BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ HẰNG
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ DUNG DỊCH
NETILMICIN SULFAT SỬ DỤNG LÀM
THUỐC TIÊM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2015
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ HẰNG NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ DUNG DỊCH
NETILMICIN SULFAT SỬ DỤNG LÀM
Trần Thị Hằng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Đại cƣơng về thuốc tiêm 2
1.1.1. Định nghĩa 2
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn
định…………………………………………………………………………………… 2
1.2 Đại cƣơng về netilmicin 8
1.2.1. Công thức hóa học 8
1.2.2. Nguồn gốc 9
1.2.3. Tính chất 9
1.2.4. Các đặc tính dược động học 9
1.2.5. Các đặc tính dược lực học 10
1.2.6. Dạng thuốc, chỉ định, liều dùng 10
1.2.7. Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng 11
1.2.8. Một số chế phẩm thuốc netilmicin trên thị trường 12
1.3 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin. 12
CHƢƠNG 2:NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 15
2.1.1. Nguyên vật liệu 15
2.1.2. Phương tiện, thiết bị nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu 16 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
C
max
Nồng độ đỉnh trong huyết tương
CT
Công thức
DMSO
Dimethyl sulfoxid
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High-performance
liquid chromatography)
RSD
Độ lệch chuẩn tương đối (Relative standard
deviation)
RTL
Điều kiện nhiệt độ phòng có chiếu sáng (Room
temperature in the light)
SD
Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
S
pic
Diện tích pic sắc ký
TLC
Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography)
USP
Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm
15
Bảng 3.1
Bảng kết quả kiểm tra tính thích hợp của hệ thống sắc ký
24
Bảng 3.2
Mối tương quan giữa nồng độ netilmicin và diện tích pic
26
Bảng 3.3
Bảng kiểm tra độ lặp lại của phương pháp
27
Bảng 3.4
Bảng kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp
28
Bảng 3.5
Ảnh hưởng của pH đến màu sắc của dung dịch netilmicin
29
Bảng 3.6
Ảnh hưởng của hệ đệm tới màu sắc, pH và hàm lượng
của dung dịch
30
Bảng 3.7
Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri
metabisulfit đối với độ ổn định của dung dịch netilmicin
31
Bảng 3.8
Thành phần trong công thức khảo sát ảnh hưởng của
chất hiệp đồng chống oxy hóa
32
Bảng 3.9 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình
Tên
Trang
Hình 1.1
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm
2
Hình 2.1
Quy trình xử lý lọ, nút cao su và nút nhôm
18
Hình 2.2
Quy trình pha chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin
19
Hình 3.1
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ
netilmicin và Spic
26
Hình 3.2
Ảnh chụp các dung dịch netilmicin chứa các chất
chống oxy hóa khác nhau sau 5 tuần bảo quản ở điều
kiện thường
34
Hình 3.3
Quy trình bào chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin
sulfat
38
nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mới pha lại thành dung dịch hay hỗn dịch để
tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau [1].
Thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào các mô, bỏ qua các hàng rào bảo vệ
tự nhiên của cơ thể như da và niêm mạc, do đó thuốc tiêm phải là những chế
phẩm vô khuẩn, tinh khiết để không gây tai biến cho người dùng thuốc. Vì
vậy, để pha chế, sản xuất các thuốc tiêm đạt yêu cầu, phải tiến hành nghiên
cứu xây dựng công thức tối ưu đảm bảo độ ổn định, có hiệu lực và an toàn,
trước hết phải có thông tin khoa học về dược chất, các yếu tố ảnh hưởng đến
độ ổn định của thuốc tiêm [1].
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn
định
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm
Điều kiện bảo
quản:
- Nhiệt độ.
- Độ ẩm.
- Ánh sáng.
Độ ổn định vật lý, hóa
học, vi sinh, điều trị,
độc tính của thuốc tiêm
Công thức
thuốc:
- Bản chất dược
dược chất xảy ra nhanh hơn. Nước dùng trong pha chế thuốc tiêm được ghi
trong Dược điển là nước cất. Để đảm bảo độ ổn định nên sử dụng dung môi
có độ tinh khiết cao, loại khí carbonic và oxy hòa tan ra khỏi nước cất pha
tiêm [1].
c. Ảnh hưởng của pH và hệ đệm
4
Mỗi dược chất thường ổn định nhất trong dung dịch nước ở một khoảng
giá trị pH nhất định nào đó ( ít bị oxy hóa, không chuyển dạng kết tinh…), cả
trong quá trình pha chế, bảo quản chế phẩm tới khi sử dụng [1].
pH của thuốc tiêm có thể bị thay đổi trong quá trình bảo quản chế phẩm
do nhiều nguyên nhân: do dược chất bị phân hủy; do tương tác các thành phần
trong thuốc tiêm với nhau; do sự hòa tan các chất từ bề mặt bao bì; do sự xâm
nhập của các khí từ môi trường bên ngoài qua bao bì chất dẻo hay cao su vào
thuốc [1].
Do đó phải nghiên cứu chọn pH tối ưu cho độ ổn định của dược chất,
chọn lựa chất điều chỉnh pH, hệ đệm thích hợp chống lại sự oxy hóa và thủy
phân dược chất.
Khi dùng hệ đệm trong thuốc tiêm chỉ nên dùng với nồng độ đủ để duy
trì pH của dung dịch ổn định, đồng thời cho phép các hệ đệm sinh lý trong các
dịch của cơ thể dễ dàng điều chỉnh pH tại nơi tiêm thuốc về pH bình thường
của máu là 7,4. Tuyệt đối không dùng hệ đệm boric/borat trong các công thức
thuốc tiêm vì acid boric đi qua được màng hồng cầu, gây vỡ hồng cầu rất
mạnh [1].
Bảng 1.1: Một số hệ đệm hay dùng trong pha chế thuốc tiêm [1].
Hệ đệm
Khoảng pH
Nồng độ thƣờng dùng
(%)
Acid acetic và muối
vệ dược chất, hạn chế đến mức thấp nhất lượng dược chất bị oxy hóa trong
quá trình pha chế và bảo quản chế phẩm [1].
- Sử dụng dược chất, dung môi, chất hỗ trợ có độ tinh khiết cao.
- Điều chỉnh pH của chế phẩm đến một khoảng giá trị thích hợp.
- Thêm chất chống oxy hóa:
+ Các chất sinh SO
2
: các muối natri hay kali sulfit, bisulfit, metabisulfit
và dithionit là những chất chống oxy hóa thường dùng nhất trong các thuốc
tiêm nước.
+ Rongalit: có thể dùng để chống oxy hóa cho nhiều thuốc tiêm, tác
dụng tốt ở pH cao từ 9-11.
+ Các chất khử, một số hợp chất có lưu huỳnh như cystein.
6
- Thêm chất hiệp đồng chống oxy hóa: có tác dụng khóa vết các ion kim
loại dưới dạng các phức, làm mất tác dụng xúc tác của ion kim loại trong
phản ứng oxy hóa dược chất. Thường dùng là muối dinatri của acid
ethylendiamin tetra-acetic (dinatri edetat), một số acid như acid citric, acid
tartric…
Các chất chống oxy hóa như các sulfit có thể gây phản ứng dị ứng trong
một số trường hợp, vì thế chỉ nên sử dụng các chất chống oxy hóa ở mức
nồng độ tối thiểu. Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong
thuốc tiêm được ghi ở bảng sau:
Bảng 1.2: Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa
trong thuốc tiêm [1].
Tên chất
Nồng độ thƣờng dùng
(%)
Natri sulfit
thuốc, tương tác với các thành phần có trong thuốc, làm biến chất dược chất
trong chế phẩm, làm giảm hàm lượng dược chất, làm giảm hiệu lực điều trị và
độ an toàn của thuốc. Do vậy, cần lựa chọn bao bì có những đặc tính phù hợp
với thuốc tiêm để đảm bảo chất lượng của thuốc [1].
1.1.2.3. Yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế
Các yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế ảnh hưởng đến độ ổn định của
thuốc tiêm bao gồm: điều kiện pha chế kín hay hở, nhiệt độ và thời gian pha,
trình tự pha, sự sục khí trơ, các thông số của quá trình tiệt khuẩn. Để hạn chế
phản ứng phân hủy dược chất cần tiến hành pha chế nhanh, hạn chế tiếp xúc
với không khí, bào chế kín, hòa tan tá dược trước rồi mới hòa tan dược chất,
đóng và hàn ống trong bầu khí trơ [2].
1.1.2.4. Yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản
Các yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng…có thể xúc tác cho các phản ứng phân hủy dược chất (oxy hóa, thủy
phân, quang hóa…) ảnh hưởng đến chất lượng thuốc tiêm. Do đó chế phẩm
8
thuốc tiêm phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp để đảm bảo chất
lượng thuốc trong suốt quá trình bảo quản thuốc [2].
Bên cạnh việc cải thiện độ ổn định vật lý, hóa học của chế phẩm cũng
cần phải chú ý đến độ ổn định vi sinh, điều trị và độc tính. Cần có những biện
pháp thích hợp để độ vô khuẩn của thuốc tiêm phải đáp ứng yêu cầu, tác dụng
điều trị của chế phẩm không thay đổi và độc tính của chế phẩm không được
tăng lên trong suốt quá trình bảo quản và lưu hành trên thị trường [5].
1.2 Đại cƣơng về netilmicin
1.2.1. Công thức hóa học
Công thức phân tử: (C
21
H
41
trong nước là 288 mg/ml, trong DMSO <1 mg/ml, trong ethanol <1 mg/ml.
Không tan trong hầu hết các alcol và các ether. Nhiệt độ nóng chảy 194-
198°C. Dung dịch netilmicin 40 mg/ml trong nước có pH từ 3,5-5,5. Dung
dịch netilmicin 30 mg/ml có góc quay cực riêng [α]
D
20
+88
o
đến +96
o
[4], [10],
[24].
1.2.3.2. Tính chất hóa học.
Netilmicin tạo muối với acid, trong đó muối với acid sulfuric dễ tan trong
nước nhât. Tạo phức màu tím với ninhydrin (như acid amin). Netilmicin có
chứa nhóm allyl amin, rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy không khí, tốc
độ phân hủy tăng khi nhiệt độ tăng cao [4], [7].
1.2.4. Các đặc tính dược động học
Giống như với các kháng sinh aminoglycosid khác, netilmicin hầu như
không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau
khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất từ 1 đến 2 mg/kg dao động trong khoảng
3,9-16,6 mg/l. Sau khi tiêm bắp, sinh khả dụng của netilmicin là gần như hoàn
toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của netilmicin là 5,5- 9,3 mg/l sau khi
tiêm bắp liều 2 mg/kg. Nhiều phác đồ liều netilmicin (thường là 1,7-2,5
mg/kg mỗi 8 giờ trong 7 đến 12 ngày) cho các giá trị C
max
trung bình khoảng
10
6-9 mg/l, trong khi liều dùng một lần mỗi ngày từ 4,5 đến 6,5 mg/kg trong
Liều dùng
Người
lớn
Nhiễm trùng tiết niệu
phức tạp.
1,5-2,0 mg/kg/12 giờ
Nhiễm khuẩn toàn thân
nghiêm trọng
4,0-6,5 mg/kg/ngày
hoặc 1,3-2,2 mg/kg/8 giờ
2,0-3,25 mg/kg/12 giờ
Trẻ
em
6 tuần đến 12 năm
1,8-2,7 mg/kg/8 giờ
hoặc 2,7-4,0 mg/kg /12 giờ
Dưới 6 tuần
4,0-6,5mg/kg/ngày
hoặc 2,0-3,25 mg/kg/12 giờ
1.2.7. Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng
Cũng như các aminoglycosid khác, tác dụng phụ chủ yếu của netilmicin
là độc tính với thận và thính giác. Nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng
phụ này của netilmicin là ít gặp hơn so với các thuốc cùng nhóm [11].
Netilmicin cũng gây ít độc tính trên dây thần kinh số VIII hơn gentamicin [6].
Tuy nhiên theo nhiều tài liệu khác nhau thì tần suất xuất hiện độc tính này
trên lâm sàng của netilmicin không khác biệt rõ ràng hơn so với các thuốc
khác trong nhóm. Nhưng độc tính trên thận và thính giác do netilmicin nhẹ
Samsung Pharma
Netlisan
Dung dịch tiêm
100 mg/1 ml
Sanjivani Parenteral
Netromycin
Dung dịch tiêm
50 mg/2 ml
100 mg/2 ml
200 mg/2 ml
Schering-Plough
Labo N.V
Như vậy có thể thấy các chế phẩm của netilmicin trên thị trường hiện
nay là dạng thuốc tiêm nhập khẩu, chưa có cơ sở nào trong nước sản xuất.
1.3 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin.
Netilmicin có một liên kết đôi trong phân tử tạo thành nhóm chức
allylamin, chính vì vậy netilmicin rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy ngay
cả trong thời gian ngắn, tốc độ oxy hóa tăng khi nhiệt độ tăng cao [7].
Diane Clare Rigge và Martin Frederick Jones đã nghiên cứu độ ổn định
của dung dịch thuốc tiêm netilmicin 10 hoặc 100 mg/ml trong ống tiêm
polypropylen, 7 ± 1
o
C, 25 ± 2
o
C , độ ẩm 60% ± 5% và ở nhiệt độ phòng có
chiếu sáng (RTL). Tiêu chí để đánh giá độ ổn định là sự thay đổi pH, hàm
lượng netilmicin còn lại, sự xuất hiện của tạp chất liên quan (sử dụng TLC),
13
o
C trong vòng 1 giờ. Hàm lượng
các chất sau thời gian bảo quản được định lượng bằng phương pháp HPLC.
Kết quả cho thấy, sau 1 giờ pH của hỗn hợp gần như không thay đổi (6,8),
hàm lượng các chất vẫn đạt yêu cầu điều trị N-acetylcystein (98,5 ± 2,5%),
betamethason (97,4 ± 2,1%) và netilmicin (98,6 ± 2,4%), trên sắc ký đồ
không thấy xuất hiện các pic lạ của tạp chất[20].
14
Karin Goldstein và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định khi kết hợp
ampicilin, piperacilin, cefotaxim và netilmicin trong dung dịch L-amino acid
trong vòng 1 giờ. Kết quả cho thấy việc kết hợp netilmicin không ảnh hưởng
đến tác dụng của ampicilin, piperacilin và cefotaxim. Ampicilin, piperacilin
và cefotaxim cũng không ảnh hưởng đến nồng độ cũng như tác dụng của
netilmicin trong vòng 1 giờ [14].
Ge Yan-ru và các cộng sự Trung Quốc đã nghiên cứu độ ổn định của
thuốc tiêm netilmicin sulfat bằng cách tối ưu hóa thí nghiệm trực giao, xác
định hàm lượng bằng HPLC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bào chế thuốc
tiêm bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt tối ưu ở nhiệt độ 105
o
C trong
vòng 30 phút, pH ổn định dược chất nhất là 5,5 và cần phải sử dụng thêm các
tá dược khác để ổn định dược chất [13], [15] .
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quy trình sản xuất đến chất
lượng thuốc tiêm netilmicin sulfat, Li Yinqiu và cộng sự đã chỉ ra nhiệt độ tiệt
trùng, oxy trong không khí và thời gian sản xuất có ảnh hưởng lớn đến chất
lượng thuốc tiêm. Do đó trong quá trình sản xuất cần phải kiểm soát chặt chẽ
các yếu tố này [17].
Trong nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô netilmicin sulfat của Shi
Jin và cộng sự cho thấy việc xây dựng công thức có sử dụng natri sulfit làm
4
Natri bisulfit
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
5
Natri sulfit
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
6
Acid citric
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
7
Natri citrat
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
8
Acid acetic
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
9
Natri hydroxyd
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
10
Acid sulfuric
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
11
Alcol benzylic