BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN PHONG – DA LIỄU
TW QUỲNH LẬP NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
THUỐC TẠI BỆNH VIỆN PHONG – DA
LIỄU TW QUỲNH LẬP NĂM 2014
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60.72.04.12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh
Hƣơng
Nơi thực hiện: Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội
Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quỳnh
Lập
Thời gian thực hiện: 01/2015 – 05/2015
Nguyễn Văn Dũng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN .........................................................................3
1.1. Khái quát về sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam ......................3
1.1.1. Sử dụng thuốc trên thế giới .............................................................3
1.1.2. Sử dụng thuốc tại Việt Nam. .........................................................5
1.3. Các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ........................................14
1.3.1. Phân tích ABC .................................................................................14
1.3.2. Phân tích nhóm điều trị ...................................................................15
1.4. Một vài nét về Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập ..............15
1.4.1. Đặc điểm tình hình ..........................................................................15
1.4.2. Mô hình tổ chức của bệnh viện .......................................................16
1.4.3. Cơ cấu nhân lực bệnh viện ..............................................................17
1.4.4. Khoa Dƣợc ......................................................................................17
1.4.5. Hội đồng thuốc và điều trị ...............................................................19
1.4.6. Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập .20
1.4.7. Tình hình khám chữa bệnh và hoạt động chuyên môn tại Bệnh viện
Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập năm 2014 .............................................22
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................24
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu: ...................................24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu: ....................................................................24
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................24
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: .....................................................................24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..................................................................24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................24
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu: .........................................................24
4.2.2. Thực hiện đúng quy chế kê đơn trong điều trị ................................55
4.2.3. Số ngày nằm viện trung bình/bệnh nhân/đợt điều trị. .....................56
4.3. Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú đƣợc BHYT chi trả .....................56
4.3.1. thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và một số chỉ
số về kê đơn. ..............................................................................................56
4.3.2. Việc sử dụng quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ...........56
4.4. Những mặt hạn chế của đề tài ............................................................58
Chƣơng V: KẾT LUẬN ............................................................................59
5.1. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng ..................................................59
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
ICD
INN
KCB
KHTH
KMT
Tiếng Việt
Phản ứng có hại của thuốc
Bệnh án
Bảo hiểm y tế
Bệnh nhân
Bác sỹ
Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa
chuyên khoa
Công nghệ thông tin
Dƣợc lâm sàng
Danh mục thuốc
Dƣợc sỹ đại học
Dƣợc sỹ trung học
Tổng sản phẩm quốc nội
Giá trị
Giá trị tiền thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị
Hồi sức cấp cứu
Mã bệnh quốc tế
Tên gốc quốc tế
Khám chữa bệnh
Kế hoạch tổng hợp
Khoản mục thuốc
STT
Tên bảng
1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2003-2012
Trang
3
1.2
Doanh số bán thuốc theo khu vực năm 2012
4
1.3
Mƣời nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012
4
1.4
Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam
6
1.5
Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện năm 2014
17
3.11 Giá trị tiền thuốc sử dụng so với tổng kinh phí hoạt động tại
32
BV Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập năm 2014
3.12 Cơ cấu giá trị tiền thuốc theo phân nhóm điều trị.
32
3.13 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo phân tích ABC.
33
3.14 Cơ cấu các thuốc nhóm A theo tác dụng dƣợc lý.
34
3.15 Các thuốc kháng sinh đƣợc sử dụng trong nhóm A tại Bệnh
35
viện Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập
3.16 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nƣớc và thuốc nhập khẩu
36
3.17 Cơ cấu thuốc sử dụng theo dạng đơn chất và dạng phối hợp
37
3.25 Tỷ lệ BA có chỉ định kháng sinh, Corticoid, Vitamin
41
3.26 Chi phí thuốc trung bình trong một ngày
42
3.27 Các chỉ số tổng quát về đơn thuốc ngoài trú
42
3.28 Nội dung thực hiện ghi thông tin cho bệnh nhân
43
3.29 Bảng ghi hƣớng dẫn sử dụng
44
3.30 Sự phân bố số thuốc trong một đơn thuốc theo
45
các nhóm bệnh lý.
3.31 Sự phân bố số thuốc trong một số đơn.
45
1.2
Sơ đồ khoa dƣợc
18
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngƣời, có sức khoẻ là có tất cả;
Nói đến sức khoẻ là nói đến tài sản quý giá, là niềm hạnh phúc đích thực
của con ngƣời, đồng thời sức khoẻ cũng là tài sản của mỗi quốc gia khi con
ngƣời đƣợc thừa nhận là động lực và là mục tiêu của sự phát triển kinh tế –
xã hội. Ngày nay, trong công cuộc xây dựng đất nƣớc nƣớc vì mục tiêu:
dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, đặc biệt
trong xu thế hội nhập với thế giới nhƣ hiện nay thì “tài nguyên” con ngƣời
Việt Nam cần đƣợc phát huy hơn nữa trên tất cả các phƣơng diện trí tuệ,
phẩm chất chính trị, đủ sức khoẻ nhằm tiến tới thực hiện thành công các
mục tiêu kinh tế – xã hội. Song song với việc sử dụng nguồn nhân lực, việc
tăng cƣờng bồi dƣỡng và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là một việc làm
có ý nghĩa quyết định. Vì vậy, đảm bảo sức khoẻ cho cộng đồng không chỉ
là mục tiêu của tổ chức y thế thế giới, mà còn là mục tiêu tổng quát, mục
tiêu chiến lƣợc của từng quốc gia và là thƣớc đo của một xã hội văn minh.
Việc chăm sóc sức khoẻ là trách nhiệm của toàn dân, toàn xã hội và mang
tính chất cần thiết của mỗi quốc gia, trong đó ngành y tế đóng vai trò chủ
đạo
Trong những năm qua, ngành y tế nƣớc ta đã có nhiều nổ lực trong
việc chăm sóc sức khẻo cho nhân dân. Thị trƣờng thuốc đã đáp ứng đủ nhu
cầu khám chữa bệnh. Tình hình cung ứng, quản lý sử dụng thuốc trong điều
Từ đó đƣa ra các kiến nghị và đề xuất để góp phần nâng cao chất
lƣợng quản lý sử dụng thuốc cũng nhƣ công tác quản lý dƣợc tại Bệnh viện
Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Sử dụng thuốc trên thế giới
Cùng với sự phát triển xã hội thì nhu cầu đƣợc chăm sóc sức khỏe
của con ngƣời ngày càng cao. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật, ngành công nghiệp dƣợc phẩm trên thế giới cũng phát triển không
ngừng từ những năm đầu của thế kỷ XXI. Theo thống kê của IMS Health,
doanh số bán thuốc trên thế giới không ngừng tăng trƣởng trong giai đoạn
từ năm 2003-2012 [13]. Tổng doanh số ngành dƣợc thế giới năm 2012 là
962 tỷ USD, so với năm 2003 (567 tỷ USD) tăng trƣởng 69,7%. Đây là
ngành có tốc độ tăng trƣởng nổi trội so với tốc độ tăng trƣởng chung của
kinh tế thế giới (vào khoảng 4% năm 2011) và nhiều nhóm ngành khác
(Bảng 1.1) [13].
Bảng 1.1: Doanh số bán thuốc trên thế giới giai đoạn 2003-2012
Đơn vị: tỷ USD
Năm
Doanh
số
Tăng
trƣởng
hàng
năm
962
9,0
7,8
7,4
7,0
7,1
8,4
7,3
4,5
5,1
2,1
*So sánh tương đối : chưa tính tới lạm phát
Nhƣng thực tế là sự phân bố sử dụng thuốc không đồng đều giữa các khu
vực, giữa các nƣớc phát triển và các nƣớc đang phát triển. Theo báo cáo
của tập đoàn IMS Health, thị trƣờng Bắc Mỹ chiếm tỷ lệ lớn nhất so với
các khu vực khác (khoảng 40% doanh số dƣợc phẩm bán ra trên thế giới
3
112,1
12,14
Châu Mỹ Latinh
72,5
7,85
Thế giới
923,4
100,00
(Nguồn: IMS Health)
Năm 2012, mặc dù doanh thu bán thuốc lớn nhƣng theo báo cáo của tập
đoàn IMS Health, khoảng 50% doanh số thuốc đƣợc tiêu thụ chỉ tập trung
vào mƣời nhóm thuốc chủ yếu nhƣ: Ung thƣ, hạ cholesterol và triglycerid,
hô hấp,… (Bảng 1.3). Điều này hoàn toàn phù hợp với mô hình bệnh tật
hiện nay trên thế giới: Các bệnh tim mạch, ung thƣ, đái tháo đƣờng chiếm
tỷ lệ cao. Năm 2012, nhóm thuốc ung thƣ vẫn đứng đầu về doanh số bán
thuốc trên toàn thế giới là 61,6 tỷ USD tƣơng đƣơng 14,7% doanh số bán
thuốc toàn thế giới.
Bảng 1.3: Mƣời nhóm thuốc tiêu thụ nhiều nhất trong năm 2012
Đơn vị: Tỷ USD
STT
Nhóm thuốc
STT
Nhóm thuốc
Doanh số
Tỷ lệ (%)
4
Chống đái tháo đƣờng
42,4
10,1
5
Tâm thần
41,6
9,9
6
Hô hấp
Ức chế bơm proton
26,0
6,2
Tổng cộng
719,2
100,0
*Ghi chú: Tăng trưởng tương đối là so sánh chưa tính đến lạm phát của các năm.
1.1.2. Sử dụng thuốc tại Việt Nam.
Trong những năm qua do sự ảnh hƣởng của kinh tế tàn cầu, có những
diễn biến phức tạp nhƣ dịch bệnh, thời tiết, suy thoái kinh tế,… nhƣng
tăng trƣởng GDP của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hƣớng
chậm lại (Tốc độ tăng trƣởng GDP của Việt Nam năm 2009 là 5,32%; năm
2010 là 6,78%, Năm 2011 là 5.89%) [33]. Nhƣng thị trƣờng Dƣợc phẩm
Việt Nam vẫn phát triển tƣơng đối ổn định, theo dự báo trong 5 năm, từ
2009 đến 2014 sẽ tăng trƣởng từ 17% - 19% và đã đạt mức 2,6 tỷ USD vào
năm 2012, tăng 8,33% so với năm 2011 (2.4 tỷ USD) [21].
1.1.2.1 Tiền thuốc sử dụng giai đoạn 2005-2012
Tổng quan tiền thuốc về thi trƣờng dƣợc phẩm trong những năm qua tại
Việt Nam đƣợc thể hiện cụ thể qua bảng sau:
5
(1000USD)
(USD)
2005
817.396
395.157
650.180
9,9
2006
956.353
475.403
710.000
11,2
2007
1.136.353
600.630
1.252.572
22,25
2011
2.432.500
1.140.000
1.527.000
27,6
2012
2.605.000
1.253.400
1.865.654
29,6
Năm
Tiền thuốc bình quân đầu ngƣời ở nƣớc ta năm 2012 đạt mức 29,6
USD, tăng 99% so với năm 2005 (tiền thuốc bình quân đầu ngƣời là
9,9USD) (Bảng 1.4).
Từ năm 2005 đến năm 2012, tiền thuốc bình quân đầu ngƣời qua các
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện.
Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa Phù Ninh năm 2012 cho thấy
kinh phí mua thuốc chiếm gần 34% tổng chi phí thƣờng xuyên [33]. Tại
bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc tổng tiền thuốc sử dụng chiếm 32%
(năm 2011) [37].
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền thuốc của các
bệnh viện tăng cả về số lƣợng và tỷ trọng so với tổng kinh phí bệnh viện.
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục
Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong
7
bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) trên
tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [4], [38].
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại bệnh viện
đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012 cho thấy, nhóm thuốc kháng sinh có
kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ trung bình là
25,4% trên tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [34]. Tƣơng ứng tại bệnh viện C
Thái Nguyên năm 2011, kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ
lệ cao nhất (33%) trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [18].
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt nam có tỷ
lệ các bệnh nhiễm khuẫn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng
kháng sinh vẫn còn [39].
Vitamin cũng là hoạt chất thƣờng đƣợc sử dụng và có nguy cơ lạm
dụng cao. Kết quả phân tích tại 38 BV trong cả nƣớc năm 2009 cho thấy
Vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các
tuyến bệnh viện [27]. Bên cạnh đó nhóm thuốc này cũng đƣợc sử dụng
nhiều tại BV đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2011 và BVĐK Phù Ninh năm
cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ
6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm 2010)[ 9 ].
1.1.2.3. Thực trạng kê đơn thuốc và thực hiện quy chế kê đơn.
Kết quả khảo sát của Cục quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế tại một
số bệnh viện năm 2009 cho thấy. Mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị đã
đƣợc sử dụng từ 0 – 10 thuốc, trung bình là 3,63 [38].
Một nghiên cứu khác về tình hình kê đơn thuốc ngoại trú của BV C
Thái Nguyên năm 2011 cũng cho tỷ lệ số thuốc trung bình trong 1 đơn là
4,7 (với đơn không có BHYT) và 4,2 thuốc (với đơn có BHYT). Trong đó
số đơn có 6 – 10 thuốc chiếm tỷ lệ là 32,7% (với đơn không có BHYT) và
25,3% (với đơn có BHYT); [21].
9
Cũng theo nghiên cứu của BVĐK huyện Phù Ninh, tỷ lệ đơn có
kháng sinh là 48,5%, trong đó phối hợp KS tƣơng 2,3% và chủ yếu là phối
hợp 2 KS [34].
Vitamin cũng là hoạt chất thƣờng đƣợc các bác sĩ kê đơn. Theo một
số khảo sát tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 có 37% đơn thuốc có kê
Vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B; hầu nhƣ không có tình trạng bác sỹ
kê nhiều loại vitamin trong cùng 1 đơn [37].
Việc thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú, theo kết quả
khảo sát tại BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2012 tỷ lệ thực hiện ghi các thông
tin về bệnh nhân và thông tin về thuốc là 86%; có 91% đơn thuốc ghi rõ
ràng, đầy đủ địa chỉ bênh nhân; 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân; 83% số
đơn ghi đầy đủ nồng độ, hàm lƣợng, số lƣợng thuốc, 99% số đơn ghi đầy
đủ hƣớng dẫn sử dụng trong đơn, 100% số đơn ghi đầy đủ liều dùng; 95%
số đơn ghi thời điểm dùng thuốc [37]. Cũng theo kết quả nghiên cứu của
BVĐK huyện Phù Ninh tỷ lệ thực hiện ghi các thông tin bệnh nhân là
định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lƣợng), liều dùng một lần, số
lần dùng thuốc trong 24giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời
điểm dùng thuốc, đƣờng dùng thuốc và những chú ý khi dùng thuốc.
- Lựa chọn đƣờng dùng thuốc cho bệnh nhân:
+ Căn cứ vào tình trạng, diễn biến bệnh lý của ngƣời bệnh, đƣờng
dùng của thuốc mà ngƣời chỉ định đƣờng dùng thuốc cho bệnh nhân thích
hợp.
+ Chỉ định thuốc tiêm khi ngƣời bệnh không dùng đƣợc đƣờng uống,
thuốc dùng đƣờng uống không đáp ứng đƣợc nhu cầu điều trị hoặc với
thuốc chỉ dùng đƣờng tiêm.
+ Thầy thuốc phải thông báo cho bệnh nhân (hoặc ngƣời nhà bệnh
nhân) những tác dụng không mong muốn và giám sát, yêu cầu thực hiện
đầy đủ hƣớng dẫn khi sử dụng thuốc.
11
Đặc biệt theo chỉ thị số 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công
tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện yêu cầu: “Đảm bảo đủ thuốc
chữa bệnh theo DMTCY sử dụng tại cơ sở khám cữa bệnh, không để ngƣời
bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong DMTCY”. Để đảm bảo thuốc chữa
bệnh HĐT & ĐT của bệnh viện phải thƣờng xuyên rà soát DMTBV để bổ
sung các thuốc mới cho điều trị hợp lý và loại bỏ những thuốc điều trị kém
hiệu quả và thầy thuốc phải thực hiện đúng quy định trên.
Mặc dù đã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định rất chặt
chẽ nhƣng hoạt động chẩn đoán vẫn còn nhiều sai sót, đặt biệt trong hoạt
động kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Qua khảo sát tại 24 bệnh viện trên cả
nƣớc cho thấy có 10/24 (42%) bệnh viện sai sót trong ghi chép sử dụng
thuốc. Cũng khảo sát trên chỉ ra rằng 10/42 (42%) bệnh viện sai sót về tên
thuốc, 4/19 (21,1%) sai sót về liều dùng, 5/19 (26,3%) sai sót về đƣờng
ngoại trú, nhƣng mới có 30% ứng dụng đầy đủ theo quy chế của Bộ y tế. Ở
Hà Nội trong 58 bệnh viện đƣợc kiểm tra thì vẫn còn 6 bệnh viện sai sót
trong kê đơn [19]. Tại bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh không ghi rõ
thời điểm dùng thuốc chiếm 75,5%, [33]; Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh
Phúc: tỷ lệ không ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân chiếm tỷ lệ 9,4%,
thuốc kê đơn theo tên INN chỉ chiếm 58,7%, có tới 59,67% thuốc một
thành phần ghi theo tên biệt dƣợc[34].
Tình trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc bổ rất phổ biến:
kháng sinh nhập khẩu chiếm 30-40% tổng giá trị nhập khẩu thuốc hàng
năm của cả nƣớc[19]. Theo một thống kê tại Hải Phòng một vài vùng có tỷ
lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh lên đến 65%; tại một số phòng khám bệnh
viện huyện cho thấy một đơn thuốc có trung bình 4,2 số thuốc, số đơn
thuốc ít nhất một kháng sinh chiếm 62%, còn số thuốc kê nằm trong
DMTTY chỉ chiếm tỷ lệ là 38% [21]. Theo kết quả khảo sát tại BV đa khoa
tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% BA
có kê thuốc Vitamin [37].
13
1.3. Các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc
Để góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và sử dụng thuốc tại các Bệnh
viện. Bộ Y tế đã ban hành thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 8 tháng 8
năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh
viện. HĐT & ĐT bệnh viện có chức năng tƣ vấn cho Giám đốc về sử dụng
thuốc nhằm mục đích sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế và
tiện dụng dễ tìm, dễ cung ứng. Theo hƣớng dẫn của thông tƣ số
21/2013/TT-BYT, Hội đồng thuốc sử dụng 4 phƣơng pháp sau để phân tích
các dữ liệu tổng hợp, quản lý danh mục thuốc và phát hiện các vấn đề trong
sử dụng thuốc gồm:
* Phân tích ABC.
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể nhƣ sốt rét, sốt xuất huyết,…
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí đạt hiệu quả cao
nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế. tƣơng
xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc.
1.4. Một vài nét về Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập
1.4.1. Đặc điểm tình hình.
Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quỳnh Lập, đƣợc thành lập vào ngày 20
tháng 4 năm 1957 với chức năng nhiệm vụ là chăm sóc, điều trị và nuôi
dƣỡng cho Bệnh nhân Phong; Từ năm 2010 đến nay đƣợc sự cho phép của
Bộ Y tế, Bệnh viện đã xây dựng cơ sở 2 tại Thị xã Hoàng Mai, Nghệ An
ngoài chức năng nhiệm vụ chăm sóc, điều trị và nuôi dƣỡng Bệnh nhân
Phong, cơ sở 2 còn là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cán
bộ và nhân dân trên địa bàn Thị xã Hoàng Mại. Kế hoạch đƣợc giao là 150
giƣờng bệnh; bệnh viện gồm 09 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng, và
07 phòng chức năng. Công suất giƣờng bệnh tại bệnh viện lúc nào cũng đạt
100%. Mỗi ngày khoảng từ 150-180 lƣợt bệnh nhân đến khám ngoại trú.
15