BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM QUỐC HUY
BÀO CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN HÓA CAO ĐẶC
BÀI THUỐC TESTIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2014 HÀ NỘI 2014 LỜI CẢM ƠN
Vi lòng bic, tôi xin gi li c ti cô giáo TS. Hà
Vân Oanh và thy giáo PGS.TS. Vũ Văn Điền (B c hc c truyn ng
i hc Hà Ni). Cô và thy bên tn tình dìu dt, ch bng dn ng
viên tôi trong sut quá trình nghiên cu và hoàn thành lu.
i toàn th thy cô, các anh ch k thut viên ca b môn
c hc c truyn - i hc Hà N tôi trong
quá trình thc hi tài.
Tôi xin gi li ci TS. Đỗ Thị Hà, Dược sĩ Lê Thị Loan ,
ch, em k thut viên ca Khoa Hóa thc vt Vic liu luôn to u kin giúp
ng dn tôi trong sut quá trình nghiên cu ti vin.
Tôi xin gi li ci Khoa kim nghim Vi sinh và Khoa kim nghim
dc c liu, Vin kim nghim thu tôi hoàn thành lu
Xin gi li ci Dược sĩ Đỗ Thùy Linh khóa 64 ng
i hc Hà Ni tài ti b c hc c truyn i hc
Hà N tôi trong thi gian nghiên cu và thc hi
Cui cùng tôi xin gi li ci nh
và toàn th ng nghip ti Trung tâm kim nghim Thuc M phm Thc phm Hi
ng h tôi trong trong suc hi
Tôi xin chân thành c
Hà Nội, tháng 08 năm 2014
3.8.3. Đóng gói, bảo quản 62
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63
4.1. Kiểm tra chất lƣợng các vị thuốc đầu vào nghiên cứu 63
4.2. Vai trò của các vị dƣợc liệu trong bài thuốc và các chất chọn để phân tích 63
4.3. Điều chế cao đặc 63
4.4. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cao đặc bài thuốc 64
4.4.1. Định tính các nhóm chất trong cao đặc 64
4.4.2. Kiểm tra các vị thuốc trong cao bằng SKLM 64
4.4.3. Định lƣợng 2 thành phần Imperatorin và Osthole bằng phƣơng pháp
HPLC 65
4.4.4. Giới hạn nhiễm khuẩn 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
Kết luận 67
Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ
Cao đặc
DD
Dung dịch
DĐVN IV
Dược điển Việt Nam 4
HPLC
High performance liquid chromatography
(Sắc ký lỏng hiệu năng cao)
LOD
Limit of detection
(Giới hạn phát hiện)
LOQ
Limit of quantitation
Hình 3.7. SKĐ của cao đặc và Cốt khí củ 35
Hình 3.8. SKĐ của cao đặc và Câu kỷ tử 36
Hình 3.9. SKĐ của cao đặc và Ba kích 36
Hình 3.10. Sắc ký đồ của chương trình 1 41
Hình 3.11. Sắc ký đồ của chương trình 2 42
Hình 3.12. Sắc ký đồ của chương trình 3 42
Hình 3.13. Sắc ký đồ của chương trình 4 43
Hình 3.14. Sắc ký đồ của chương trình 5 43
Hình 3.15. Sắc ký đồ của chương trình 6 44
Hình 3.16. Sắc ký đồ của chương trình 7 44
Hình 3.17. Sắc ký đồ của hỗn hợp các chất chuẩn 45
Hình 3.18. Sắc ký đồ của hỗn hợp các chất chuẩn và cao đặc ở bước sóng 305 nm 46
Hình 3.19. Sắc ký đồ của hỗn hợp các chất chuẩn và cao đặc ở bước sóng 243 nm 47
Hình 3.20. Đồ thị của Piceid 49
Hình 3.21. Đồ thị của 8- methoxyproralen 50
Hình 3.22. Đồ thị của Imperatorin 50
Hình 3.22. Đồ thị của Osthole 50
Hình 3.23. Sắc ký đồ của hỗn hợp các chất chuẩn, cao bài thuốc
và viên nang Testin ở bước sóng 305 nm 54
Hình 3.24. Sắc ký đồ của hỗn hợp các chất chuẩn, cao bài thuốc
và viên nang Testin ở bước sóng 305 nm 55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hóa chất, dung môi 17
Bảng 2.2. Trang thiết bị sử dụng trong phân tích 18
Bảng 3.1. Độ ẩm của các dược liệu 22
Bảng 3.2. Độ ẩm của cao đặc 24
Bảng 3.3. Hiệu suất bào chế cao đặc 25
Bảng 3.4. Độ ẩm cao đặc 40% bào chế theo phương pháp chiết hồi lưu 27
Bảng 3.5. Hàm lượng chất chiết được bằng nước trong cao đặc 28
Bảng 3.6. pH của cao đặc 29
liệt dương, xuất tinh sớm, chất lượng tinh trùng kém Ngoài ra, khí huyết lưỡng
hư (tâm tỳ hư), can uất khí trệ huyết ứ, đàm thấp ứ trệ, thấp nhiệt hạ tiêu cũng là
nguyên nhân của suy tinh trùng, thiểu năng sinh dục, khó có con [9], [11],[25].
Thuốc điều trị chứng bệnh này còn hạn chế, nhất là các thuốc có nguồn
gốc thảo dược. nhằm hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng sinh dục nam PGS.TS
Vũ Văn Điền xây dựng bài thuốc Testin có nguồn gốc thảo dựa trên cơ sở lý luận
của y học cổ truyền, tính năng, tác dụng dược lý và thành phần hóa học của các vị
thuốc. Qua thử nghiệm dược lý bước đầu xác định cao đặc chiết từ ethanol 40%
có tác dụng khả quan [15],[18], bài thuốc đang được tiếp tục nghiên cứu đầy đủ
hơn thuộc đề tài cấp thành phố. Cao đặc là sản phẩm trung gian để nghiên cứu
đánh giá dược lý, độc tính, để đưa cao đặc vào quá trình sản xuất thành dạng bào
chế tiện dùng cần phải được tiêu chuẩn hóa. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Bào chế và tiêu chuẩn hóa cao đặc bài thuốc Testin" với 2 mục tiêu:
- Bào chế cao đặc bài thuốc Testin.
- Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa cao đặc.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Thông tin về bài thuốc TESTIN và các vị thuốc trong bài thuốc.
1.1.1. Thông tin về bài thuốc TESTIN
Bài thuốc gồm các vị thuốc sau:
- Bá bệnh (Radix Eurycomae longifoliae) 10g
- Bạch tật lê (Fructus Tribuli terrestris) 12g
- Xà sàng tử (Fructus Cnidii) 12g
- Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei) 14g
- Cốt khí củ (Radix Polygoni cuspidati) 10g
- Câu kỷ tử (Fructus Lycii) 16g
- Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 14g
- Ba kích (Radix Morindae officinalis) 10g
Tổng: 98 g
- Bộ phận dùng: Rễ thu hái quanh năm, lột vỏ, rửa sạch, phơi hay sấy khô. Vì rễ
mọc rất sâu trong đất, khó đào nên ngày nay, người ta dùng cả vỏ cây, gỗ than, của
cây bá bệnh Eurycoma longifolia J., thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae) [12],
[24].
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học chính là các quassinoid, alcaloid, flavonoid,
triterpennoid. Trong đó, các quassinoid chiếm tỷ lệ lớn. Các hợp chất triterpen loại
tirucalan: niloticin; dihydroniloticin; piscidinol A, bourjotinolon A; episapelin;
melianon, hyspidron [25].
4
- Lá có 7 quassinoid đã được phân lập, trong đó 14,15 β-
dihydroxyklaineanone chiếm tỷ lệ cao nhất, ngoài ra còn có eurycomalacton; 11-
dehydroklaineanone…
- Rễ: Đã tách được 65 chất gồm các chất quassinoid, alcaloid loại canthin-
6-one, alcaloid loại carbolin, triterpen, và một số flavonoid khác, được đánh số từ
1 đến 65
- Vỏ, gỗ bá bệnh:
Chứa các hợp chất quassinoid, triterpen và alcaloid carbolin. Vỏ cây bá
bệnh ở miền Đông Nam Bộ Việt Nam đã được xác định có hai chất đắng là
eurycomalacton và 2-6 dimethoxybenzoquinon. Ngoài ra còn có campestrol và β-
sitostreol.
Các alcaloid loại xanthin-6-on được phân lập từ vỏ và gỗ gồm: 9,10-
dimethoxyxanthin-6-on; 10-hydroxy-9-methoxy-xanthine-6-on; 11-hydroxy-10-
methoxy-xanthin-6-on; 5,9-dimethoxy-3-methyl-xanthine-5,6-dion [25].
Cây Bá bệnh mọc ở Việt Nam đã sơ bộ định tính được có alkaloid [1], và
quassinoid [20], chưa có tiêu chuẩn trong DĐVN IV.
Chất chuẩn đã phân lập từ cây Bá bệnh: Eurycomalacton. [13]
Tác dụng sinh học
- Tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét trong thử nghiệm nuôi cấy invitro
- Tác dụng làm cho thân thể cường tráng, chống lão suy [8].
- Tác dụng hạ huyết áp, lợi niệu, ức chế trực khuẩn tụ cầu vàng, trực khuẩn lỵ [2]
- Tác dụng giãn cơ trơn, hóa đàm, bình suyễn. Gần đây phát hiện bạch tật lê dùng
trị bệnh thận dương kém, sinh lý yếu của nam giới [4].
6
b. Tác dụng theo YHCT
- Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm, hơi độc; quy vào kinh can, phế [7], [12].
- Công năng: : Sơ can giải uất, thanh can minh mục, bổ thận [3].
1.1.2.3. XÀ SÀNG TỬ
- Tên khoa học vị thuốc: Fructus Cnidii.
- Tên khác: Cây giần sàng.
- Bộ phận dùng: Quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Xà sàng Cnidium monnieri
(L.) Cuss. (Selinum momnnieri L.). Họ Hoa tán (Apiaceae). [7], [12], [24].
Thành phần hoá học
- Tinh dầu: hạt chứa tỷ lệ 1,3% có mùi hắc đặc biệt. Thành phần chủ yếu của tinh
dầu là chất pinen, camphen và bocnylisovalerianat.
- Coumarin: gồm các chất sau: osthole tinh thể không màu, umbelliferon (7-
hydroxycoumarin), bergapten, xanthotoxol, angelicin, imperatorin, isopimpinelin
.v.v [12], [24].
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu xà sàng tử
chuẩn mà chưa có định lượng [7].
Tác dụng sinh học
a. Tác dụng dược lý
- Tác dụng chống loạn nhịp tim: dạng chiết nước của xà sàng tử với liều 5,00 g/kg
có thể phòng ngừa được rung thất do chloroform gây nên ở chuột nhắt trắng [24].
- Tác dụng chống dị ứng [24].
- Tác dụng lợi đàm, bình suyễn [24].
- Tác dụng đối với hệ thần kinh: dịch chiết nước quả xà sàng với nồng độ 1g/ml có
- Saponin: Gồm 9 saponin trong đó astragalosid I, II, II, IV, V,VI, VII và
isoastragalosid I, II; 2 saponin kiểu olean: astragalosid VIII và soyasaponin I và
các saponin khác là cis- tramembranin I, astramembranin II
- Các chất khác: Sucrose, β - sitosterol, calycosin, focmononetin v [12], [24].
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu hoàng kỳ
chuẩn mà chưa có định lượng [7].
Tác dụng sinh học
a. Tác dụng dược lý
- Gây hưng phấn sự co bóp tử cung cô lập của chuột cống có thai [24].
- Có tác dụng làm thời kỳ động dục của chuột bạch thông thường là 1 ngày kéo dài
thành 10 ngày [12], [24].
- Tác dụng trên tim: làm tăng co bóp của tim bình thường [12], [24].
- Tác dụng giãn mạch hạ huyết áp: hoàng kỳ làm giãn mạch, làm cho máu tới các
cơ quan nhiều hơn, sự dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời làm huyết áp giảm [12], [24].
- Tác dụng kích thích phát triển cơ thể [12], [24].
- Tác dụng lợi niệu [12], [24]. tác dụng bảo vệ gan; tác dụng chống viêm, kháng
khuẩn; tác dụng ức chế aldose reductase [24].
- Độc tính: Hoàng kỳ có độc tính cấp thấp. Cho chuột nhắt trắng uống liều
100g/kg, là liều gấp 500 lần liều thường dùng cho người, không có chuột chết và
không thấy có biểu hiện tác dụng phụ có hại [24].
b. Tác dụng theo YHCT
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính ấm; quy kinh : vào 2 kinh phế, tỳ [4], [7], [24].
- Công năng: Bổ khí, ích khí sinh huyết; cố biểu liễm hãn; thăng dương khí; giải
độc sinh cơ; lợi thuỷ [4], [7], [8]
9
1.1.2.5. ĐƢƠNG QUY
[12], [24].
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu đương
quy chuẩn mà chưa có định lượng [7].
Tác dụng sinh học
a. Tác dụng dược lý
- Tác dụng trên cơ trơn
Đương quy có tác dụng ức chế sự co thắt cơ trơn ruột cô lập gây bởi
acetylcholin và histamin [4], [12], [24].
- Tác dụng tăng cường miễn dịch
Làm tăng cường hệ thống miễn dịch đối với bệnh nhân ung thư vòm họng
đang điều trị bằng tia xạ, làm tăng số lượng tế bào lympho T nói chung và số
lượng tế bào lympho T hoạt động; làm phục hồi khả năng tạo hoa hồng của tế bào
lympho T bị ức chế bởi theophylin; làm tăng họat tính thực bào của đại thực bào
trên thực nghiệm [24].
- Tác dụng trên tử cung
Tinh dầu có tác dụng ức chế sự co bóp tử cung
Thành phần tan trong nước và trong ethanol có tác dụng kích thích sự co
bóp tử cung
Tăng sinh tử cung: Chuột nhắt được nuôi với chế độ ăn có 5% đương quy
trong tuần thấy năng lực sử dụng glycogen của tử cung tăng, lượng DNA tăng rõ
rệt, chứng tỏ có sự tăng sinh tử cung [4], [12], [24].
- Tác dụng trên tim, huyết áp
11
Cao chiết nước hoặc ether có tác dụng đối kháng với chứng cuồng động
tâm nhĩ gây bởi acetylcholin hoặc kích thích điện và đối kháng với hoạt tính gây
tăng nhịp của cà độc dược; có thể dùng để điều trị chứng loạn nhip. Ligustilid có
tác dụng chống co thắt được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực do co thắt mạch
vành.
1.1.2.6. CÂU KỶ TỬ
- Tên khoa học vị thuốc: Fructus Lycii
- Tên khác: Cam câu kỉ, hồng câu kỉ, câu kỉ, khủ khởi
- Bộ phận dùng: Là quả chín, vỏ rễ phơi khô của cây khủ khởi (khởi tử) Lycium
sinense Mill. Họ Cà (Solanaceae).[7], [12], [24].
Thành phần hoá học
+ Quả: - Betain, zeaxanthin, physalien
- Acid béo: linoleic, oleic, palmitic
- Đường tự do: glucose, Fructose, sucrose
- Acid amin tự do: aspartic, asparagine, glutanin, prolin glutamic, alanin,
arginin, serin sterol, β - sitosterol , acid melissic
- Vitamin C, caroten, acid nicotinic, thiamin, riboflavin, Ca, P, Fe
+ Hạt chứa nhiều sterol: gramisterol 44%, citrostadienol 18%, lophenol 9% v,
- Tinh dầu: Đã xác định được 36 thành phần bằng sắc kí khí khối phổ liên hợp,
trong đó methyl linoleat chiếm tỷ lệ cao 18%
- Polyssacharid, flavonod, sesquiterpen [12], [24].
- Ngoài ra còn có scopoletin, acid vanilic, betain, nicotinamin [24].
13
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu câu kỷ tử
chuẩn mà chưa có định lượng [7].
Tác dụng sinh học
a. Tác dụng dược lý
- Tăng cường miễn dịch: tăng cường khả năng thực bào của đại thực bào trong
xoang bụng chuột nhắt, tăng cường khả năng hoạt động của men lysozym trong
huyết thanh và nâng cao hiệu quả kháng thể kháng hồng cầu cừu của huyết thanh,
tăng số lượng tế bào có kháng thể hình thành trong tổ chức lách [2], [24].
- Hạ cholesterol huyết, đường huyết, bảo vệ gan: trên lâm làng, những người trên
60 tuổi uống dạng chiết từ câu kỷ với liều 100mg liên tục trong 4 tuần lễ thì
- Các thành phần khác: Catechin; coumarin; tanin; các nguyên tố vô cơ: Cu, Fe,
Mn, Zn, K, Ca, Na, Mg, [12], [24].
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu cốt khí củ
chuẩn mà chưa có định lượng [7].
Tác dụng sinh học
a. Tác dụng dược lý
- Tác dụng hạ cholesterol, cầm máu [4].
- Tác dụng chống viêm [4], [24].
- Tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa [4].
- Tác dụng kháng khuẩn: có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực
khuẩn phó thương hàn, trực khuẩn lỵ [4].
b. Tác dụng theo YHCT
15
- Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính ấm; quy kinh: can, tâm bào [4].
- Công năng: Trừ thấp, chỉ ho, hóa đờm, hoạt huyết [4].
1.1.2.8. BA KÍCH
- Tên khoa học: Radix Morindae.
- Tên khác: Ba kích thiên, dây ruột gà
- Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ba kích Morinda officinalis How,
họ Cà phê (Rubiaceae) [7], [12], [24].
Thành phần hóa học
Rễ ba kích chứa:
- Các Antraglucosid: tectoquinon, alizarin, rubiadin; các iridoid glycosid gồm:
Asperulosid, monotropein, morindolid.
- Các sterol: β - sitosterol, oxositosterol.
- Các chất vô cơ: K, Na, Mg, Al, Fe, Zn, Cu, Pb, Ti, Co, Li, Mo, Sr [24].
Theo DĐVN IV, kiểm nghiệm vị thuốc này về mặt hóa học bằng phản ứng
định tính trong ống nghiệm và sắc ký lớp mỏng, đối chiếu với dược liệu ba kích