BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ MINH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG SƠN - TỈNH THANH HÓA
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60.72.04.12
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
HÀ NỘI 2015
1.3. Mô hình bệnh tật ..................................................................................... 12
1.4. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc ...................................... 13
1.4.1. Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị ........................................ 14
1.4.2. Phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp ABC................................ 14
1.4.3. Phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp VEN................................ 15
1.5. Vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn ..................................... 15
1.5.1. Mô hình tổ chức .................................................................................. 16
1.5.2. Cơ cấu nhân lực ................................................................................. 17
1.5.3. Mô hình bệnh tật nội trú của bệnh viện năm 2014 .............................. 18
1.5.4. Kết quả hoạt động khám chữa bệnh năm 2013 và 2014 ...................... 19
2.1. Đối tượng, phạm vi, thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................... 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................... 21
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................... 21
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................. 21
2.2.2. Các biến số nghiên cứu....................................................................... 23
2.3.1. Nguồn thu thập ................................................................................... 27
2.3.2. Phương pháp thu thập ........................................................................ 27
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................. 28
2.4.1. Phương pháp phân tích ABC .............................................................. 28
2.4.2. Phương pháp phân tích VEN .............................................................. 28
2.4.3. Ma trận ABC/VEN .............................................................................. 29
2.4.4. Xử lý và trình bày số liệu .................................................................... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 30
3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc tiêu thụ theo của Bệnh viện đa khoa
Đông Sơn năm 2014........................................................................................ 30
3.1.1. Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nhóm tác dụng .......................................... 30
viện đa khoa Đông Sơn năm 2014 ................................................................ 50
5.1.2. Giá trị thuốc tiêu thụ năm 2014 theo phương pháp phân tích ABC và
VEN.............................................................................................................. 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
BHYT
Bảo hiểm y tế
2
BSCK
Bác sĩ chuyên khoa
3
BV
Bệnh viện
9
HS – GĐCV
Hạ sốt giảm đau chống viêm không steroid,
điều trị gút và các bệnh xương khớp
10
HTT
Hướng tâm thần
11
ICD
Danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật
12
KSNK
Kiểm soát nhiễm khuẩn
13
KST-CNK
Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2005- 2012 ................. 3
Bảng 1.2. Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012 .................................. 4
Bảng 1.3. Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012 ................... 4
Bảng 1.4. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2013 tại Việt Nam ......... 7
Bảng 1.5. Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Đa khoa Đông Sơn năm 2014 ..... 17
Bảng 1.6. Cơ cấu bệnh tật nội trú của BV Đa khoa Đông Sơn năm 2014 ..... 18
Bảng 1.7. Kết quả hoạt động của Bệnh viện trong hai năm 2013 và 2014 .... 19
Bảng 2.1. Nội dung, chỉ số, cách tính toán và kỹ thuật thu thập thông tin,
trong các chỉ tiêu của cơ cấu và giá trị thuốc tiêu thụ .................................. 23
Bảng 2.2. Nội dung, chỉ số, cách tính toán và kỹ thuật thu thập thông tin,
trong các chỉ tiêu của giá trị thuốc tiêu thụ .................................................. 25
Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị của thuốc tiêu thụ theo ma trận ABC/VEN............. 29
Hình 3.1. Cơ cấu số lượng và giá trị tiêu thụ thuốc theo nguồn gốc xuất xứ. 35
Bảng 3.6. Cơ cấu tiêu thụ theo tên biệt dược – Tên chung quốc tế ............... 36
Bảng 3.7. Cơ cấu tiêu thụ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất hướng
tâm thần. ...................................................................................................... 37
Bảng 3.8. Cơ cấu tiêu thụ thuốc tiêm truyền ................................................. 37
Bảng 3.9. Một số đặc điểm khác của cơ cấu thuốc tiêu thụ........................... 38
Bảng 3.10. Kết quả tiêu thụ thuốc theo phân hạng ABC trong năm 2014 ..... 38
Bảng 3.11. Cơ cấu tiêu thụ thuốc theo phân tích VEN năm 2014 ................. 39
Bảng 3.12. Cơ cấu tiêu thụ theo phân tích VEN............................................ 40
Bảng 3.13. Cơ cấu khối lượng, giá trị tiêu thụ hạng A theo phân tích VEN .. 41
Bảng 3.14. Cơ cấu khối lượng, giá trị tiêu thụ nhóm N trong hạng A(AN) ... 42
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
định số 17/2005/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam
lần thứ V, Thông tư số 31/2011/TT-BYT về việc hướng dẫn thực hiện danh mục
thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ
1
bảo hiểm thanh toán. Trong việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện, Bộ Y tế đã chỉ đạo ưu tiên lựa chọn hàng sản xuất trong nước. Tuy nhiên,
thực tế việc lựa chọn, sử dụng, tiêu thụ thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh
viện vẫn đang là vấn đề cần bàn luận.
Bệnh viện đa khoa huyện Đông Sơn là một bệnh viện tuyến huyện hạng 3
của tỉnh Thanh Hóa, trong những năm gần đây hoạt động cung ứng thuốc về cơ
bản vẫn đáp ứng được tốt nhu cầu thuốc trong thăm khám và điều trị của bệnh
viện. Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện
vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong
quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện
chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện
đa khoa Huyện Đông Sơn - Tỉnh Thanh Hóa năm 2014” nhằm các mục tiêu
sau:
1. Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị của thuốc tiêu thụ theo một số
chỉ tiêu tại Bệnh viện huyện Đông Sơn năm 2014.
2. Phân tích giá trị thuốc tiêu thụ năm 2014 theo phương pháp phân tích
ABC và VEN.
Từ đó đưa ra một ý kiến đề xuất giúp bệnh viện quản lý sử dụng thuốc
hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả của công tác khám chữa bệnh.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
2012
Doanh số
611
658
729
801
834
891
956
962
So sánh liên hoàn (%)
100,0 107,7 110,8 109,9 104,1 106,8 107,3 100,6
(Nguồn: IMS Health)
Lượng thuốc tiêu thu giữa các vùng không đều. Theo báo cáo của tập
đoàn IMS Health, năm 2012, thị trường Bắc Mỹ chiếm gần 40% doanh số dược
phẩm bán ra trên thế giới, trong khi toàn bộ Châu Á, Châu Phi chỉ chiếm gần 20
%. Điều đó cho thấy có một khoảng cách khá xa về mức độ tiêu thụ thuốc giữa
Nhật Bản
112,1
12,14
Châu Mỹ Latinh
72,5
7,85
Thế giới
923,4
100,00
(Nguồn: IMS Health)
Thị trường thuốc thế giới có sự tập trung chủ yếu ở các khu vực có nền
kinh tế phát triển và mức sống cao như: Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản. Vì vậy,
thuốc tiêu thụ của thế giới trên các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý sẽ tập
trung vào các thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của các khu vực trên [24].
Bảng 1.3. Mười nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012
Đơn vị: tỷ USD
STT
1
2
3
13,4
51,6
12,3
42,4
10,1
41,6
9,9
39,7
9,5
38,8
9,3
33,6
8,0
27,8
6,6
26,0
6,2
419,2
100
(Nguồn: IMS Health)
Nhóm thuốc ung thư đang dẫn đầu về doanh số bán thuốc trên toàn thế
giới năm 2012, doanh số bán loại thuốc này năm 2012 là 61,6 tỷ USD tương
đương 14,7% doanh số bán thuốc toàn thế giới (Bảng 1.3). Đây là nhóm thuốc
có giá trị cao, bệnh nhân phải sử dụng trong thời gian dài và bệnh ung thư đang
có xu hướng phát triển cao trên thế giới. Tiếp đến là các nhóm thuốc chống đái
tháo đường, chống tăng huyết áp,.... Với nhóm hai nhóm thuốc chống đái tháo
đường và chống tăng huyết áp đây là hai nhóm thuốc đặc trưng của các bệnh của
các nước đang phát triển.
nhu cầu sử dụng, sản xuất được thuốc chuyên khoa đặc trị [20].
Theo phân loại và xếp hạng cho ngành công nghiệp Dược, hiện nay công
nghiệp Dược Việt Nam đang ở gần cấp độ mức 3/5 theo thang phân loại của
WHO, nghĩa là: “Công nghiệp Dược nội địa, có sản xuất thuốc Generic, xuất
khẩu được một số dược phẩm”. Nhìn chung ngành Công nghiệp hóa dược của
Việt Nam vẫn chưa phát triển do thiếu sự đồng bộ về chính sách và các ngành
công nghiệp phụ trợ. Tính đến thời điểm năm 2014, chúng ta mới có một nhà
máy sản xuất nguyên liệu kháng sinh bán tổng hợp của Mekophar, sản lượng
thiết kế khoảng 200 tấn Amoxicillin và 100 tấn Ampicillin mỗi năm, chủ yếu chỉ
dùng phục vụ nhu cầu doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh từ nguyên liệu giá
rẻ của Trung Quốc và Ấn Độ [22]. Năng lực sản xuất của ngành công nghiệp
Dược luôn đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chính sách về quản
lý và giá thuốc trên thị trường thuốc Viêt Nam.
Mức chi tiền mua thuốc bình quân đầu người của nước ta ngày càng tăng
lên với mức độ cao. Cụ thể, số tiền tiêu thụ thuốc bình quân đầu người Việt Nam
từ năm 2005 – 2013 được trình bày trong bảng sau.
6
Bảng 1.4. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005- 2013 tại Việt Nam
Tổng trị giá tiền thuốc
Tiền thuốc bình quân
sử dụng (1000 USD)
đầu người (USD)
2005
1.913.661
22,3
2011
2.432.500
27,6
2012
2.605.000
29,6
2013
2.775.000
31,2
Năm
(Nguồn: IMS Health)
Tiền thuốc bình quân đầu người liên tục tăng theo từng năm, năm 2013
đạt mức 31,2 USD, tăng 215% so với năm 2005 (9,9 USD).
Từ năm 2010 đến năm 2011, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng qua các năm
và tiền thuốc bình quân đầu người ở Việt Nam tăng đáng kể: năm 2011, tiền
2011: khoảng 15.568 tỷ đồng – 61,3% tổng chi của quỹ; tăng 34,6% so với năm
2010; Năm 2012: khoảng 19.561 tỷ đồng - 60,6% tổng chi của quỹ; tăng 4 ngàn
tỷ so với 2011 [29].
* Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một Dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu
thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước vì phải chi phí về bảo quản,
vận chuyển xa hoặc do chiến lược giá của các hãng thuốc. Rõ ràng việc sử dụng
thuốc trong nước sẽ chủ động được nguồn cung ứng, mang lại lợi ích về kinh tế
và quản lý cho bệnh viện và người bệnh. Thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc
nhập khẩu đang chiếm tỉ lệ cao trong chi phí mua thuốc tại các bệnh viện. Đứng
8
trước thực trạng này, theo chỉ đạo của Đảng và Nhà Nước hiện nay, BYT đang
tổ chức vận động người Việt dùng thuốc việt và xây dựng định mức tỷ lệ dùng
thuốc có nguồn gốc trong nước cho các bệnh viện.
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho
thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng
chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu. Nếu so
với năm 2009, tỷ lệ này có tăng lên nhưng mức độ tăng không đáng kể (năm
2009 là 38,2%). Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước
cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: năm 2010, theo thống kê của 34
bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng
chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: theo thống kê chi phí mua thuốc
của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là
hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong
nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Năm 2010, tổng
các nhân viên y tế cũng bị nhầm lẫn [30]. Hiện trạng sử dụng nhiều thuốc mang
tên biệt dược đang được nhiều chuyên gia trong nước lên tiếng cảnh báo.
Tại thời điểm năm 2009, một nghiên cứu cho thấy thuốc mang tên gốc có
số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc
mang tên biệt dược và không có sự khác biệt ở các tuyến. Cụ thể:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương: Số khoản mục thuốc mang tên gốc
tại các bệnh viện tuyến TƯ chiếm tỷ lệ từ 32,6% đến 35,1%, cao nhất tại bệnh
viện C Ðà Nẵng (35,1%%), thấp nhất tại bệnh viện E (32,6%). Giá trị sử dụng
nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ nằm trong khoảng từ 21,1% đến 31,2%, cao nhất tại
bệnh viện C Ðà Nẵng (31,2%), thấp nhất tại bệnh viện Chợ Rẫy (21,1%).
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ từ 22,4%
đến 46%, cao nhất tại BVÐK Ðiện Biên (46%), thấp nhất tại bệnh viện Thanh
10
Nhàn -Hà Nội (22,4%). Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1%
đến 38,1%, cao nhất tại BVÐK Ðiện Biên (38,1%), thấp nhất tại bệnh viện Việt
Tiệp Hải Phòng (12,1%).
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ cao
nhất, nằm trong khoảng từ 35,5% ( BV huyện Thủ Ðức – TP HCM) đến 47,8%
(bệnh viện huyện Simacai Lào Cai). Tuy nhiên, giá trị sử dụng thuốc mang tên
gốc của tuyến bệnh viện này chỉ chiếm tỷ lệ từ 17,8% đến 21,8%, thấp hơn
tuyến trung ương và tuyến tỉnh [17].
* Về cơ cấu nhóm tác dụng
Thuốc là một yếu tố quan trong trong chẩn đoán bệnh và điều trị. Tuy
nhiên, hiện nay các thuốc sử dụng tại các bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và
có sự lạm dụng kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị, điều trị triệu
chứng như: vitamin, corticoid. Theo thống kê năm 2009 tỷ lệ chi phí cho kháng
sinh chiếm 38,4% tổng chi phí cho thuốc, con số này ở năm 2010 là 37,7%.
Vitamin, năm 2009 tỷ lệ này là 6,5% còn năm 2010 giảm còn 4,7% [2]. Như
trung ương và tuyến tỉnh nhưng vẫn ở mức cao dao động từ 44,1% đến 51,2%
[17].
Tóm lại, vấn đề tiêu thụ thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta
đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp. Để khắc
phục thực trạng này, trước đây Bộ y tế đã có chỉ thị về việc : “Chấn chỉnh công
tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện”. Năm 2011, BYT tiếp tục ban
hành thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [4],[
7]. Đây là một cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng
tiêu thụ, sử dụng thuốc từ đó điều chỉnh để quá trình sử dụng thuốc của bệnh
viện mình được hợp lý hơn.
1.3. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong
khoảng thời gian nhất định (thường là theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám
và điều trị. Mô hình bệnh tật là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc cũng như
12
đánh giá, phân tích vấn đề thuốc sử dụng. Tổ chức y tế thế giới (WHO) ban
hành danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật ICD (International Classification
Diseases), phân loại này được bổ sung sửa đổi 10 năm 1 lần
Bảng phân loại bệnh tật lần thứ 10 (ICD -10) là sự tiếp nối hoàn thiện hơn
về cấu trúc, phân nhóm và mã hóa của các bản ICD trước. Gồm 21 chương
bệnh, mỗi chương có một hay nhiều nhóm bệnh, mỗi nhóm bệnh có nhiều loại
bệnh, mỗi loại bệnh có nhiều chi tiết bệnh theo nguyên nhân hay tính chất đặc
thù của bệnh đó. Với hệ thống mã 3 và 4 ký tự, kết hợp giữa ký tự chữ và ký tự
số, ký tự đầu tiên là ký tự bắt đầu từ A đến Z (trừ chữ cái U không sử dụng) và 2
đến 3 ký tự tiếp theo [3].
MHBT luôn thay đổi theo thời gian, vì vậy các nhà quản lý cần phải nắm
được để có những can thiệp và dự phòng phù hợp. Việt Nam là một nước đang
phát triển và là một nước nhiệt đới, Việt Nam có MHBT đặc trưng của quốc gia
trong ngân sách. Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa
trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”. Theo lý thuyết
Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A).
Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm
còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách. Phân
tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ 1 năm hoặc
ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích
thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc
cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [9],[16],[ 26].
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát
và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử
dụng ngân sách thuốc. Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc,
phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế
bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua
thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn
kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết
14
kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỉ trọng ngân sách lớn nên việc tìm
kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung
ứng rẻ hơn là rất quan trọng. Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc
biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc
với giá cao. Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu
tiên trong hệ thống y tế [26],[ 27].
1.4.3. Phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp VEN
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trong của các nhóm thuốc: nhóm V
(Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan
trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh
viện; nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm
- Khoa học kỹ thuật
- Thuốc và điều trị
- Khen thưởng
Các khoa
Các khoa
Các phòng
lâm sàng
cận lâm sàng
chức năng
Khoa khám bệnh
Khoa ngoại sản
Khoa dược - vật tư y
tế
Khoa Nội
Khoa xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh
Khoa Nhi