Phân tích kết quả chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tỉnh vĩnh phúc từ năm 2008 2012 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHÙNG THỊ THU HÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC TỪ NĂM 2008 - 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2014

Trung tâm CSSKSS tỉnh Vĩnh Phúc
Thời gian thực hiện: Từ 15/11/2013 đến 15/3/2014 HÀ NỘI 2014
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô
giáo TS. Nguyễn Thị Thanh Hương – Phó Trưởng Bộ môn quản lý và kinh tế
Dược Trường ĐH Dược Hà Nội, là người cô kính mến đã tận tình dìu dắt,
hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
các thầy cô giáo trong bộ môn quản lý và kinh tế Dược, các thầy cô giáo
Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Kế hoạch – Tài chính Trung
tâm Chăm sóc SKSS tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, thu thập số liệu và tài liệu cho luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng con,
những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chăm lo cho tôi
trong cuộc sống và sự nghiệp.
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014
Học viên Phùng Thị Thu Hà

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
21
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu 21
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu
21
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 21
2.2.3. Xử lý và phân tích số liệu 23
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
24
3.1. Thực trạng hoạt động chăm sóc SKSS cho bà mẹ có thai tại
Vĩnh Phúc từ 2008 – 2012
24
3.1.1. Tỷ lệ bà mẹ có thai / phụ nữ 15 – 49 tuổi có chồng 24
3.1.2. Phân bố số lần khám thai trung bình của bà mẹ 25
3.1.3. Tỷ lệ bà mẹ được tiêm phòng uốn ván đủ liều 26
3.1.4. Tỷ lệ bà mẹ được quản lý thai nghén 28
3.1.5. Tỷ lệ bà mẹ được cán bộ y tế chăm sóc sau sinh 29
3.1.6. Tỷ lệ bà mẹ đẻ tại cơ sở y tế 30
3.1.7. Tỷ lệ bà mẹ được chăm sóc sau sinh trong tuần đầu 32
3.1.8. Tỷ lệ chết mẹ do tai biến sản khoa 33
3.2. Kết quả chăm sóc SKSS cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
34
3.2.1. Tỷ lệ bà mẹ sinh con thứ 3 trở lên 34
3.2.2. Kết quả về tỷ lệ nạo hút thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 35
3.2.3. Tỷ lệ mắc tai biến do nạo hút thai 36

Lao động thương binh xã hội
PN Phụ nữ
SKSS Sức khỏe sinh sản
TB Trung bình
TBC Trung bình chung
TN Thanh niên
TW Trung ương
UNFPA Quỹ dân số liên hợp quốc
United Nations Fund
Population Activities
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

United Nations International
Children's Emergency Fund
WHO Tổ chức y tế thế giới World Health Organization DANH MỤC BẢNG

Thứ tự Nội dung Trang
Bảng 1.1 Thống kê tổng số bà mẹ có thai trong toàn tỉnh 18
Bảng 1.2 Thống kê tổng số PN 15 – 49 tuổi có chồng trong toàn tỉnh 19
Bảng 3.1 Tỷ lệ bà mẹ có thai / phụ nữ 15 – 49 tuổi có chồng 24
Bảng 3.2 Phân bố số lần khám thai trung bình của bà mẹ 25
Bảng 3.3 Tỷ lệ bà mẹ được tiêm phòng uốn ván đủ liều3.3.` 26
Bảng 3.4 Tỷ lệ bà mẹ được quản lý thai nghén 28
Bảng 3.5 Tỷ lệ bà mẹ được cán bộ y tế chăm sóc 29

Cho đến nay, Việt Nam đã có một hệ thống các văn bản pháp quy
thuận lợi cho việc triển khai các can thiệp nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc
sức khỏe sinh sản cho phụ nữ 15-49 tuổi, đồng thời hiện nay chăm sóc sức
khỏe sinh sản cũng đã được đề cập trong các văn bản pháp lý quan trọng
nhất (luật, pháp lệnh, chiến lược) [1],[2].
Chăm sóc sức khoẻ sinh sản là một trong 7 nội dung chăm sóc sức
khỏe ưu tiên đã và đang được thực hiện tại Việt Nam. Đây cũng là mục tiêu
được đề ra trong Chiến lược Quốc gia về Chăm sóc sức khỏe sinh sản giai
đoạn 2001-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số: 136/ 2000/ QĐ - TTg ngày 28/11/2000 [2].
Để thực hiện Chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Ban chỉ đạo đã được thành lập gồm Bộ Y tế, Bộ Văn
hóa - Thông tin, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ lao động - Thương binh - Xã hội,
Uỷ ban dân số gia đình trẻ em, Uỷ ban Thể dục thể thao và các tổ chức đoàn
thể là Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ. Trong đó, Bộ y tế giữ vai trò chủ đạo.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, ngành y tế trong hoạt động chuyên môn của
mình có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ 15-49 tuổi,
nhưng trong các can thiệp đáp ứng nhu cầu sức khỏe sinh sản, không chỉ

2
ngành y tế có thể giải quyết hết mọi vấn đề. Có những lĩnh vực, ngành y tế
trực tiếp chủ trì thực hiện các can thiệp. Có những lĩnh vực ảnh hưởng đến
sức khỏe sinh sản do các bộ ngành khác chủ trì, ngành y tế đề nghị, hướng
dẫn về chuyên môn hoặc tham gia hỗ trợ kỹ thuật, phối hợp cùng các bộ
ngành đó giải quyết. Trong từng ngành, hoạt động điều phối được thực hiện
giữa các ban/vụ/cục, các đơn vị trực thuộc để triển khai các hoạt động có
liên quan đến sức khỏe sinh sản.
Nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của phụ nữ có một ý nghĩa hết sức
thiết thực. Một mặt nó chỉ rõ hiện trạng nhận thức của phụ nữ về các vấn đề
sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản đã đầy đủ, toàn diện chưa.

quá trình hoạt động của nó. Nó không chỉ đơn thuần là tình trạng không có
bệnh tật hoặc ốm đau. Như vậy sức khoẻ sinh sản có nghĩa là mọi người
có hoạt động tình dục thoả mãn và an toàn, có khả năng sinh sản và được
tự do quyết định thời gian sinh con và số con. Điều đó cũng có nghĩa là
phụ nữ và nam giới có quyền được thông tin và có quyền hưởng các dịch
vụ KHHGĐ an toàn, hiệu quả có thể chấp nhận được và theo sự lựa chọn,
cũng như các phương pháp điều hoà sinh sản khác không trái pháp luật,
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đảm bảo thai sản và sinh đẻ an toàn cho phụ
nữ, tạo cơ hội tốt nhất cho các cặp vợ chồng có con khoẻ mạnh. Phù hợp
với định nghĩa trên về sức khoẻ sinh sản, chăm sóc sức khoẻ sinh sản là sự
phối hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ để đảm bảo SKSS và sức
khoẻ nói chung bằng cách phòng bệnh và giải quyết các vấn đề về SKSS.
Nó cũng bao gồm sức khoẻ tình dục nhằm nâng cao chất lượng các mối
quan hệ cá nhân bên cạnh việc tư vấn và chăm sóc các bệnh về sinh sản và
bệnh lây truyền qua đường tình dục”[3],[9].
Theo định nghĩa trên thì sức khỏe sinh sản bao gồm hai khía cạnh, một
khía cạnh là những vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản, những chức

4
năng và quá trình của nó như mang thai, sinh con… Mặt khác, sức khỏe
sinh sản còn là vấn đề liên quan đến quyền lựa chọn các biện pháp tránh
thai, quyền được tiếp cận thông tin với những phương pháp khác mà cả hai
lựa chọn. Như vậy, có thể nói khía cạnh thứ nhất hàm ý những vấn đề liên
quan đến bản năng sinh học của con người đối với quá trình sinh sản; khía
cạnh thứ hai đề cập đến quyền được quyết định của con người đối với quá
trình đó.
Nội dung chính của sức khỏe sinh sản bao gồm các yếu tố sau: Làm
mẹ an toàn; Kế hoạch hóa gia đình; Nạo hút thai; Bệnh nhiễm khuẩn đường
sinh sản; Các bệnh lây qua đường tình dục; Giáo dục tình dục; Phát hiện
sớm ung thư vú và đường sinh sản; Vô sinh; Sức khỏe vị thành niên; Giáo

Đảm bảo các chuẩn cho Trạm Y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản sản
phụ trước, trong và sau khi đẻ, các bất thường trong thai nghén và chuyển dạ.
Kế hoạch hóa gia đình:
- Đảm bảo 10 quyền cơ bản của khách hàng bao gồm: quyền được
thông tin, tiếp cận dịch vụ và tự do lựa chọn các biện pháp tránh thai, từ
chối hoặc chấm dứt biện pháp tránh thai, nhận dịch vụ an toàn, đảm bảo bí
mật, kín đáo, được tiếp nhận hoặc thoải mái khi tiếp nhận dich vụ, được tôn
trọng, được bày tỏ ý kiến.
- Bảo đảm những phẩm chất cần thiết của người tư vấn bao gồm: có
kiến thức chuyên môn, tôn trọng, thông cảm, thấu hiểu và thành thật với
khách hàng, thông tin rõ ràng, có trọng tâm cho khách hàng.
- Cung cấp đủ thông tin về các phương pháp và dụng cụ, thuốc tránh
thai, các biện pháp triệt sản nam và nữ.
- Đảm bảo chuẩn quốc gia về các phòng kế hoạch hóa gia đình bao
gồm: cơ sở kỹ thuật, nghiệp vụ, dụng cụ, phương tiện, hậu cần, nơi tư vấn.
Nhiễm khuẩn đường sinh sản và bệnh lây truyền qua đường tình dục:
Đảm bảo các chuẩn về khai thác thông tin tiền sử, bệnh sử, lâm sàng,
chẩn đoán, xét nghiệm hỗ trợ đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn, tư vấn về
phòng và điều trị.

6
Sức khỏe sinh sản vị thành niên:
Đảm bảo các chuẩn về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (cả phòng
và chữa bệnh) cho vị thành niên (đã kết hôn và chưa kết hôn). Các dịch vụ
bao gồm: tư vấn về sức khỏe sinh sản, về tình dục, các biện pháp tránh thai,
thăm khám, chăm sóc sức khỏe vị thành niên mang thai, sinh đẻ, phá thai
an toàn và xử lý tốt các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và lây truyền
qua đường tình dục.
Phá thai an toàn:
Đảm bảo chuẩn quốc gia về dịch vụ phá thai an toàn bao gồm: tư vấn

1.2. Các biểu mẫu ghi nhận thông tin về chăm sóc SKSS [3].
1.2.1. Sổ khám thai - Sổ A
3
:
* Phương pháp ghi
- Cột 1: Ghi theo số tự nhiên để tính tổng số lần sinh đẻ trước.
- Cột 2,3,4,5: Ghi như sổ khám bệnh.
- Cột 6: Chủ yếu ghi tiền sử sản khoa của lần sinh đẻ trước.
- Cột 7: Tính tròn số tuần kể từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh
cuối cùng tới ngày khám.
- Từ cột 9-15: Ghi các kết quả khám mẹ vào các cột tương ứng như:
trọng lượng, số đo vòng bụng, cao tử cung. . . .
- Cột 16 - 17: Ghi kết quả khám thai như: tim thai, ngôi thai.
- Cột 18, 19: Ghi ngày, tháng năm các mũi tiêm phòng uốn ván cho thai phụ.
- Cột 20: Ghi dự kiến ngày sinh theo dự kiến của người khám bệnh.
- Cột 21-23: Đánh dấu (x) vào cột tương ứng theo kết luận của người khám.
* Trách nhiệm ghi:
- Sổ này đặt tại trạm y tế và các cơ sở có thăm thai, đỡ đẻ.
- Nữ hộ sinh trưởng, y bác sỹ trưởng ở các cơ sở thăm thai, đỡ đẻ
chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép vào sổ.

8
* Mục đích:
- Ghi chép để đánh giá hoạt động chăm sóc thai phụ của các cơ
sở y tế nhằm tăng cường bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bà mẹ và trẻ
em. Các chỉ số từ A
3
được sử dụng để:
- Phát hiện các nguy cơ về phía mẹ trong thời kỳ mang thai và
trong cuộc đẻ: lùn, khung chậu hẹp, biến dạng khung chậu, tiền sử sản

thiệp, thăm khám sau đẻ để nắm chắc tỷ lệ sinh hàng năm. Các chỉ số từ
A
4
góp phần đánh giá công tác bảo vệ bà mẹ trẻ em và dân số /KHHGĐ
với 2 chỉ số cơ bản:
- Tỷ suất tử vong mẹ.
- Tỷ suất sinh thô.
Đối với người CBYT, thông tin nói chung và thông tin y tế nói riêng
là một yêu cầu không thể thiếu được. Đối với y tế cơ sở nguồn thông tin
từ sổ sách là chủ yếu. Vì vậy việc ghi chép chính xác, trung thực, kịp
thời, đầy đủ, đúng các cột mục trong 7 quyển sổ dùng cho y tế cơ sở mà
Bộ Y tế ban hành là rất cần thiết.
Báo cáo thống kê y tế là tài liệu có giá trị để đánh giá tình trạng sức
khoẻ của nhân dân trong địa bàn và hoạt động y tế đó. Dựa vào báo cáo
các cơ quan quản lý có cơ sở lập kế hoạch về đầu tư, đề ra các biện
pháp cụ thể phòng chống bệnh tật, bảo vệ, nâng cao và chăm sóc sức
khoẻ nhân dân.
1.2.3. Sổ theo dõi các biện pháp kế hoạch hoá gia đình - sổ A
5
:
Ghi chép đầy đủ các trường hợp chấp nhận các biện pháp KHHGĐ
và tình hình xảy thai trên địa bàn để đánh giá công tác KHHGĐ ở địa
phương và toàn quốc. Các chỉ số từ A
5
được sử dụng để:
- Đánh giá kết quả hoạt động của chương trình KHHGĐ.
- Dự đoán sự phát triển dân số.
1.3. Tình hình quản lý, chăm sóc thai nghén cho bà mẹ có thai ở Việt Nam.
Tỷ lệ quản lý thai nghén chung toàn quốc năm 2010 đạt 95%; tăng
0,4% so với năm 2009. Đa số các vùng duy trì tỷ lệ quản lý thai so với năm


11
1.3.2. Phụ nữ đẻ được tiêm 2 mũi vắc xin phòng uốn ván
Tỷ lệ phụ nữ được tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi là 94,2% và không
có sự chênh lệch nhiều giữa các năm. Uốn ván sơ sinh tuy số mắc không
nhiều nhưng tỷ lệ tử vong rất cao. Trong 4 năm gần đây tỷ lệ phụ nữ mang
thai được tiêm 2 mũi vác xin phòng uấn ván đều đạt ở mức trên 94,0%
nhưng theo báo cáo năm 2009, cả nước vẫn còn 17 trường hợp mắc và 11 tử
vong, và trong 9 tháng năm 2010 có 11 trường hợp tử vong trên tổng số 21
trường hợp mắc. Vì vậy song song với thực hiện đỡ đẻ sạch, tiêm phòng uốn
ván cho tất cả phụ nữ mang thai là biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa
số trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn [8].
1.3.3. Phụ nữ đẻ có cán bộ được đào tạo hỗ trợ, chăm sóc.
Năm 2010, tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo hỗ trợ trung bình
cả nước đạt 95,7%, tăng so với năm 2009. tuy nhiên vẫn còn 4,3% số bà mẹ
trong toàn quốc, 20% số bà mẹ ở các tỉnh khu vực Tây Bắc; gần 10% ở các
tỉnh khu vực Tây Nguyên khi đẻ chưa có cán bộ được đào tạo hỗ trợ, chăm
sóc. Nguyên nhân chính là do việc tiếp cận với các cơ sở y tế có nhiều khó
khăn và quan trọng là vẫn còn tồn tại tập tục lạc hậu nên bà mẹ thường đẻ
tại nhà và không cho người ngoài đỡ. Một trong các giải pháp để khắc phục
tình trạng trên là tăng cường truyền thông vận động; xây dựng chính sách
đãi ngộ phù hợp để khuyến khích và sử dụng hiệu quả mạng lưới y tế thôn
bản hiện có; đào tạo bổ sung cô đỡ thôn bản để có thể chăm sóc, hỗ trợ các
bà mẹ ở vùng dân tộc thiểu số. Đẻ an toàn được xác định là nhiện vụ quan
trọng trong công tác CSSKSS của giai đoạn tiếp theo [8].
Tỷ lệ đẻ tại cơ sở y tế là một chỉ số quan trọng đo lường tiếp cận và
chất lượng chăm sóc. Những vùng có tỷ lệ đẻ tại cơ sở y tế thấp đồng thời
cũng phản ánh tình trạng đẻ tại nhà ở những vùng này còn cao; Tỷ lệ đẻ tại
nhà được ước tính là khá cao ở một số vùng như Tây Bắc (35,6%), Tây
Nguyên (xấp xỉ 15%), Đông Bắc (xấp xỉ 12%) [8].


13
Số liệu công bố sau một nghiên cứu của Bộ Y tế năm 2001 [1] về
thực trạng tình hình dịch vụ làm mẹ an toàn ở Việt Nam trong tổng số
1.205 bệnh án sản khoa được hồi cứu có 184 (15,3%) bệnh án có tai biến
sản khoa, số bệnh án không tai biến chiếm 84,7%; tỷ lệ tai biến do băng
huyết là cao nhất chiếm tới trên 1/2 số tai biến (54,9%), sau đó đến tiền sản
giật (14,7%), nhiễm khuẩn hậu sản (13,6%) và sản giật (12,5%).
Kết quả cũng chỉ ra có tới 79,3% số hồ sơ ở tuyến dưới theo dõi chưa
tốt, trong khi đó ở tuyến xử trí tai biến là 41,3%; điển hình là việc theo dõi
các dấu hiệu băng huyết và nhiễm khuẩn tại tuyến xử trí tốt hơn hẳn tuyến
dưới, những trường hợp vỡ tử cung, uốn ván rốn và nạo hút thai thì hầu
như ở tuyến dưới không theo dõi kịp thời nên đã để xảy ra tai biến. Tuy
nhiên, những sản phụ có diễn biến bất thường trong thời kỳ thai nghén
thường tới bệnh viện nên có thể coi tỷ lệ tai biến sản khoa này là ở bệnh
viện chứ không phải ở cộng đồng và thường tỷ lệ tai biến sản khoa ở bệnh
viện sẽ cao hơn ở cộng đồng [1].
Theo báo cáo của Vụ Sức khoẻ bà mẹ-trẻ em Bộ Y tế về tỷ suất mắc
tai biến sản khoa trong cả nước năm 2001 là 2,23% [1] và đây cũng là số
liệu báo cáo của các tỉnh.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có khoảng 15% tổng số các trường hợp
mang thai có nguy cơ mắc các loại tai biến sản khoa [19]. Tỷ lệ tai biến sản
khoa có liên quan đến độ tuổi, sản phụ đẻ ở độ tuổi trên 35 có nguy cơ bị
tai biến sản khoa cao hơn so với sản phụ đẻ ở độ tuổi dưới 35. Tỷ lệ tai
biến sản khoa cao nhất ở độ tuổi trên 35 [4], có mối liên quan chặt chẽ giữa
tuổi của mẹ khi mang thai và tai biến sản khoa, những phụ nữ trên 35 tuổi
có nguy cơ tai biến sản khoa cao gấp 2 lần so với phụ nữ dưới 35 tuổi.
Tỷ lệ tai biến sản khoa có liên quan mật thiết đến số lần mang thai
của sản phụ, nghiên cứu của Abdulazid và cộng sự cho thấy những sản phụ
có trên 7 lần sinh có nguy cơ mắc tai biến sản khoa cao gấp 4 lần những

Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh đóng tại phường Khai Quang –
thành phố Vĩnh Yên, là địa bàn trung tâm của tỉnh. Năm 2001, được sự

15
quan tâm của ủy ban nhân dân tỉnh Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản
đã có cơ sở làm việc khang trang, rộng rãi.
1.4.2. Công tác tổ chức và hệ thống mạng lưới chăm sóc SKSS
Tính đến 31/12/2013, toàn ngành y tế Vĩnh Phúc có 4.136 cán bộ
công chức, viên chức. Được phân bố đều ở 3 tuyến (tỉnh: 1981, huyện:
1.127, xã 1.028) với tổng số Bác sỹ là 748 trong đó 107/137 trạm y tế xã có
Bác sỹ (chưa tính 50 Bác sỹ chuyên tu mới ra trường hiện đang chờ chuyển
ngạch).
Số cán bộ có trình độ chuyên môn về sản phụ khoa như sau:
- Thạc sỹ + Bác sỹ CKI: 24
- Bác sỹ chuyên khoa định hướng: 15
- Y sỹ sản nhi: 95
- Nữ hộ sinh đại học + cao đẳng: 28
- Nữ hộ sinh trung học: 229
- Nữ hộ sinh sơ học (trạm y tế): 17
Trung tâm chăm sóc SKSS tỉnh có tổng số 33 cán bộ: 31 biên chế, 2
hợp đồng. Số cán bộ có trình độ Đại học và sau đại học là 12, chiếm
38,7%. Trong đó có 6 Bác sỹ chuyên ngành sản phụ khoa. Trung tâm có 4
khoa và 2 phòng.
Hệ thống mạng lưới chăm sóc SKSS của tỉnh Vĩnh Phúc gồm có:
- 9 khoa CSSKSS huyện, thị xã, thành phố có đủ bác sỹ hoặc y sỹ
sản nhi, nữ hộ sinh làm công tác CSSKSS.
- 137/137 xã, phường, thị trấn có nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi hoặc bác
sỹ làm công tác khám, quản lý thai, đỡ đẻ thường và các dịch vụ KHHGĐ.
- Ngoài ra còn có 9 khoa sản thuộc Bệnh viện đa khoa huyện, thị xã,
thành phố và 3 khoa sản của Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa

- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục
tiêu y tế quốc gia và các dự án khác thuộc lĩnh vực CSSKSS được Giám
đốc Sở Y tế phân công.

17
- Tổ chức triển khai thực hiện các dịch vụ về chăm sóc SKSS theo
quy định của pháp luật; căn cứ vào điều kiện, năng lực và nhu cầu thực tế ở
địa phương, Giám đốc Sở Y tế quy định theo thẩm quyền việc khám, điều
trị, theo dõi và thực hiện những xét nghiệm cận lâm sàng đối với các
trường hợp có liên quan đến lĩnh vực SKSS tại Trung tâm theo quy định
của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật
đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo
quy định của pháp luật.
- Thực hiện các chế độ thống kê báo cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế
giao.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, trong vài năm qua về cơ sở vật chất, trang thiết
bị và mạng lưới cán bộ chăm sóc sản khoa từ tuyến tỉnh đến cơ sở đã được
nâng cao từng bước. Nhưng thực tế do tính chất cấp cứu và mức độ nguy
hiểm của cấp cứu sản khoa, băng huyết sau đẻ vẫn là một nguy cơ nghiêm
trọng đe dọa đến sức khoẻ và tính mạng của thai phụ. Mặc dù nhận thức về
chăm sóc sản khoa đã tốt hơn nhiều so với các năm trước đây song người
dân nói chung và thai phụ nói riêng vẫn còn chủ quan, chậm trễ đến cơ sở y
tế khi có dấu hiệu nguy hiểm do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả cấp
cứu và điều trị.
Công tác quản lý, chăm sóc thai nghén cho bà mẹ có thai tại tỉnh
Vĩnh Phúc từng bước được cải thiện; số lần khám thai trung bình/phụ nữ đẻ

Vĩnh Tường 5641 5429 4516 5384 5365
4
Yên Lạc 3005 3048 3048 3010 3037
5 Bình Xuyên 3207 3510 3487 3490 3413
6 Tam Dương 3017 3064 2826 3005 3047
7
LËp Th¹ch
5980 5261 5297 5916 5892
8 Sông Lô 2286 2171 2087 2594 2513
9 Tam Đảo 2112 2338 2327 2297 2395
Tổng 31254 30482 28817 30969 30679

Trích đoạn Khám phụ khoa. Kết quả chăm sóc SKSS cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status