc Trung - Ủy viên

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa.

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Cao Tố Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 30/09/1976 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV:1184011198


ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của cá nhân tôi còn nhờ sự
tận tình giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo; bạn bè; đồng nghiệp và gia đình
trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Công
nghệ TP.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ dẫn tôi trong thời gian học tập tại
trường, đặc biệt là Thầy – Tiến sỹ Phan Đình Nguyên, Khoa Tài chính – Ngân hàng
đã tận tình truyền đạt phương pháp và hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo hiện đang công tác
tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu và Trường Đại học Bà Rịa – Vũng
Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi khảo sát học viên và cung cấp các dữ liệu để tôi thực
hiện được nội dung nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành biết ơn toàn thể gia đình, các đồng nghiệp và
bạn học khóa Cao học Quản trị kinh doanh lớp 11SQT13 đã tạo điều kiện, khích lệ
tôi trong quá trình học và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn này khó tránh khỏi có sai sót. Rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quí Thầy Cô và bạn đọc.
Trân trọng.

Phạm Cao Tố


Chƣơng 2: trong chương này tác giả trình bày cơ sở lý luận cho đề tài nghiên
cứu như các khái niệm về nguồn nhân lực du lịch, các quan điểm về chất lượng đào

iv
tạo cũng như cách đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, tham khảo các mô
hình đã có, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 3: Đưa ra phương pháp và quy trình nghiên cứu, thực hiện qua các
bước nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng bằng cách phát phiếu câu hỏi có
kèm thang đo. Trong chương này trình bày chi tiết về cách thức lấy mẫu, thu thập
số liệu và phương pháp xử lý số liệu điều tra.
Chƣơng 4: số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS qua các bước
kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy và cuối cùng là kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực đến
chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đó là:
Chương trình đào tạo; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất; người học; và công tác
quản lý
Chƣơng 5: từ kết quả nghiên cứu thu được, đưa ra kết luật và kiến nghị một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch cho các cơ sở
đào tạo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong chương này cũng nêu lên các
đóng góp của nghiên cứu cũng như những mặt còn hạn chế. Và cuối cùng là đề xuất
hướng nghiên cứu tiếp theo.
.


topic such as the concept of human resources for tourism industry, the view of
training quality as well as how to assess quality of human resource training,
reference to available models so as to draw out research model for the topic.
Chapter 3: The research methods and procedures through steps of qualitative
research, quantitative research using questionnaires with scales. This chapter
presents in details about how to obtain the sample, data collection and processing
methods of survey data.
Chapter 4: The collected data is processed by SPSS software through steps of
checking reliability coefficient Cronbach's Alpha, assessment of scales by EFA
factor analysis, correlation analysis, regression analysis and finally verifying
suppositions of the research. As a result, five factors that have positive impact on
quality of human resources training for tourism of Ba Ria - Vung Tau province are
identified, namely: training program; trainers; facilities; students ; and management
. .
Chapter 5: From results obtained in the research, conclusion and proposals
are drawn out with some solutions to improve quality of human resources training
for tourism at training institutions in the province of Ba Ria - Vung Tau. This
chapter also highlights the contribution of the research as well as limits. And finally
proposals on further research.

vii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.6.3.8. Qui mô đào tạo 15
1.6.3.9. Chất lượng đào tạo 16
1.7. Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực ở một số nƣớc và bài học
kinh nghiệm. 17
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC DU LỊCH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 21
2.1. Các khái niệm. 21
2.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 21
2.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực Du lịch 21
2.1.3. Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực. 22
2.2. Chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực. 22
2.2.1. Các quan điểm về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. 22
2.2.2. Những nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. 23
2.3. Các mô hình về chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực 27
2.3.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dạy và học nghề ở Đức
và Thụy Điển- Lundahl & Sander (1998) 27
2.3.2. Mô hình chất lượng đào tạo của Đặng Quốc Bảo 29
2.3.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài 31
2.3.3.1. Mô hình nghiên cứu. 31
2.3.3.2. Đo lường, đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 34
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

ix
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 37
3.2. Thiết kế nghiên cứu 37
3.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp 38
3.2.2. Thu thập thông tin sơ cấp 38
3.2.3. Quy trình nghiên cứu 39
3.2.3.1. Nghiên cứu định tính 41
3.2.3.2. Nghiên cứu định lượng 42

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA –
VŨNG TÀU 70
5.1. Kết luận 70
5.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực
ngành Du lịch tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 71
5.2.1. Đối với chương trình đào tạo 71
5.2.2. Đối với đội ngũ giáo viên. 72
5.2.3. Đối với cơ sở vật chất. 72
5.2.4. Đối với người học. 73
5.2.5. Đối với công tác tổ chức, quản lý đào tạo. 74
5.2.6. Một số kiến nghị khác 74
5.3. Những đóng góp của nghiên cứu 76
5.4. Những hạn chế của nghiên cứu 76
5.5. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo 77
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BRVT Bà Rịa-Vũng Tàu
BR-VT Bà Rịa-Vũng Tàu
CĐN Cao đẳng nghề
CSLT Cơ sở lưu trú
DN Dạy nghề
ĐT Đào tạo
ĐHBRVT Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
GDĐT Giáo dục và đào tạo
HCM Hồ Chí Minh
HN-DN Hướng nghiệp- Dạy nghề

Bảng 4.12 Thống kê các biến của yếu tố quản lý đào tạo 59
Bảng 4.13 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 59
Bảng 4.14 Các giả thuyết nghiên cứu. 61
Bảng 4.15: Kết quả phân tích tương quan 62
Bảng 4.16: Tổng kết các thông số của mô hình 63
Bảng 4.17 Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 64
Bảng 4.18 Kết quả phân tích các hệ số hồi quy 64
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 66

xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dạy và học 27
Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Đặng Quốc Bảo) 29
Hình 2.3 Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 40
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả Cronbach’s Alpha và EFA 61 1
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là một trong những ngành kinh tế đang được Đảng và Nhà nước ưu
tiên phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước. Bà Rịa – Vũng Tàu
(BRVT) là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhất cả nước với thế mạnh về
du lịch biển đảo. Trong vòng mười năm trở lại đây ngành Du lịch phát triển rất
nhanh, nhu cầu về lao động Du lịch ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng. Do
đó chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Du lịch là một vấn đề lớn đang được xã hội
quan tâm và ngày càng trở nên bức thiết hơn.

lịch Vũng Tàu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm có số liệu sơ cấp
và thứ cấp từ năm 2009 đến năm 2012, tập trung chủ yếu vào các nhân tố liên quan
đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực du lịch thông qua sự đánh giá của người
học.
1.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn, thảo luận nhóm, thu
thập thông tin về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch từ các nguồn là phòng
đào tạo các trường, thư viện, cuc thống kê, sở VHTT&DL, sở LĐTB&XH tỉnh

3
BRVT, các tạp chí và các bài tham luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch
trên địa bàn tỉnh BRVT. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách khảo sát
người học chuyên ngành du lịch với bảng câu hỏi kèm thang đó, số liệu thu được sẽ
được xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS (phiên bản 20.0).

1.2.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành
du lịch?
- Các nhân tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực ngành du lịch tại tỉnh BR-VT?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch
tại tỉnh BR-VT?
1.3. Số liệu nghiên cứu.
1.3.1. Số liệu thứ cấp
Danh sách sinh viên đang học được thu thập từ các phòng, ban, bộ phận tại
Trường cao đẳng nghề Du lịch vũng Tàu và một số cơ sở đào tạo khác để đưa vào
điều tra khảo sát. Bên cạnh đó, nguồn thông tin này còn được lấy từ các bài viết,
nghiên cứu có liên quan; các văn bản về hoạt động đào tạo, về giáo dục,

lịch nói riêng. Hoạt động kinh doanh du lịch là lĩnh vực phát triển tương đối nhanh
chóng trong thời gian gần đây, đòi hỏi tính chuyên môn ngày càng cao hơn ở đội
ngũ cán bộ quản lý và lực lượng lao động. Do đó việc tìm ra các giải pháp nhằm

5
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong nghiên cứu khoa học, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp ngành du lịch và các trường học, các cơ sở
đào tạo có sự nhìn nhận tổng quan về chất lượng đào tạo, qua đó ngành du lịch và
nhà trường có sự định hướng về công tác đào tạo nguồn nhân lực và có các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội. Các
trường, các cơ sở trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch có thể tham
khảo kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình nghiên cứu nâng cao chất lượng
đào tạo.
1.5. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới
Cho đến nay đã có nhiều bài viết và các công trình nghiên cứu cả ở trong
nước và trên thế giới liên quan đến chất lượng đào tạo. Ở trong nước có thể kể đến:
Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng công nghiệp thực phẩm
của Nguyễn Thị Thu Hà (2008) trong đó chỉ ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác đào tạo đối với Nhà trường, người học và người sử dụng lao động; Các nghiên
cứu của Thủy và Lý (2011), Đang (2011) cho rằng cơ sở vật chất, chương trình đào
tạo, đội ngũ giáo viên, chất lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực người học là các yếu tố
quyết định đến chất lượng đào tạo; Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên trường cao đẳng nghề số 8 đáp ứng chiến lược phát triển nhà trường giai
đoạn 2010-2015 của Nguyễn Thị Thu Hiền (2011) xác định để nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên cần bắt đầu từ việc tuyển dụng, thu hút, bố trí đội ngũ giáo viên;
có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cũng như năng lực tự nghiên
cứu khoa học cho giáo viên; hoàn thiện phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen
thưởng mức độ hoàn thành nhiệm vụ một cách khách quan và hiệu quả.

loại hình du lịch mới – du lịch Mice gắn với thương mại, các buổi hội thảo khoa học

7
Về hoạt động du lịch, kết quả kinh doanh du lịch cả năm 2011: với tổng doanh
thu của các cơ sở lưu trú 3.787 tỷ đồng, các đơn vị kinh doanh đón và phục vụ
khoảng 9.611.000 lượt khách du lịch, trong đó có 365.000 lượt khách quốc tế.
Hiện nay các cơ sở vật chất phục vụ hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh đã
tương đối hiện đại. Bên cạnh hệ thống hạ tầng và giao thông đi lại thuận lợi để phát
triển các khu vực du lịch trọng điểm, nhiều khu du lịch chất lượng cao đã hình
thành và phát huy hiệu quả, làm tăng doanh thu và lượng khách. Đáng chú ý là ngày
càng có nhiều cơ sở lưu trú (CSLT) du lịch được xếp hạng từ đạt chuẩn tối thiểu
đến 4, 5 sao. Một số dự án đang xây dựng hoặc sắp xây dựng cũng hướng đến
chuẩn 4-5 sao, sẽ là những nơi thu hút khách quốc tế có hiệu quả, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.
Tốc độ phát triển của các CSLT trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây
tăng khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Tính đến năm 2011, tổng số khách
sạn và resort trên địa bàn tỉnh đang hoạt động kinh doanh là 638 cơ sở với tổng số
phòng nghỉ là 10.986 phòng. Trong đó có 77 cơ sở được xếp hạng từ 1 sao đến 5
sao và hạng cao cấp với 4.252 phòng và 40 cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú
du lịch với 994 phòng. Ngoài ra còn có 681 cơ sở với 3.872 phòng là nhà nghỉ lưu
trú du lịch của hộ kinh doanh cá thể.
1.6.2. Nguồn nhân lực ngành Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hiện nay, nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch của tỉnh BRVT đang gặp nhiều
khó khăn khi cầu nhiều hơn cung và chất lượng lao động vẫn chưa đạt chuẩn đối
với các khách sạn 4 và 5 sao. Với đặc thù của địa phương, hầu hết các dự án du lịch
đang được đầu tư đều nằm ở các huyện, đời sống nhân dân còn khó khăn nên lao
động đã qua trường lớp rất ít ỏi.

8
1.6.2.1. Quy mô nhân lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status