Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản nghệ an - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ KIỀU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC
SỨC KHỎE SINH SẢN NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LƯƠNG THỊ KIỀU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC
NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC
KHỎE SINH SẢN NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 18/7/2016-18/11/2016

HÀ NỘI 2016

1.1. KÊ ĐƠN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ........................................... 2
1.1.1 Khái niệm về Đơn Thuốc ............................................................... 2
1.1.2. Kê đơn thuốc Điều trị ngoại trú ....................................................... 2
1.1.3. Sử dụng thuốc trong bệnh viện ........................................................ 5
1.2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ .................. 6
1.2.1 Quy Định về kê đơn .......................................................................... 6
1.2.2 Chỉ số trong kê đơn .......................................................................... 8
1.3 TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC ................... 10
1.3.1.Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc trên thế giới .................. 10
1.3.2. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc tại Việt Nam ................ 11
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH
SẢN NGHỆ AN........................................................................................... 15
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm ............................................... 15
1.4.3 Chức năng của Bộ phận Dược – Vật tư của Trung tâm ................ 17
1.4.4 Mô hình bệnh tật điều trị tại Trung tâm ......................................... 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 18
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
2.2.1. Biến số nghiên cứu ......................................................................... 18
2.2.4 Mẫu nghiên cứu .............................................................................. 23
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ......................................... 24
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 26
3.1. TUÂN THỦ QUY ĐỊNH TRONG KÊ ĐƠN ...................................... 26
3.1.1 Tuân thủ thủ tục hành chính trong kê đơn ...................................... 26
3.1.2 Thông tin về thuốc kê đơn............................................................... 27
3.2 CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG KÊ ĐƠN ................................................ 29


3.2.1. Số thuốc trong đơn ......................................................................... 29
3.2.2 Phối hợp thuốc trong kê đơn ........................................................... 29

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY

Danh mục thuốc thiết yếu

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

INN

International Nonproprietary Name ( Thuốc gốc )

MHBT

Mô hình bệnh tật

TCYTTG

Tổ chức Y tế Thế giới

VAĐ

Viêm Âm Đạo

VPP


Bảng 3. Đơn thuốc phân bố theo khoa ............................................................ 24
Bảng 4. Tỷ lệ đơn thuốc tuân thủ thủ tục hành chính ..................................... 26
Bảng 5. Ghi thông tin bệnh nhân .................................................................... 26
Bảng 6. Ghi tên thuốc trong đơn ..................................................................... 27
Bảng 7. Ghi hướng dẫn sử dụng ..................................................................... 28
Bảng 8. Phối hợp thuốc trong đơn .................................................................. 29
Bảng 9. Đơn có kháng sinh, Vitamin và khoáng chất..................................... 30
Bảng 10. Số kháng sinh trong một đơn ........................................................... 31
Bảng 11. Phối hợp kháng sinh trong đơn tự nguyện....................................... 31
Bảng 12. Phối hợp kháng sinh trong đơn BHYT ............................................ 32
Bảng 13. Số ngày kê kháng sinh ..................................................................... 33
Bảng 14. Đơn kê kháng sinh theo khoa khám bệnh........................................ 33
Bảng 15. Đơn kê Vitamin và khoáng chất theo khoa khám bệnh................... 34
Bảng 16. Chi phí cho một đơn ........................................................................ 35
Bảng 17. Chi phí thuốc Kháng sinh, Vitamin và khoáng chất........................ 36


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc ...................................... 3
Hình 2. Chu trình sử dụng thuốc ...................................................................... 5
Hình 3. Sơ đồ mô hình tổ chức của trung tâm ................................................ 16
Hình 4. Tóm tắt nội dung nghiên cứu ............................................................. 21
Hình 5. Số thuốc trong đơn ............................................................................. 30
Hình 6. Đơn kê kháng sinh theo khoa khám bệnh .......................................... 34
Hình 7. Chi phí cho một đơn ........................................................................... 35


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,
là nơi thực hiện năng lực và vai trò của ngành y tế trong chiến lược chăm sóc

Đơn thuốc là một văn bản chuyên môn mang tính chất pháp lý của
người thầy thuốc, từ đó quy định chế độ điều trị, ăn uống, sinh hoạt cho người
bệnh và quy định chế độ pha chế, cấp phát, bán thuốc cho cán bộ dược.
Đơn thuốc là tổng hợp tất cả các loại thuốc kể cả thuốc bắt buộc phải
bán theo đơn và những thuốc mua tự do. Đơn thuốc liệt kê tên thuốc, số
lượng, liều lượng, số lần dùng thuốc trong ngày và thời điểm dùng. Một đơn
thuốc tốt là phải đạt các yêu cầu sau: Hiệu quả điều trị cao, an toàn trong sử
dụng và tiết kiệm [1][4] .
1.1.2. Kê đơn thuốc Điều trị ngoại trú
Kê đơn thuốc là một việc làm thường xuyên, có tính chất chuyên
nghiệp của bác sỹ. Mỗi khi khám xong cho một bệnh nhân nào đó, người thầy
thuốc thường có định hướng chẩn đoán xem họ mắc bệnh gì và kê đơn thuốc
phù hợp với chẩn đoán và tình trạng bệnh của người bệnh.
Kê đơn tốt là phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn,
hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân.
Một số nguyên tắc khi kê đơn: Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng
quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây [14] :
- Khi thật cần thiết phải dùng đến thuốc.
- Đúng mẫu đơn quy định
- Thuốc phải ghi theo tên gốc với thuốc đơn chất
- Kê những thuốc tối thiểu cần thiết và phải có đầy đủ thông tin về
thuốc
- Chọn thuốc hợp lý cho người bệnh cụ thể, hợp lý về giá và hiệu quả.

2


- Chú ý thận trọng với từng cơ địa, trạng thái bệnh lý của người bệnh
- Liều hợp lý
- Chỉ định dùng thuốc đúng: Thời gian, khoảng cách giữa các lần dùng

Các yếu tố khác: Sự sẵn có
của thuốc, quảng cáo của
các công ty
Hình 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc [14]

3


Kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người kê đơn
có ảnh hưởng quan trọng đến việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc. Các yếu tố
này được quyết định bởi quá trình đào tạo và sự tiếp cận với các thông tin cập
nhật về các phác đồ điều trị, thuốc, quy trình lâm sàng, dược học, dược lâm
sàng. Dẫn đến kê đơn không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh,
người kê không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn
điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trong đơn.
Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đôi khi cũng có những ảnh hưởng
nhất định đến việc kê đơn của bác sỹ. Bệnh nhân có bảo hiểm y tế hay không
cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thực hành kê đơn thuốc của
bác sỹ vì có sự ràng buộc với các quy định trong thanh toán chi phí điều trị.
Các chính sách quản lý của Nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc
thực hành điều trị và kê đơn thuốc của bác sỹ. Vai trò quản lý Nhà nước được
thể hiện thông qua việc ban hành phác đồ điều trị chuẩn điều trị cho các bệnh
cũng như danh mục thuốc được sử dụng tại từng cơ sở khám chữa bệnh và
các quy định khác liên quan được thể hiện bằng việc cơ quan quản lý ban
hành các văn bản, chính sách pháp luật.
Ngoài ra yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến thực hành kê đơn của bác
sỹ phải kể đến là vai trò của quảng cáo, tác động của các hãng dược phẩm,
của các chính sách marketing đen. Đôi khi các công ty dược phẩm vì lợi
nhuận mà đưa đến các thông tin sai lệch, thông tin thiếu về sản phẩm ảnh
hưởng đến việc kê đơn thuốc của bác sỹ.

Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm
sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều,
đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được
những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm
giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề toàn cầu đáng
quan tâm. Sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây nên những hậu quả về kinh tế
xã hội rất nghiêm trọng: Làm tăng đáng kể chi phí cho hoạt động chăm sóc

5


sức khoẻ và giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại và
làm cho bệnh nhân lệ thuộc quá mức vào thuốc.
Việc chẩn đoán là tất yếu khách quan của việc kê đơn thuốc đúng bệnh.
Ngày nay, khoa học và công nghệ y học tạo điều kiện tốt cho chẩn đoán. Tuy
nhiên, cũng cần chú ý tránh việc lạm dụng công nghệ cao trong chẩn đoán
lâm sàng và cận lâm sàng gây lãng phí cho người bệnh và cho xã hội.
Việc kê đơn và chỉ định dùng thuốc do bác sỹ thực hiện, các nguyên
nhân sai sót ở khâu kê đơn, chỉ định dùng thuốc rất phức tạp, đa dạng có thể
do trình độ chẩn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc, do thói quen, do ý thức trách
nhiệm, y đức.
Bộ Y Tế đã có nhiều văn bản liên quan đến việc quản lý sử dụng thuốc
trong bệnh viện. Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phải hợp lý, an toàn, có
hiệu quả. Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện
trong việc giám sát kê đơn hợp lý, tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các
vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin về thuốc. Giám
đốc bệnh viện có trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của Hội đồng thuốc và điều
trị trong việc lựa chọn thuốc và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
1.2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ


4. Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ
5. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu
ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp
thuốc có nhiều hoạt chất)
6. Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi
thuốc
7. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
8. Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc viết
thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số
9. Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh

7


10. Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng. Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên
người kê đơn.
MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2008 /QĐ- BYT, ngày 01 tháng 02 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đơn vị ……..…
ĐƠN THUỐC

HƯỚNG DẪN

Họ

Kích thước: 1/2 giấy khổ A4 ngang;

tên………Tuổi…………nam/nữ…

(Ký, ghi rõ họ tên)

1.2.2 Chỉ số trong kê đơn
Để giải quyết các vấn đề sử dụng thuốc, có hai phương pháp chính để
tiến hành điều tra, đó là: Phương pháp phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng
thuốc và phương pháp nghiên cứu chỉ số. Đây là phương pháp đề đơn giản

8


hóa và chuẩn hóa các nghiên cứu sử dụng thuốc do WHO và INRƯS đã đưa
ra để mô tả chi tiết một tập hợp các chỉ số đáng tin cậy để đo lường việc sử
dụng thuốc cho bệnh nhân ngoại trú và phương pháp tiêu chuẩn để thu thập
các dữ liệu cho các chỉ số này.
Phương pháp phân tích chỉ số: Phương pháp trên được tổ chức WHO
đưa ra bằng các chỉ số sử dụng thuốc nhằm đo lường việc thực hiện tại cơ sở
y tế trên 3 lĩnh vực liên quan đến vân đề sử dụng thuốc trong chăm sóc sức
khỏe ban đầu là: thực hành kê đơn thuốc của thầy thuốc, những vếu tố về
chăm sóc bệnh nhân bao gồm cả việc khám lâm sàng của bác sỹ và phân phối
thuốc của dược sĩ. Các yêu tố đặc trưng của cơ sở để hỗ trợ cho việc sử dụng
thuốc hợp lý. Các chỉ số này được chuẩn hóa cao, áp dụng cho mọi quốc gia
và được khuyến cáo đưa vào bất kỳ nghiên cứu về sử dụng thuốc có sử dụng
các chỉ số. Các chỉ số này cung cấp một phương tiện đơn giản để đánh giá
nhanh và đáng tin cậy một vài khía cạnh quan trọng của sử dụng thuốc ở cơ
sở chăm sóc sức khỏe ban đầu. Các kết quả thu được sẽ chỉ ra các vấn đề sử
dụng thuốc cụ thể, cần phải kiểm tra chi tiết
Ở Việt Nam,Các chỉ số này được ban hành kèm theo Thông tư số
21/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên
quan đến kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [5] .
a, Chỉ số kê đơn

kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân không nhiễm trùng vẫn còn tồn tại [13] .
Khoảng 79% lượng thuốc ở thị trường dược phẩm thế giới là thuộc về
các nước dẫn đầu về kinh tế như khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật [11] .
Hiện nay xu hướng sản xuất và sử dụng các loại thuốc bán không cần
đơn trên thế giới tương đối giống nhau và đang có xu hướng tăng lên,xu
hướng này tăng mạnh ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, các quốc
gia Tây Âu đã và đang ảnh hưởng tới quốc gia khác như Trung Quốc, Ấn
Độ....[13]
Thị trường dược phẩm các nước khối ASEAN có một số đặc điểm
chung là thuốc thông dụng chiếm thị phần bình quân khoảng 40%, trong đó

10


Singapore thấp nhất là 9%,Việt Nam cao nhất 70% theo đánh giá của IMS.
Trong các nước ASEAN, thuốc generic chiếm một tỷ trọng đáng kể. Thuốc
generic là một thị trường tiềm năng đồng thời là một giải pháp lựa chọn để
người dân các nước đang phát triển có khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu
theo chính sách của TCYTTG.
Qua một số nghiên cứu ở một số bệnh viện trên thế giới cho thấy sai sót
phổ biến là viết tắt không phù hợp, tiếp sau đó là tính sai liều, nguyên nhân
thường là do chữ khó đọc. Với đơn viết tay, một nửa số thuốc có sai sót y
khoa 1/5 số đơn có thể gây hại, 82% có từ 1-2 sai sót, 77% không ghi cân
nặng hay ghi sai, 6% không ghi ngày hay ghi sai ngày kê đơn, 38% sai sót
dưới liều,18,8% là kê quá liều, sai sót do ghi thiếu hay sai khoảng thời gian
sử dụng là 28,3% và 0,9%. Bác sỹ chủ yếu kê thuốc theo tên thương mại, kê
thuốc theo tên gốc, tên INN chỉ chiếm 7,4%... [10]
Việc sử dụng thuốc không hợp lý thường xuyên xảy ra với nhiều
nguyên nhân khác nhau. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy cứ 3/10 bệnh
nhân nhập viện là do dùng sai thuốc. Thống kê tại Mỹ cho thấy sai sót sử

2011, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc từ 4,2 đến 4,4.
Một nghiên cứu khác tại bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cũng cho tỷ lệ
tương tự với số thuốc trung bình trong một đơn là 4,7 (với đơn không có
BHYT) và 4,2 (với đơn BHYT). Trong đó, số đơn có 6 - 10 thuốc chiếm tỷ lệ
là 32,7% (với đơn không có BHYT) và 25,3% (với đơn BHYT) và có đơn
(không có BHYT) sử dụng 11-15 thuốc, chiếm tỷ lệ 4,8%. Tuy nhiên, một kết
quả nghiên cứu khác tại bệnh viện TW Huế năm 2012, số thuốc trung bình
trong một đơn thuốc BHYT là 2,88 [12] .
Cũng trong nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ đơn có kháng
Sinh là 32,3% (với đơn không có BHYT). Trong đó sử dụng kết hợp kháng
sinh tương đối phổ biến (45,9% các đơn không BHYT và 37,67% với các đơn
BHYT) và chủ yếu là kết hợp 2 kháng sinh. Các nghiên cứu tại bệnh viện TW
Huế năm 2012, bệnh viện TW Quân đội 108 năm 2010 và bệnh viện Nhân
Dân 115 cuối năm 2007 đến đầu năm 2008 cũng cho tỷ lệ khá tương đồng với

12


24,75 - 28% đơn có kháng sinh. Trong khi đó, tại bệnh viện Đa khoa Vĩnh
Phúc năm 2011,có đến 59,5% đơn thuốc ngoại trú có kê kháng sinh.
Vitamin cũng là một hoạt chất được bác sỹ hay kê trong đơn. Theo một
khảo sát năm 2012 tại bệnh viện TW Huế, có 15,5% số đơn có kê vitamin đối
với các đơn BHYT là do việc quy định giá trần (không quá 200.000đ/l đơn
thuốc). Một khảo sát khác tại bệnh viện Tim Hà Nội năm 2010, có 35% đơn
thuốc có kê vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B phối hợp các khoáng chất
như Mg, Fe…và hầu như không có tình trạng bác sỹ kê nhiều vitamin trong
cùng một đơn, tại bệnh viện Nhân dân 115 cùng cho tỷ lệ tương tự là 38%.
Trong khi đó, tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 có đến 46,3%
đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin.
Việc thực hiện quy chế kê đơn, đặc biệt là kê đơn thuốc ngoại trú đã

lượng mỗi thuốc; ghi đầy đủ liều dùng một lần và liều dùng 24 giờ. Tuy nhiên
vẫn còn 29,5% đơn thuốc chưa ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác số nhà, đường
phố hoặc thôn, xã; 14,7% đơn thuốc không ghi rõ thời điểm dùng thuốc, cách
dùng thuốc và vẫn còn một số đơn chưa ghi tuổi bệnh nhân và thiếu chữ ký
của bác sỹ kê đơn. Cũng theo nghiên cứu tại bệnh viện TW Huế năm 2012, về
cơ bản bệnh viện đã thực hiện đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú về ghi
thông tin bệnh nhân, ghi tên thuốc, liều dùng, đường dùng, địa chỉ bệnh nhân
được ghi chính xác đến xã, phường, vẫn còn 7,5% đơn viết tắt chẩn đoán
bệnh và 21,5% số đơn chưa ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc.
Tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện cũng có phần thay đổi. Năm
2010 tổng số tiền mua thuốc của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng 4%
so với năm 2009, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%
tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%). Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại
Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là hơn 378 tỷ đồng
(11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%). Tổng giá trị tiền mua thuốc sản
xuất tại Việt Nam của 307 bệnh viện tỉnh thành phố năm 2010 là hơn 2.232 tỷ
đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%) [13] .
Năm 2010, tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử

14


dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4%). Tỷ lệ sử dụng
Vitamin, Dịch truyền và Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với
cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm
2010). Đây là điều chuyển biến trong công tác sử dụng thuốc hợp lý tuy nhiên
vẫn còn một số đơn vị đặc biệt là tuyến tỉnh, tuyến huyện chưa thực hiện tốt
sử dụng thuốc hợp lý, gây tăng chi phí không cần thiết cho người bệnh, tăng
tình trạng kháng kháng sinh [13] .
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH

theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát các
hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh. Tham
gia các đoàn thanh tra chuyên ngành về chăm sóc sức khỏe sinh sản khi có
yêu cầu.
1.4.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Giám đốc Trung tâm

Các phó giám đốc

Hội đồng thuốc và
điều trị

Các phòng chức năng

Các khoa chuyên môn

-Phòng Tổ chức –

1. Khoa Sức khỏe bà mẹ và Kế hoạch
hóa gia đình;

Hành chính

2. Khoa Sức khỏe trẻ em và phòng,
chống suy dinh dưỡng;

Phòng Kế hoạch – Tài
chính


Khám Thai và sàng lọc dị tật bẩm sinh

8567

Điều trị
2

Điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai

1264

3

Điều trị nạo hút thai lưu

520

4

Tư vấn và thực hiện kế hoạch hóa gia đình

12687

Phụ khoa
5

Khám và điều trị viêm nhiễm phụ khoa, điều trị rối loạn 22365
kinh nguyệt và rối loạn tiền mãn kinh

6

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status