Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Nghĩa Bình huyện Nghĩa Hưng năm 2014 - Pdf 31

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN VĂN CĂN

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NGHĨA BÌNH
HUYỆN NGHĨA HƯNG NĂM 2014

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn
Quản lý và Kinh tế Dược đã trang bị cho tôi những kiến thức và những kinh
nghiệm quý báu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, các
phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện,
dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc, Khoa Dược và
các khoa phòng Bệnh viện đa khoa Nghĩa Bình, huyện Nghĩa Hưng đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập, hoàn thành luận

2.2. Thời gian,địa điểm nghiên cứu .......................................................... 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................. 21
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ........................................... 21
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu: ................................................... 22
2.3.4. Phương pháp phân tích ............................................................. 22


2.3.5. Phương pháp trình bày và xử lý số liệu ..................................... 23
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 24
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 29
3.1. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2014 ............... 29
3.1.1. Cơ cấu DMTBV năm 2014 theo nhóm tác dụng dược lý .......... 29
3.1.2. Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2014 .................... 31
3.1.3. Cơ cấu DMTSD năm 2014 theo một số phương pháp phân tích 40
3.2. Kết quả phân tích đơn thuốc BHYT ngoại trú.................................... 45
3.2.1. Kết quả nghiên cứu các chỉ số về kê đơn ...................................... 45
3.2.2. Kết quả phân tích các chỉ số sử dụng thuốc .................................. 48
Chương 4. BÀN LUẬN .............................................................................. 52
4.1. Danh mục thuốc sử dụng tại BVĐKNB năm 2014 ............................ 52
4.2. Đơn thuốc BHYT ngoại trú tại bệnh viện năm 2014 .......................... 58
KẾT LUẬN ................................................................................................. 63
KIẾN NGHỊ................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ADR


Danh mục thuốc bệnh viện

DMTCBC

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu

Y
DMTSD

Danh mục thuốc sử dụng

DSĐH

Dược sỹ đại học

DSTH

Dược sỹ trung học

GDP

Dross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

GTTTSD

Giá trị tiền thuốc sử dụng



KHTH

Kế hoạch tổng hợp

LCK

Liên chuyên khoa

MHBT

Mô hình bệnh tật

NCKH

Nghiên cứu khoa học


Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

QH

Quốc hội

TC-HC



VT-TTBYT

Vật tư- trang thiết bị t tế

WHO

World Health
Organization

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.

Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam....... 5

Bảng 1.2.

Nhân lực của Bệnh viện đa khoa Nghĩa Bình năm 2014 ........... 16

Bảng 1.3.

Mô hình bệnh tật của BVĐKNB năm 2014 theo mã ICD 10 .... 20

Bảng 2.1.

Phân tích ma trận ABC/VEN .................................................... 23

Bảng 3.5.

Cơ cấu DMTSD theo nhóm các thuốc tân dược và nhóm các
thuốc chế phẩm y học cổ truyền................................................ 37

Bảng 3.6.

Danh mục các thuốc chế phẩm y học cổ truyền ........................ 38

Bảng 3.7.

Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2014 theo xuất xứ hàng hóa39

Bảng 3.8.

Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2014 theo đường dùng ....... 40

Bảng 3.9.

Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2014 theo phương pháp phân
tích ABC .................................................................................. 40

Bảng 3.10. Cơ cấu danh mục thuốc hạng A theo nguồn gốc xuất xứ .......... 41
Bảng 3.11. Cơ cấu danh mục thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý.... 42
Bảng 3.12. Cơ cấu các thuốc hạng A theo phân tích V.E.N ........................ 44
Bảng 3.13. Danh mục thuốc nhóm AN ....................................................... 45
Bảng 3.14. Kết quả nghiên cứu các chỉ số chung về kê đơn ........................ 46
Bảng 3.15. Kết quả nghiên cứu chỉ số với các đơn thuốc có sửa chữa. ...... 47



Biểu đồ 3.2.

GTTTSD tại bệnh viện năm 2014 theo nhóm tác dụng dược lý . 37

Biểu đồ 3.3.

Cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý.......... 43


ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, là một trong những phương tiện
chủ yếu để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta là luôn đảm bảo có đủ thuốc thiết yếu cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh
của nhân dân; cung ứng đủ thuốc và kịp thời cho các yêu cầu an ninh, quốc
phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
Trong những năm qua, Ngành Dược Việt Nam đã có những tiến bộ
nhanh và hết sức cơ bản. Từ những cơ sở sản xuất, cung ứng nhỏ bé, đến nay
Ngành Dược đã xây dựng được một hệ thống tương đối hoàn chỉnh từ sản
xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc tới tận người bệnh. Những
thay đổi trong hệ thống cung ứng thuốc đã tạo điều kiện cho thầy thuốc và
người bệnh được tiếp cận nhanh chóng với những thành tựu của khoa học kỹ
thuật, được sử dụng những loại thuốc mới phát minh, những thuốc chuyên
khoa đặc trị dùng để chẩn đoán và chữa trị những bệnh nan y.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô,
mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội
và thách thức đan xen lẫn nhau. Các hãng dược phẩm đa quốc gia, với lợi thế
về phát minh và công nghệ cao, hệ thống phân phối hiện đại ngày càng tác
động và có ảnh hưởng nhiều tới đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng thuốc
nước ta.


3


Biểu đồ 1.1. Tỷ trọng giá trị tiêu thụ thuốc theo quốc gia và khu vực.
Dự kiến từ năm 2012-2017, tăng trưởng hàng năm của thị trường dược
phẩm ở các nước có công nghiệp dược phát triển sẽ chậm lại, bình quân
khoảng 1% - 4%. Nhóm các Quốc gia có công nghiệp dược đang phát triển sẽ
có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ do chi tiêu cho dược phẩm của người dân các
nước này hiện còn khá thấp; trong đó, Trung Quốc dẫn đầu với mức tăng
trưởng 15% - 18%, điều này sẽ làm cho Trung Quốc có tổng giá trị tiêu thụ
thuốc đứng thứ nhì thế giới, chỉ sau Mỹ trong vài ba năm tới [22].
1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam
Đất nước ta sau chiến tranh đã trải qua một thời kỳ kéo dài với nền
kinh tế bao cấp, hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung. Thuốc
được cung ứng và sử dụng theo kế hoạch với giá bao cấp của nhà nước.
Khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới, nhà nước đã xóa bỏ
chế độ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung ứng thuốc. Các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, lưu thông phân phối thuốc trong thời gian này đều
biến đổi theo chiều hướng tích cực so với các năm trước.
Từ 2005 đến 2012 thị trường dược phẩm đã đi vào ổn định, tăng
trưởng liên tục từ 7% - 27% và đã đạt mức 2,6 tỷ USD vào năm 2012 (tăng
khoảng 7% so với năm 2011). Những nét khái quát của thị trường dược phẩm
từ năm 2005-2012 được thể hiện qua các chỉ số sau [12].

4


Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam
Nguồn: Cục Quản lý dược

956.353

475.403

710.000

11,2

2007

1.136.353

600.630

810.711

13,4

2008

1.425.657

715.435

923.288

16,5

2009


2.605.000

29,6

Việt Nam được đánh giá là thị trường dược phẩm nhiều tiềm năng, có
mức tăng trưởng khoảng 16% hàng năm cao nhất Đông Nam Á.
Năm 2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, dự báo sẽ tăng lên
khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020 [21]. Tiêu thụ các loại thuốc tại Việt Nam
hiện nay cũng đang trong xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là
điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiếm tỷ trọng
nhiều nhất (20%) [21].
Trong năm 2012. Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic
chiếm 51,2% và biệt dược là 22,3%. Kênh phân phối chính là hệ thống các
bệnh viện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại
được bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC) [21].
1.2. Hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện
1.2.1. Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện
Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện là một trong bốn bước của
quá trình cung ứng thuốc; là một chu trình khép kín gồm 4 hoạt động chính:
chẩn đoán, kê đơn, cấp phát và tuân thủ điều trị.
5


Chẩn đoán

Tuân thủ điều trị

Kê đơn
Cấp phát thuốc


quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc [5]. Tuy nhiên, 2
thông tư này đã hết hiệu lực từ ngày 15/7/2014 và được thay thế bởi thông tư
19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của BYT [10]
Để đáp ứng mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả; đáp ứng
nhu cầu điều trị cho người bệnh; bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho
người bệnh tham gia BHYT và phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh
và khả năng chi trả của quỹ BHYT thì việc chỉ định thuốc cho bệnh nhân cần
phải tuân thủ các quy định tại “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán” [8] và Thông tư
23/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn [11].
Tuy nhiên, một đơn thuốc tốt là đơn thuốc phải thể hiện được các yêu
cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm. Muốn kê
đơn thuốc tốt, người thầy thuốc phải lưu ý một số điểm sau đây [30]:
Chẩn đoán, xác định đúng bệnh: Thầy thuốc cần tìm hiểu hoàn cảnh
của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng.
Cần tìm hiểu lịch sử dùng thuốc của người bệnh … để xác định được các vấn
đề của người bệnh. Trên cơ sở đó, xác định các mục tiêu điều trị chính, phụ,
trước, sau; tập trung giải quyết mục tiêu chính.
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh: Thầy thuốc phải tự hỏi xem
những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trước đây liệu có hiệu quả

7


và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể, đồng thời liệt kê các thứ thuốc mà
mình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh. Nên sử dụng các thuốc
đã quen dùng. Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy ra khi dùng thuốc
trong quá khứ. Sau đó lựa chọn thuốc cho người bệnh dựa trên các tiêu chí:
Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất và phù hợp với hoàn cảnh của người
bệnh nhất.


Bệnh nhân
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng Bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.
Vai trò cụ thể mỗi đối tượng trong mối quan hệ đó là: [6],[ 7],[ 9]
* Bác sỹ: Lập hồ sơ bệnh án, chỉ định điều trị, theo dõi, phân cấp chăm sóc,
chế độ dinh dưỡng; theo dõi diễn biến tình trạng của bệnh nhân, đôn đốc kiểm
tra, giám sát điều dưỡng chăm sóc và thực hiện y lệnh.
* Dược sỹ lâm sàng: Cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, các thuốc mới, tư
vấn cho bác sỹ để bác sỹ lựa chọn thuốc thích hợp cho từng bệnh nhân. Giúp
bác sỹ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; tham
gia hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra điều dưỡng viên về thực hiện đúng y
lệnh; theo dõi ADR.
* Điều dưỡng trong khoa lâm sàng:
+ Chịu trách nhiệm cho người bệnh (hoặc hướng dẫn người bệnh) dùng thuốc,
đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều.
* Người bệnh: Phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng
thuốc không đúng chỉ định của thầy thuốc.
1.2.2. Thông tin thuốc trong bệnh viện
Thông tin thuốc là hoạt động của đơn vị thông tin thuốc bệnh viện [9].
Thông tin thuốc đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc sử dụng thuốc
hiệu quả, an toàn, hợp lý. Thông tin phải chính xác, khách quan, trung thực,
đầy đủ, cập nhật, hệ thống hóa.
9


Nội dung thông tin bao gồm:
- Phản ứng có hại của thuốc, các nguy hại của thuốc;
- Các khuyến cáo về liều dùng, sinh khả dụng, sinh dược học so sánh
giữa các thuốc có tên biệt dược khác nhau;
- Các báo cáo thẩm định về phản ứng có hại của thuốc;

cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa
đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá
trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5% [15]. Một số
kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 tỷ
lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng; tỷ lệ này tại
Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5% [18],[25].
Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là một trong
những nhóm có giá trị sử dụng cao. Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích
Hợp tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 cho thấy giá trị tiêu thụ
thuốc của nhóm này là 15,7% tổng giá trị sử dụng thuốc [25].Giá trị này tại
Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 là 12,4% [18].
Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc thường được sử dụng và có
nguy cơ lạm dụng cao. Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm
2009 cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại
tất cả các tuyến bệnh viện [16]. Tỷ lệ giá trị tiền thuốc nhóm vitamin và
khoáng chất so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phù Ninh
năm 2012 là 4,7% và tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 4,1%
[18],[25].
Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản xuất
trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử
dụng: Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 có 60,1% danh mục thuốc sử dụng được
sản xuất trong nước và chiếm 48,5% tổng GTTTSD; kết quả khảo sát tại Bệnh
viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 có 63,95% số thuốc sử dụng được sản xuất

11


trong nước và chiếm 59,74% tổng GTTTSD [18],[27]; kết quả khảo sát tại
một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho
thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục

Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến
59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh
[26]. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh
năm 2012 là 48,5% (có 1 kháng sinh là 46,2, có 2 kháng sinh là 2,3); tại Bệnh
viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 45% [27]; và tại bệnh viện A Tỉnh Thái
Nguyên năm 2013 là 25,9% [18],[25].
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến
46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin [26]. Một
số kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy: tỷ lệ đơn thuốc có vitamin tại
Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 16,11%[27]; tại Bệnh viện A tỉnh
Thái Nguyên năm 2013 là 9,1% [25]; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên
Quang năm 2013 là 25,5% [17]. Trong khi đó, tỷ lệ này tại Bệnh viện đa khoa
huyện Phù Ninh năm 2012 là 32% [18].
*Một số chỉ số khác về kê đơn
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thu Thủy tại Bệnh viện đa khoa
huyện Phù Ninh năm 2012: Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm là 1,3%; chi phí trung
bình 1 đơn thuốc là 234.932đ; 29% đơn thuốc viết tắt chẩn đoán bệnh; 21,5%
đơn chưa ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc [18].
Tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013, kết quả
phân tích cho thấy: Với đơn thuốc BHYT ngoại trú có 100% đơn ghi đầy đủ
liều dùng, 78,5% đơn ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc, tất cả các đơn thuốc

13


đều thực hiện đúng thủ tục hành chính. Đối với đơn thuốc không BHYT có
11,5% đơn thực hiện chưa đúng quy định ghi tên thuốc, Đơn thuốc còn kê cả
thực phẩm chức năng với tỷ lệ là 8,5% [17].
Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012: Tỷ
lệ thuốc được kê theo tên gốc 73,32%, tỷ lệ đơn thuốc được kê theo tên biệt

& KS NHIỄM

CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG

- Hội đồng Thuốc&ĐT
- Hội đồng NCKH
- Hội đồng KSNK

KHOA XÉT
NGHIỆM VÀ
CĐHA

KHUẨN
PHÒNG TC - HC

KHOA NHIHSCC

PHÒNG KHTH -VẬT TƯ- TTBYT

KHOA NGOẠI
LIÊN CHUYÊN
KHOA

PHÒNG TÀI
CHÍNH- KẾ TOÁN

KHOA PHỤ SẢN

PHÒNG ĐIỀU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status