BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
*** ĐOÀN THỊ MINH HUỀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ, CẤP PHÁT VÀ SỬ
DỤNG THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC
Y THÁI BÌNH NĂM 2013
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa hoc: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện đề tài: - Trường Đại học Dược Hà Nội
- Bệnh Viện Đại học y Thái Bình
Thời gian thực hiện: 10/2013-5/2014
HÀ NỘI - 2014 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này tôi đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp. Trước hết, tôi
muốn bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Thanh
Hương – Phó trưởng bộ môn Quản lý và kinh tế Dược - Người cô đã giành
nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin cũng được gửi lời cám ơn sâu sắc tới:
-Các thầy, cô trong Bộ môn quản lý kinh tế Dược và các thầy cô trong
trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt các kinh nghiệm và tận tâm
hướng dẫn những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược
Mã số: CK 60.72.04.12
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 15 giờ 30 phút ngày
25 tháng 6 năm 2014 tại Hội trường Sở Y tế Hải Phòng theo Quyết định số
671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường đại học
Dược Hà Nội
NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH
1. Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng
- Chỉnh sửa tên đề tài phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu.
- Cụ thể các chỉ tiêu nghiên cứu
- Làm rõ nôi dung nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2014
Xác nhận của cán bộ hướng dẫn Học viên
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương Đoàn Thị Minh Huề
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
1 ADR Phản ứng có hại của thuốc
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BSCK I Bác sỹ chuyên khoa 1
4 BSCK II Bác sỹ chuyên khoa 2
5 BV Bệnh viện
6 BYT Bộ Y Tế
7 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Bảng 3.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng ngoại trú theo nhóm tác dụng
dược lý
30
Bảng 3.3: Cơ cấu nhóm thuốc tác dụng vào máu 32
Bảng 3.4: Cơ cấu nhóm thuốc đông dược 33
Bảng 3.5. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 34
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 35
Bảng 3.7. Cơ cấu danh mục theo qui chế chuyên môn 36
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc sử dụng theo danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V 36
Bảng 3.9. Cơ cấu sử dụng theo dạng bào chế 37
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu nhập thuốc 38
Bảng 3.11. Giá trị tiền thuốc dự trữ điều trị ngoại trú của ĐHY Thái
Bình năm 2013
39
Bảng 3.12. Theo dõi điều kiện bảo quản 40
Bảng 3.13. Nội dung thực hiện quy chế chuyên môn trong kê đơn ngoại trú 41
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát các nội dung sử dụng thuốc trong đơn 43
Bảng 3.15. Tương tác sử dụng thuốc an toàn trong đơn 44
Bảng 3.16. Một số chỉ tiêu khác trong kê đơn thuốc 44
Bảng 3.17. Một số chỉ tiêu cấp phát 45
Bảng 3.18. Cơ cấu hư hao thuốc theo nguyên nhân 47
Bảng 4.19. Số liệu về thông tin, tư vấn thuốc 54
Bảng 4.20. Số liệu về ADR 55
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình tổ chức Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013 14
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1. Tồn trữ và cấp phát thuốc. 3
1.1.1. Nội dung tồn trữ và cấp phát thuốc 3
1.1.2. Thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc 5
1.2. Sử dụng thuốc 6
1.2.1. Nội dung sử dụng thuốc 6
1.2.2. Tình hình sử dụng thuốc hiện nay 10
1.3. Một vài nét về Bệnh viện Đại học Y Thái Bình 13
1.3.1. Mô hình tổ chức của bệnh viện 14
1.3.2. Cơ cấu nhân lực 15
1.3.3. Mô hình bệnh tật của bệnh viện 16
1.3.4. Bộ phận cấp phát thuốc ngoại trú 17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1. Phương pháp mô tả hồi cứu 20
2.3.2. Phương pháp mô tả tiến cứu 21
2.3.3. Phương pháp so sánh 21
2.3.4. Phân tích nhóm điều trị 21
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu 21
2.4.1. Một số chỉ tiêu tồn trữ, bảo quản thuốc 21
2.4.2. Một số chỉ tiêu kê đơn 22
2.5. Xử lý và trình bày số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1.1. Nhận hàng và kiểm nhập 25
3.1.2. Hoạt động bảo quản. 26
4.1.2. Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo nguồn gốc - xuất xứ 49
4.1.3. Cơ cấu thuốc tiêu thụ theo tên biệt dược - tên chung quốc tế 50
4.1.4. Cơ cấu thuốc sử dụng theo qui chế chuyên môn 50
4.1.5. Cơ cấu thuốc sử dụng so với danh mục thuốc thiết yếu lần thứ V 51
4.2. Về hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc 51
4.3. Về kê đơn thuốc chỉ định sử dụng thuốc 52
4.Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc……………… …53
4.4.1. Thông tin thuốc……………………………………………………….53
4.4.2. Theo dõi phản ứng có hại của thuốc………………………………….54
4.4. Hoạt động cấp phát thuốc………………………………………………55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
I. KẾT LUẬN 57
II. KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ở nước ta chi phí tiền thuốc trong điều trị đang ở mức cao,
khoảng 60% tổng chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và ngày càng có xu
hướng tăng nhanh [1]. Theo một nghiên cứu trên 17 tỉnh thành phố chi phí
tiền thuốc cho các bệnh nhân ngoại trú chiếm từ 53,2% đến 85,1% tổng chi
phí khám chữa bệnh [25]. Chính vì vậy, việc quản lý tốt công tác tồn trữ, bảo
quản và sử dụng thuốc cấp cho bệnh nhân ngoại trú góp phần quan trọng vào
việc tiết kiệm chi phí tiền thuốc bảo hiểm và góp phần nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh của bệnh viện.
Theo một số nghiên cứu và các thông tin gần đây hoạt động tồn trữ, bảo
quản và sử dụng thuốc nói chung tại các bệnh viện còn tồn tại nhiều bất cập:
hiệu quả nhất. Hệ thống cấp phát thuốc tốt phải đảm bảo các điều kiện:
+ Thuốc cung cấp được duy trì thường xuyên,
+ Thuốc luôn được bảo quản đúng điều kiện của nhà sản xuất,
+ Giảm thiểu tối đa thuốc kém chất lượng hoặc hết hạn,
+ Duy trì chính xác số liệu kiểm kê, đảm bảo tồn kho hợp lý,
+ Chống mất mát,
+ Phối hợp chặt chẽ với kiểm soát chất lượng.
1.1.1.1.Duy trì cung cấp thường xuyên
Trong cấp phát thuốc điều quan trọng nhất đối với đối tượng được cấp
phát là hệ thống cung cấp luôn duy trì ổn định: thuốc luôn có sẵn và cấp phát
ngay khi có yêu cầu. Đối với hệ thống cấp phát thuốc tại bệnh viện hiện nay
thường đảm bảo nhu cầu thuốc cho các đối tượng thông qua việc lựa chọn nhà
cung cấp có uy tín, luôn duy trì nguồn cung ổn định và thực hiện trực cấp phát
liên tục. Với cấp phát thuốc ngoại trú thì việc cấp phát luôn gắn với phòng
khám bệnh và hoạt động liên tục vào các ngày hành chính còn với những
bệnh nhân cấp cứu vào ngày nghỉ thuốc được đảm bảo thông qua hệ thống
trực cấp cứu.
1.1.1.2. Thực hiện bảo quản thuốc đúng qui định của nhà sản xuất
Để bảo đảm luôn có thuốc cấp phát, các bộ phận cấp phát thuốc thường
phải dự trữ thuốc, lưu giữ thuốc trong kho trong một khoảng thời gian nhất
4
định. Trong quá trình đó nếu thuốc không được bảo quản tốt sẽ rất dễ bị hư
hỏng. Theo qui định của Bộ y tế (BYT) kho thuốc của tất cả các cơ sở y tế
phải được thực hiện theo tiêu chuẩn “thực hành tốt bảo quản thuốc” [4], [8].
1.1.1.3. Quản lý số lượng thuốc tồn trữ trong kho
Kiểm soát lượng thuốc tồn trữ có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần
xây dựng một hệ thống cấp phát phù hợp với qui mô. Đồng thời việc kiểm
soát tốt số lượng tồn trữ có ý nghĩa then chốt trong việc đảm bảo cho hệ thống
cấp phát luôn sẵn có thuốc thiết yếu, thuốc cần thiết phục vụ bệnh nhân và
thuốc pha chế trong bệnh viện, phải bàn giao cho các kho cấp phát lẻ; thuốc
gây nghiện, thuốc hướng tâm thần bảo quản theo đúng quy chế.
Các phiếu lĩnh thuốc yêu cầu phải có bác sĩ và dược sĩ ký duyệt trước
khi lĩnh thuốc, khi lĩnh thuốc phải có ký nhận của người lĩnh thuốc và của thủ
kho cấp phát thuốc. Trước khi cấp phát thuốc, yêu cầu dược sĩ phải thực hiện
3 kiểm tra - 3 đối chiếu theo quy chế sử dụng thuốc, khoa dược phải chịu
trách nhiệm về toàn bộ chất lượng thuốc do khoa dược phát ra.
1.1.2. Thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc
Theo hướng dẫn của Tổ chức thế giới và của BYT, trong cung ứng
thuốc các cơ sở y tế cần tồn trữ một số lượng thuốc bằng 2 - 3 tháng sử dụng
thường xuyên. Nhưng theo các nghiên cứu ngần đây nhiều bệnh viện không
thực hiện tồn trữ được đủ lượng hàng theo hướng dẫn.
- Tại Bệnh viện Hữu nghị từ năm 2010 đến năm 2012 lượng thuốc tồn
trữ chỉ đạt từ 1,43 đến 2,03 (năm 2011) tháng sử dụng [20].
- Tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ
năm 2005 đến năm 2011 lượng thuốc tồn trữ đều dưới 1 tháng sử dụng [24].
- Tại bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương theo
nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2011 lượng thuốc tồn trữ chỉ đạt từ 1,05 đến
1,30 tháng sử dụng [18].
6
Trong cấp phát thuốc: theo qui định của BYT thuốc cấp phát cho bệnh
nhân phải đảm bảo có chất lượng. Tuy nhiên, theo một số thông tin đại chúng
trong cấp phát thuốc còn tồn tại một số bất cập:
- Ngày 20/7/2012, Bệnh viện Y học cổ truyền Bến Tre đã cấp thuốc hết
hạn sử dụng cho các gia đình chính sách nhân ngày 27/7 [29].
- Ngày 19/10/2013, Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ của Bệnh viện đa khoa
Hữu nghị Nghệ An đi khám điều trị cho nhân dân vùng lũ đã về tại Trạm y tế
xã Quỳnh Vinh (Thị xã Hoàng Mai - Nghệ An) khám và cấp phát thuốc
Sodobicom hết hạn sử dụng cho nhân dân [30].
khoa Dược phải được người ký phiếu lĩnh (hoặc kê đơn thuốc) ký xác nhận
bên cạnh.
- Thông báo những thông tin về thuốc: tên thuốc, thành phần, tác dụng
dược lý, tác dụng không mong muốn, liều dùng, áp dụng điều trị, giá tiền,
lượng tồn trữ.
- Thực hiện theo dõi các phản ứng có hại của thuốc và báo cáo kịp thời
với khoa dược, lãnh đạo bệnh viện về những phản ứng có hại của thuốc.
Để hoạt động sử dụng thuốc được thực hiện có hiệu quả thì bệnh viện
phải tiến thực hiện tốt các nội dung sau:
* Sử dụng danh mục thuốc
Sử dụng danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) là sử dụng các thuốc
trong bệnh viện có nằm trong danh mục thuốc bệnh (DMT) của bệnh viện vào
quá trình thăm khám và điều trị. Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh
công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã ghi rõ: “Đảm bảo đủ
thuốc chữa bệnh theo danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh, không để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong danh mục
thuốc chủ yếu” [6]. Hiện nay, BYT đã ban hành thông tư hướng dẫn hoạt
động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT & ĐT) của bệnh viện trong đó có
8
chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện
(DMTBV) [16].
Để đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo DMTBV, HĐT & ĐT của bệnh
viện ngoài việc thường xuyên rà soát DMTBV còn phải đưa ra các biện pháp
nhằm cải thiện vấn đề tuân thủ danh mục thuốc: Xem xét và đưa ra các quyết
định đối với việc sử dụng thuốc không có trong danh mục; quyết định có thể
bao gồm cả việc đồng ý bổ sung thuốc vào trong danh mục; xây dựng quy
trình và danh sách các sản phẩm thuốc, được thông qua trong các trường hợp
thay thế điều trị; thông báo và phổ biến kịp thời những thay đổi trong danh
mục thuốc bệnh viện.
dàng hơn. Vì vậy, đơn vị thông tin thuốc bệnh viện cũng phải hướng dẫn các
bác sĩ, dược sĩ tiếp cận các nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy. Ngoài
các nguồn thông tin từ sách báo, tạp chí còn một nguồn thông tin từ Internet.
Theo WHO, nguồn thông tin này được chia làm các cấp bậc với độ tin cậy
khác nhau. Do đó đơn vị thông tin thuốc bệnh viện cũng phải tiếp cận và xử
lý các nguồn thông tin này, đồng thời phải liên hệ với các đơn vị thông tin
thuốc của các bệnh viện khác để trao đổi và chia sẻ thông tin [2].
* Theo dõi các phản ứng có hại của thuốc.
Đối với các thuốc trước khi đưa vào sử dụng đã được nghiên cứu đánh
giá chi tiết cụ thể tác dụng và các phản ứng có hại của thuốc. Tuy nhiên, hiện
nay chưa có một mô hình tối ưu nào có thể phát hiện hết các phản ứng có hại
của thuốc. Do vậy, trong quá trình sử dụng thuốc có thể mới bộc lộ các phản
ứng có hại. Mà các phản ứng này đôi khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe người bệnh thậm chí có thể gây tử vong cho người bệnh. Nên việc theo
dõi phản ứng có hại của thuốc có ý nghĩa hết sức to lớn nhằm hoàn thiện các
dữ liệu khoa học về thuốc và để tránh các phản ứng gây hậu quả đáng tiếc cho
những trường hợp sử dụng sau này. Công việc này cũng là một trong các yếu
10
tố quan trọng thúc đẩy nỗ lực nghiên cứu nâng cao hiểu biết, nhận thức về
thuốc trong bệnh viện.
Để tăng cường hiệu quả công tác sử dụng thuốc của các bệnh viện
trong cả nước đến nay BYT đang tiến hành xây dựng dự thảo hướng dẫn chi
tiết hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện. Trong dự thảo này
BYT đã hướng dẫn cụ thể các kỹ thuật phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng
thuốc trong bệnh viện [16].
1.2.2. Tình hình sử dụng thuốc hiện nay
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 thì tỷ lệ thuốc
mang tên generic có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu
ở các tuyến là không có sự khác biệt và đều thấp hơn thuốc mang tên biệt
phổ biến nhất là (77,3% với các đơn KBHYT và 55,5% với các đơn; Kê đơn sử
dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc khá phổ biến (45,9% với các đơn
KBHYT và 37,67% với các đơn BHYT). Sử dụng kết hợp 2 KS là chủ yếu
(73,47% với các đơn KBHYT và 96,36% với các đơn BHYT - Tính theo tổng
số đơn sử dụng kết hợp kháng sinh); Tỷ lệ kê đơn sử dụng thuốc tiêm cho bệnh
nhân ngoại trú không cao (10,7%); Tỷ lệ sử dụng các loại dịch truyền thấp (4%
với các đơn KBHYT và không có đơn thuốc BHYT nào kê cho bệnh nhân sử
dụng dịch truyền); Tỷ lệ sử dụng các loại vitamin tương đối cao (30,1% với các
đơn KBHYT và 19,2% với các đơn BHYT) [26].
- Tại bệnh viện phổi Trung ương: có tới 72% số đơn thuốc không ghi
đầy đủ địa chỉ bệnh nhân, tỷ lệ thuốc được kê bằng tên biệt dược còn chếm tỷ
lệ cao, tỷ lệ đơn không ghi đường dùng chiếm 50,88% [17].
- Tại bệnh viện phụ sản trung ương: tỷ lệ đơn không ghi rõ thời điểm
dùng thuốc là 49,5%, tỷ lệ đơn không ghi rõ liều dùng một ngày chiếm 9,0%
[19].
12
- Tại bệnh viện E: tỷ lệ đơn không ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân là
11,33% đa số là không ghi tuổi; 100% đơn thuốc không ghi đầy đủ cụ thể địa
chỉ đến số nhà của bệnh nhân; thuốc kê bằng tên biệt dược còn phổ biến [21].
* Về hoạt động thông tin, hướng dẫn sử dụng thuốc và theo dõi
phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Hiện nay, thực trạng hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế của cán
bộ y tế cho người bệnh cũng là một vấn đề cần xem xét. Tại tỉnh Bắc Cạn,
hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ y tế còn tới 93,33% số cán bộ được phỏng
vấn cho là gặp khó khăn trong việc ghi tên thuốc, liều dùng [17]. Theo kết quả
nghiên cứu tại bệnh viện Nhân dân 115, thời gian phát thuốc trung bình cho
bệnh nhân là 19,02 giây. Khi mà thời gian hướng dẫn quá ít, chỉ tính bằng giây
thì việc người bệnh sử dụng thuốc sai là không tránh khỏi. Bởi vì ngoài tác
dụng điều trị, bất kỳ thuốc nào cũng có những tác dụng không mong muốn. Khi
Bệnh viện Đại học Y Thái Bình đóng ở trung tâm thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình. Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 813/2003/QĐ-
BYT ngày 12/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Y Tế (là đơn vị trực thuộc Trường
Đại Học Y Thái Bình); Ngày 18/7/2006 Bệnh viện được Bộ Y tế ban hành
Quyết định số 2530/QĐ-BYT về việc chuyển loại hình hoạt động của Bệnh
viện từ bán công sang công lập tự đảm bảo chi phí (là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Trường Đại học Y, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự hạch toán chi phí);
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2009/TTLT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ
Y tế về việc hướng dẫn đăng ký khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế (KCB
BHYT) ban đầu và chuyển tuyến KCB BHYT, Bệnh viện được Sở Y tế Thái
Bình phê duyệt đủ điều kiện tham gia KCB BHYT ban đầu thuộc tuyến tỉnh;
Ngày 06/6/2012 Bệnh viện được Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1961/QĐ-
BYT về việc xếp hạng II. Hiện nay, Bệnh viện có 330 cán bộ nhân viên với
nhiều cán bộ có trình độ cao: giáo sư, tiến sỹ. Hàng năm, Bệnh viện thực hiện
tiếp nhận khoảng 60 nghìn thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và
14
tiếp nhận thăm khám, điều trị cho khoảng 140 nghìn lượt bệnh nhân.
1.3.1. Mô hình tổ chức của bệnh viện
Là một bệnh viện vừa thực hiện thăm khám và điều trị cho nhân dân
vừa là cơ sở thực hành cho Trường Đại học Y Thái Bình bệnh viện có mô
hình tổ chức được trình bày tóm tắt trong hình 1.1.
K. Mắt
K. Y học DT
K. CĐHA
K. HH
K. Sinh hoá
K. GP bệnh
K. Vi kí sinh
K. CNK
K. Dược
K. Tán sỏi
P. Điều dưỡng
15
Bệnh viện Đại học y Thái Bình được tổ chức theo mô hình trực tuyến
bộ phận, chức năng; gồm có Ban giám đốc, 02 Hội đồng tư vấn, 11 khoa lâm
sàng, 8 khoa cận lâm sàng và 4 phòng chức năng.
1.3.2. Cơ cấu nhân lực
Là một bệnh viện trực thuộc cơ sở đào tạo cán bộ chuyên ngành Y của
Bộ y tế (Đại học y Thái Bình). Chính vì vậy, bệnh viện có thuận lợi là có đội
ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao đông đảo; nhiều cán bộ là các giáo sư,
phó giáo sư và các chuyên gia y tế đầu ngành trong cả nước. Cơ cấu nhân lực
của Bệnh viện Đại học y thái bình được trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân lực Bệnh viện Đại học y Thái Bình năm 2013
STT Nội dung cán bộ, nhân viên Số lượng Tỷ lệ %
1 Giáo sư, Phó giáo sư 6
1,8
2 Tiến sỹ y học, BSCK cấp II 27
8,2
3 Thạc sỹ y học, BSCK cấp I 85
25,8