BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TIÊU THỤ THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG
TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1 HÀ NỘI - 2013
CHUYÊN NGÀNH:
Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ: CK60.73.20
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến:
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Phó trưởng bộ môn Quản lý kinh tế dược-trường Đại học Dược Hà Nội
đã tận tình dìu dắt hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu
Tổng sản phẩm quốc nội
GMP Good Manufacturing Practice
Thực hành tốt sản xuất
thuốc
GT Giá trị
GTTT Giá trị tiêu thụ
IMS
Information Management
System
Hệ thống quản lý thông tin
KST
Ký sinh trùng
MHBT
Mô hình bệnh tật
NSAID
Thuốc giảm đau, hạ sốt,
chống viêm không steroid
SKM
Số khoản mục
SL Số lượng
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
USD United State Dollar
VNĐ Việt Nam Đồng
V, E, N
Vital, Essential, Nonessential Tối cần, thiết yếu, không
thiết yếu
YHCT Y học cổ truyền
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
1.7
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK huyện Sơn Động
trong 3 năm 2010-2012
11
3.8 Cơ cấu số lượng mặt hàng tiêu thụ qua 3 năm 2010-2012 18
3.9
Cơ cấu giá trị tiêu thụ của Bệnh viện qua 3 năm 2010-
2012
19
3.10
Cơ cấu số lượng mặt hàng tiêu thụ theo nhóm điều trị qua
3 năm 2010-2012
20
3.11
Cơ cấu giá trị têu thụ theo nhóm điều trị qua 3 năm 2010-
2012
22
3.12
Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc- xuất xứ của bệnh
viện qua 3 năm 2010-2012
24
3.13
Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ trong 3 hạng ABC qua 3 năm
2010-2012
25
3.14 Cơ cấu GTTT trong 3 hạng ABC qua 3 năm 2010-2012 26
3.15
Cơ cấu số mặt hàng thuốc tân dược trong 3 hạng ABC sử
dụng tại bệnh viện theo nguồn gốc-xuất xứ qua 3 năm
2010-2012
38
3.23
Cơ cấu tiêu thụ thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm không
steroid hạng A qua 3 năm 2010-2012
39
3.24 Cơ cấu tiêu thụ nhóm khác hạng A qua năm 2010-2012 41
3.25 Cơ cấu tiêu thụ thuốc tim mạch hạng A qua 3 năm 43
3.26
Cơ cấu tiêu thụ thuốc hạ áp trong nhóm tim mạch hạng A
qua 3 năm 2010-2012
44
3.27
Cơ cấu tiêu thụ thuốc nhóm khác trong nhóm tim mạch
hạng A qua 3 năm 2010-2012
46
3.28
Cơ cấu tiêu thụ thuốc nhóm đường tiêu hóa hạng A qua 3
năm 2010-2012
48
3.29
Cơ cấu tiêu thụ các nhóm thuốc còn lại hạng A qua 3
năm 2010-2012
49 DANH MỤC HÌNH
nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị tại Bệnh viện, chỉ thị 05/2004/CT-
BYT ngày 16/4/2004 về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc
trong Bệnh viện, Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT về việc ban hành Danh
mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ V, Thông tư số 31/2011/TT-BYT về
việc hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm thanh toán. Trong việc xây
dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện theo Thông tư số 31/2011/TT-
BYT và trong công tác đấu thầu cung ứng thuốc theo Thông tư số
01/2012/TTLT-BYT-BTC Bộ Y tế đã chỉ đạo ưu tiên lựa chọn hàng sản xuất
trong nước. Tuy nhiên, thực tế tại các bệnh viện đã tiêu thụ bao nhiêu thuốc
sản xuất trong nước? Việc sử dụng và lựa chọn thuốc trong Bệnh viện đã hợp
lý chưa?
Để góp phần tìm hiểu, phân tích và giải quyết những vấn đề đặt ra,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại
Bệnh viện Đa khoa Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến
2012” với hai mục tiêu sau:
2 1) Mô tả thực trạng tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động
từ năm 2010 đến 2012.
2) Phân tích chi phí thuốc tiêu thụ từ năm 2010 đến 2012 theo phương
pháp phân tích ABC.
Từ đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp cho Bệnh viện quản lý sử dụng thuốc hợp
lý hơn, nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh.
Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2005- 2012
Đơn vị: tỷ USD
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh số 611 658 729 801 834 891 956 962
So sánh liên
hoàn
(%)
100,0 107,7 110,8
109,9
104,1
106,8
107,3 100,6
(Nguồn: IMS Health)
Năm 2012, cả thế giới tiêu thụ 962 tỷ USD so với năm 2005 (611 tỷ
USD) tăng trưởng 57,5 % . Nhưng theo báo cáo của tập đoàn IMS Health, có
sự không đồng đều về doanh số thuốc giữa các vùng, trong đó thị trường Bắc
Mỹ chiếm gần 40% doanh số dược phẩm bán ra trên thế giới, trong khi toàn
bộ Châu Á, Châu Phi chỉ chiếm gần 20 %. Điều đó cho thấy có một khoảng
cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển (Bảng 1.2).
Bảng 1.2 Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012
Đơn vị: tỷ USD
Khu vực DS %
Bắc Mỹ 348,7 37,76
Châu Âu 221,8 24,02
Tổng quan về thị trường dược phẩm trong những năm qua tại Việt Nam
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
5 Bảng 1.4 Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2012 tại Việt Nam
Năm
Tổng trị giá tiền thuốc
sử dụng (1000 USD)
Tiền thuốc bình quân
đầu người (USD)
2005 817.396 9,9
2006 956.353 11,2
2007 1.136.353 13,4
2008 1.425.657 16,5
2009 1.696.135 19,8
2010 1.913.661 22,3
2011 2.432.500 27,6
2012 2.605.000 29,6
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2012 là 2,6 tỷ USD so với năm 2011
tự chữ và ký tự số, ký tự đầu tiên là ký tự bắt đầu từ A đến Z (trừ chữ cái U
không sử dụng) và 2 đến 3 ký tự tiếp theo [19]
Mô hình bệnh tật bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không
chỉ lựa chọn xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn là cơ sở để bệnh viện
hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai. MHBT luôn thay đổi theo thời
gian, vì vậy các nhà quản lý cần phải nắm được để có những can thiệp và dự
phòng phù hợp. Việt Nam là một nước đang phát triển và là một nước nhiệt
đới, Việt Nam có MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển.
Theo số liệu về cơ cấu số lượt KCB tại cơ sở y tế nhà nước trong niên giám
thống kê năm 2010, xu hướng tỷ trọng các bệnh không lây nhiễm gia tăng liên
tục ở mức cao. Ngược lại với xu hướng này là sự giảm đi nhanh chóng của tỷ
trọng số lượt KCB đối với người mắc bệnh truyền nhiễm. Tỷ trọng số lượt
KCB liên quan đến tai nạn, chấn thương, ngộ độc có xu hướng chững lại. Như
vậy gánh nặng bệnh tật chuyển dịch sang các bệnh không lây nhiễm [18]
1.3 Các phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ thuốc
Để góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh
viện, Bộ Y tế đã ra thông tư 08 (TT 08/BYT-TT ngày 4/7/1997) về việc thành
lập Hội đồng thuốc và điều trị. Theo đó, bộ phận này có chức năng tư vấn cho
giám đốc bệnh viện về sử dụng thuốc nhằm mục đích sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý, hiệu quả, cụ thể hóa phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện.
Theo hướng dẫn của WHO, hội đồng thuốc và điều trị nên sử dụng 4 phương
pháp sau để phân tích các dữ liệu tổng hợp quản lý danh mục thuốc và phát
hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc gồm :
7 - Phân tích ABC
- Phân tích nhóm điều trị
- Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
- Liều xác định trong ngày
Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao
nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay
thế.
1.3.3 Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)
1.3.3.1 Khái niệm
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những
thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện. Các thuốc được phân chia
tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu.
Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh
hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.
Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những
bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cơ bản.
Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những
bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc thiết yếu và không
cần thiết phải lưu trữ trong kho.
1.3.4 Liều xác định trong ngày (DDD)
1.3.4.1 Khái niệm
Phương pháp tính liều xác định trong ngày (DDD) giúp cho chuyển
đổi, chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm hiện có như hộp, viên, ống
tiêm, chai, thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị ví dụ số liều
dùng hàng ngày. Liều xác định trong ngày chính là liều trung bình duy trì
hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc nào đó. Định nghĩa này của
Trung tâm hợp tác WHO về thống kê Oslo được sử dụng cho mọi loại thuốc
và áp dụng trên toàn thế giới.
1.3.4.2 Ý nghĩa
Giúp cho việc đánh giá mức độ sử dụng thuốc nhiều hay ít của các
thuốc riêng lẻ hoặc của các nhóm điều trị.
So sánh giữa mức tiêu thụ của các thuốc khác nhau trong cùng một
nhóm điều trị khi các thuốc này có hiệu quả điều trị tương đương nhưng lại có
diện cho những ca bệnh cụ thể
- Chỉ so sánh được những
thuốc cùng chung hiệu lực
điều trị
Phân tích
VEN
- Lựa chọn những thuốc ưu tiên
và dự trữ trong bệnh viện.
- Cho phép so sánh những thuốc
có hiệu lực điều trị và khả năng
sử dụng khác nhau
- Phân tích VEN phải tiến
hành cùng với phân tích
ABC để xác định xem mối
liên hệ nào giữa các thuốc
có chi phí cao và các thuốc
ưu tiên không
Phân tích
liều DDD
- Giúp cho việc chuẩn hóa,
chuyển đổi các số liệu về lượng
sản phẩm như hộp, viên,…thành
ước lượng thô về thuốc được
dùng trong điều trị
- Số lượng mua thuốc, kiểm
kê hoặc doanh số được ghi
chép là đáng tin cậy.
1.4 Vài nét về Bệnh viện Đa khoa huyện Sơn Động
1.4.1. Cơ cấu nhân lực:
11
điều trị của Bệnh viện. Tỷ lệ mắc này phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của huyện vùng cao Sơn Động tỉnh Bắc Giang.
Các chương bệnh có tỷ lệ mắc cao qua các năm được thể hiện qua đồ thị sau:
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện một số bệnh có tỷ lệ mắc cao
qua 3 năm 2010-2012
0
200
400
600
800
1.000
1.200
1.400
1.600
1.800
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Bệnh của hệ hô hấp
Chửa, đẻ và sau đẻ
Vết thương, ngộ độc và
hậu quả do
nguyên nhân bên ngoài
Bệnh của hệ tiêu hóa
Bệnh của hệ tuần hoàn
Bệnh nhiễm khuẩn và kí
sinh vật
Bệnh của hệ hô hấp, chửa, đẻ và sau đẻ, bệnh của hệ tiêu hoá năm 2012
tăng mạnh so với năm 2011. Vết thương ngộ độc và hậu quả do nguyên nhân
bên ngoài, bệnh của hệ tuần hoàn, bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật năm 2012
giảm so với năm 2011.
14
B1: Liệt kê sản phẩm.
B2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm:
- Đơn giá
- Số lượng sản phẩm
B3: Tính giá trị thành tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm.
B4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền.
B5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo % giá trị giảm dần.
B6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm.
Bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh
sách.
B7: Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm 75- 80% tổng giá trị tiền
Cơ cấu thuốc theo
nhóm điều trị
Cơ cấu thuốc theo
ngu
ồn gốc, xuất xứ
Cơ c
ấu thuốc trong 3
hạng A, B, C
Cơ c
ấu thuốc trong 3
hạng theo nguồn
gốc, xuất xứ
Cơ cấu thuốc hạng
A theo tác dụng
dược lý
16 Với những thuốc nhập nhiều lần, tức là thuốc có nhiều đơn giá khác nhau
thì:
SL =
n
i
SLn
1
(n: số lần nhập)
Tiền =
2010,2011 và 2012 tiến hành phân chia thuốc theo 2 loại:
+ Thuốc sản xuất trong nước : bao gồm thuốc nội và thuốc liên doanh với
các doanh nghiệp trong nước.
17 + Thuốc nhập khẩu : thuốc nước ngoài
Dùng công thức trong Excel:
Tính tổng số mặt hàng và tiền của 2 loại này.
Tỷ trọng so với tổng.
2.4.2 Cơ cấu các mặt hàng theo phương pháp ABC
2.4.2.1 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng A, B, C
Sau khi phân loại thuốc theo hạng A, hạng B, hạng C, tiến hành phân
tích cơ cấu các mặt hàng trong 3 hạng theo chỉ tiêu:
+ Thuốc tân dược
+ Các sản phẩm khác: hóa chất, vật tư y tế, thuốc chế phẩm
YHCT, vị thuốc YHCT và sinh phẩm y tế.
Dùng hàm trong Excel tính số mặt hàng và tiền mỗi chỉ tiêu.
2.4.2.2 Cơ cấu thuốc trong 3 hạng theo nguồn gốc, xuất xứ:
Dựa vào thông tin cơ cấu thuốc tân dược và nơi sản xuất. Tiến hành
phân loại các thuốc 3 hạng theo 2 loại:
+ Thuốc sản xuất trong nước
+ Thuốc nhập khẩu
Tính số mặt hàng mỗi loại.
2.4.2.3 Cơ cấu thuốc hạng A
- Phân loại các thuốc tân dược trong hạng A theo các nhóm tác dụng
dược lý
- Dùng hàm trong Excel tính tổng số mặt hàng và tiền mỗi nhóm.
- Phân tích các thuốc trong nhóm có giá trị tiêu thụ lớn nhất.