Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Vấn đề cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc trong giai đoạn hiện nay đang
là một vấn đề nóng bỏng đặc biệt là việc cổ phần hoá các doanh nghiệp thơng mại
nhà nớc . Vào cuối tháng 6-1998 thủ tớng Phan Văn Khải đẫ ký quyết định ban
hành nghị định 44/CP thay thế cho nghị định 28/CP về việc chuyển doanh nghiệp
nhà nớc thành cônh ty cổ phần . Đó là tín hiệu cho thấy chính phủ Việt Nam quyết
tâm kiên trì cải cách hệ thống doanh nghiệp nhà nớc trong đó có các doanh nghiệp
thơng mại nhà nớc , một chủ trơng lớn nằm trong chơng trình đởi mới kinh tế tại
Việt Nam bắt đầu từ năm 1998 . Một chủ trơng lớn nh vậy nhng việc thực hiện nó
đang còn rất nhiều vấn đề nan giải . Cổ phần hoá các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc nằm trong tiến trình tạo lập một nền kinh tế thị trờng mà trong đó các doanh
nghiệp ngày càng hoạt động theo những tín hiệu của thị trờng . Nhng quá trình cổ
phần hoá các doanh nghiệp thong mại nhà nớc làm ăn có hiệu quả ở nớc ta hiện
nay còn rất nhiều khe hở cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp lợi dụng nhằm thu lợi
bất chính, dẫn đến những thiệt hại to lớn cho đất nớc . Rồi tiến trính cổ phần hoá
các doanh nghiệp diễn ra rất chậm chạp . Với rất nhiều lý do khác nhau nhiều
doanh nghiệp đã tìm cách hoãn lại việc cổ phần hoá doanh nghịêp mình . Nhng
nhiều doanh nghiệp vì những lý do hiện tại cón đang bất cập trong quản lý do cơ
chế quả lý cha phù hợp , cha có sự điều chỉnh cho phù hợp . Hoặc do đặc thù kinh
doanh của doanh nghiệp nh doanh nghiệp vận tải ô tô nên việc tiến hành cổ phần
hoá là rất khó khăn . Để tiến hành cổ phần hoá đợc phải có sự tự điều chỉnh của
Đảng và Nhà nớc cho phù hợp . Nói chung viêc cổ phần hoá doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc hiện nay còn rất nhiều vấn đề bức xúc , nhiều vấn đề còn phải bàn cãi
. Khi thực hiện đề án này , tôi mong muốn góp một vài suy nghĩ của mình vào việc
tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc hiện nay . Khi viết đề án tôi đã sử
dụng phơng pháp tổng hợp để xây dựng hoàn thành đề án . Tôi xin chân thành cảm
ơn thầy phó giáo s -tiến sĩ Hoàng Đức Thân là giảng viên đã hớng dẫn tôi trong
quá trình thực hiện đề án.
Đề tài:
một số vấn đề về cổ phần hoá
1.2.1- Hình thái kinh doanh một chủ .
Hình thái kinh doanh một chủ dùng để chỉ các loại hình doanh nghiệp . trong
đó sở hữu của ngời chủ t nhân đợc duy trì và phát triển bằng lao động của bản
thaan hoăcj thuê mớn với vốn liếng sắn có và sự tính toán của anh ta trên cơ sở
những đòi hỏi của thị thơngf . Đây là hình thái phổ biến thông trị trong nền sản
xuất hàng hoá nhỏ và trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa t bản cạnh tranh tự do .
Trong hình thái kinh doanh này bao gồm hai loại hình chủ yếu : kinh doanh theo
phơng thức hàng hoá nhỏ và kinh doanh theo phơng thức t bản chủ nghĩa . Giữa
chúng tuy có sự khác nhau về mục đích và đặc điểm kinh doanh , nhng lại là sự kế
tiếp khách quan tất yếu cỷa cùng một quá trình phát triển giựa trên sở hữ t nhân .
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong bộ t bản, Mác đã trình bày và lý giải sự ra đời và phát triển của phơng
thức kinh doang t bản chủ nghĩa , kế thừa và thay thế phơng thức kinh doanh cảu
những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ nh thề nào , ở đây , trong phạm vi của vấn đề
nghiên cứu , chúng ta sẽ chỉ đề cập hết sức cô đọng của hình thái kinh doanh này .
Mục đích phơng thức kinh doanh của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ chỉ là sự
duy trì và bảo tồn mối quan hệ của họ đối với t liệu sản xuất nh là ngời sở hữu .
Phơng thức kinh doanh này có đặc điểm ngời sở hữu đồng thời là ngời lao động và
ngòi đó chỉ có thể làm giàu bằng lao động của chính mình , do vậy , sự phát triển
của sản xuất có đợc rất chậm chạp , quy mô mở rộng từ từ tuỳ theo sự phát triển
của thị tròng địa phơng và khu vực . Tuy nhiên , cùng sự phát triển nền kinh tế
hàng háo , lu thông tiền tệ cũng ngày càng phát triển cho phép đẩy nhanh và mở
rộng quá trình troa đổi , thanh toán cũng nh tích trữ tiền tệ nh là hình thái và mục
đích tự thân của sự vận động sở hũ và điều đó , góp phần đần làm thay đổi dần dần
bản chất của phơng thức kinh doanh này . Nừu nh quá trinh xã hôi hoá sở hữu t
nhân nhờ hai tác nhân chủ yếu là trao đổi và tín dụng thì về mặt lihj sử tronh quá
trình chuyển hoá ấy phải kể đến hai yếu tố hết sức quan trọng , có tác dụng phaan
dải nền kinh tế của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ và thúc quá trình hình thành
nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa , đó là t bản thơng nghiệp và t bản cho vay
nặng lãi
chẳng bao lâu về cộng cụ lao động , hoặc để lại công cụ ấy nh là một ảo ảnh của
sở hữu nhằm rut bớt chi phí của bản thân hắn . Dần dần , cũng bằng cách ấy với
những ngành ngề thủ công nghiệp ở nông thôn , thơng nhân tạo công việc làm th-
ờng xuyên và biến những công việc phụ của họ thành công việc chính , sau đó
nắm chặt họ và khuôn họ vào những công việc kinh doanh của hắn nh những ngời
làm thuê . Rốt cuộc , họ bị kéo ra khỏi quê hơng , ruộng vờn của mình và đợc tập
hợp lại trong các ngôi nhà lao động các công trờng thủ công t bản chủ nghĩa .
Nh vậy , quá trình chuyển hoá từ phơng thức kinh doanh của những ngời sản xuất
hàng hoá nhỏ lên phơng thức kinh doanh t bản chủ nghĩa đã diễn ra với sự tham
gia đắc lực của t bản thơng nghiệp . Một nền sản xuất mà mọi thứ từ nguyên liệu t
liệu sản xuất đến sản phẩm tiêu dùng đều đi vào lu thông , và do đó , phải qua tay
t bản thơng nghiệp thực sự là môi trờng cho các nhà t bản công nghiệp ra đời ,
phát triển và khẳng định một phơng thức kinh doanh mới.
1.2.1.2- Đối vơi t bản cho vay nặng lãi .
T bản tiền tệ hoạt động ở thời kỳ tiền sử của chủ nghĩa t bản mang hình thái
t bản cho vay nặng lãi nó thích ứng với tình hình trong đó , nền sản xuất nhỏ của
những ngời nông dân sống bằng lao động của mình và các tiểu chủ thủ công chiến
địa vị chủ yếu . Sự phát triển của tiền tệ làm chức năng phơng tiện thanh toán đã
trở thành một địa bàn rộng lớn và đặc biệt của t bản cho vay nặng lãi . Một mặt ,
mọi đảm phụ bằng tiền phải nộp theo kỳ hạn nhất định , dù đó là địa tô , cống nạp
, thuế má... đều phẩi thanh toán bằng tiền . Mặt khác , do thơng nghiệp ngày càng
phát triển , sản xuất hàng hoá ngáy càng phổ biến , thời gian mua bán thanh toán
ngày càng tách dời nhau thì càng cần thiêt có một khối lợng tiền để thanh toán cho
những kỳ hạn nhất định . Đó là mảnh đất màu mỡ để t bản cho vay nặng lãi phát
triển và nó tham gia đắc lực vào việc làm cho những ngời sản xuất háng hoá nhỏ
ngày càng mắc nợ nhiều hơn , dần dần mất hết những phơng tiện đẻ duy trì quá
trình tái sản xuất bình thờng của họ . ở nơi nào mà t liệu sản xuất bị phân tán thì t
bản cho vay nặng lãi tập trung hoá dần dần lại dới hình thức của cải bằng tiền
bằng cách xâm nhập vào cacs ngành sản xuất dới dạng cầm cố và làm chủ nợ . Nó
bám chặt nh những ký sinh trùng và rút hết sức lực của loại phơng thức sản xuất
phát triển . Hình thái kinh doanh một chủ ngày càng rút khỏi những ngành chủ
yếu và lùi dần về những ngành công nghiệp có cấu tạo hữu cơ thấp , các ngành
nông nghiệp , dịch vụ bán buôn bán lẻ , cần ít vốn đầu t và thu hồi vốn nhanh .
1.2.2-Hình thái kinh doanh chung vốn .
Nh phần trên đã phân tích , khi sở hữu đã có sự tách biệt và trở thành quyền
chi phối giá trị nhằm tìm kiếm một giá trị lớn hơn thì nó tìm thấy chế độ tín dụng
nh là một phơng thức để tăng thêm giá trị , và do đó, duy chuyển sở hữu bằng đầu
t các nguồn vốn sang các đối tợng kinh doanh khác nhau mà không bị ràng buộc
vào một lĩnh vực nhất định . Với đặc tính này và nhờ sự phát tiển của chế độ tín
dụng , quá trình xã hội hoá sở hữu đã tạo ra những tiền đề cần và đủ cho sự ra đời
của hình thái kinh doanh chung vốn . Viêc hình thành các loại hình kinh doanh
chung vốn , xét về mặt lịch sử đó là bớc tiến hoá trong chế độ tín dụng từ phơng
thức kinh doanh chủ yếu dựa vào vay mợn sang phơng thức kinh doanh chủ yếu
dựa vào góp vốn . Vì vậy , xét về mặt sở hữu , hình thái kinh doanh chung vốn là
điểm xuất phát của hình thái công ty cổ phần với t cách là sự chung vốn của nhiều
ngời cùng tham gia kinh doanh , cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro theo tỉ lệ vốn góp
. Trên thực tế , có rất nhiều hình thức và mức độ chung vốn để kinh doanh trong
thơng nghiệp và sản xuất công nghiệp theo công việc hoặc giai đoạn nhất định . ở
đây chung ta chỉ xem xét hình thái kinh doang chung vốn chủ yếu nh một giai
đoạn quá độ để hình thành công ty cổ phần . Trong lịch sử , hình thái kinh doanh
này có hai loại hình , đó là : hợp tác xã và công ty chung vốn .
1.2.2.1- Hình thái kinh doanh hợp tác xã .
Đây là hình thái kinh doanh của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ nhằm
chống lại quá trình tan rã và phá sản của họ trớc phơng thức kinh doanh t bản chủ
nghĩa . Sự phát triển của chế độ tín dụng đã thúc đẩy những hình thức tự cấp vốn
cho nhau bằng chơi họ sơ khai chuyển thành các hợp tác xã tín dụng , nhằm
chống lại sức ép của t bản cho vay mặng lãi . Tơng tự , các hợp tác xã cung tiêu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cũng lần lựơt ra đời để chống lại sức ép của t bản thơng nghiệp . Tù chỗ thống nhất
về vốn liếng về mua và bán sản phẩm , dần dần loại hình hợp tác xã xâm nhập vào
cônh ty này là một bớc tiến của chế độ tín dụng để đứng vững và chiến thắng trong
cạnh tranh , cũng nh giảm sức ép của tín dụng ngân hàng và các hình thức vay m-
ợn khác . Tuy nhiên , càng về sau những hình thức này càng ít đợc a chuộng và tha
thớt dần , nhờng chỗ cho các hình thức công ty vô danh và công ty trách nhiệm
hữu hạn . Sở dĩ các hình thức này ngày càng bị thu hẹp vì trách nhiệm pháp lý
không hạn chế trong kinh doanh chung vốn làm cho nó mang tính mạo hiểm quá
cao , do đó , rất khó khăn trong việc huy động số vốn lớn . Thêm nữa , sự tồn tai
rằng buộc của nó hết sức lỏng lẻo dễ bị giải tán bất cứ lúc nào nếu một ngời chung
vốn muốn rút lui , trong khi đó , về mặt pháp lý gặp nhiêù khó khăn dể đảm bảo
duy trì nó . Tất cả những hạn chế đó làm cho những hình thức này ngày nay có xu
hứơng thu về những ngành kinh doanh nhỏ trong nông nghiệp , dịch vụ bán lẻ , đại
lý cho các hãng và thờng là các nhóm có tính chất gia đình . Với những bất lợi trên
hình thái kinh doanh chung vốn chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn của sự phát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
triển và ngày càng nhờng chỗ cho các hình thái công ty cổ phần dới hai hình thức :
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần .
1. 2 .3 -Hình thái công ty cổ phần .
Sự ra đời và phát triển của chế độ tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình
tập trung t bản bằng việc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn và chu chuyển các loại
vốn , tăng nhanh quy mô sản xuất và thúc đẩy quá trình xã hội hoá sở hữu trong
nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa . Với sự ra đời và phát triển của hệ thống
ngân hàng đã làm cho hoạt tín dụng chuyển biến một cách cơ bản . qui mô và nhịp
độ các việc giao dịch cũng nh huy động vốn đều tăng thì uy lực của tín dụng ngày
càng mở rộng . cùng với sự phát triển của thơng nghiệp thế giới , qui mô tích luỹ
và tái sản xuất của t bản công nghiệp tăng lên , ngoài các loại kỳ phiếu thơng
nghiệp , thông qua ngân hàng , đã hình thành và lu thông các loại chứng khoán có
giá khác nh cổ phiếu , hối phiếu , trái phiếu tín phiếu kho bạc ... Tín dụng và ngân
hàng ngày càng mở rộng và ăn sâu vào trong các hoạt động kinh doanh thì các
loại chứng khoán này ngày càng phát triển và cấu thành một thị trờng mà lúc đầu
có những kẻ môi giới , đầu cơ tranh thủ kiếm lời , cho đến khi hình thành các sở
nó ,hình thái công ty cổ phần ra đời đã lần lợt chiếm lĩnh hết ngành nay đến
ngành khác , từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác . vào thời đại của mình , Angghen
đã nhận xét :với tốc độ tích luỹ ngày càng tăng và các t bản cá biệt không thể sử
dụng hết vào công việng kinh doanh của mình , cùng với lợng t bản tiền tệ đợc giải
phóng do đám ngời thực lợi tăng lên , thì hiện nay ở tất cả những nơi nào trớc
đây cha có , ngời ta đều lập ra các hình thức mới đợc pháp luật thừa nhận,là những
công ty trách nhiệm hữu hạn , còn trách nhiệm của các cổ đông trớc đâylà vô hạn
thì nay ít nhiêù đợc giảm bớt . Ang ghen viết tiếp : do đó , công nghiệp dần
dần biến thành những công ty cổ phần . Lần lợt hết ngành này đến ngành khác
phải chịu số phận đó . Trớc hết là công nghiệp sắt , ngành hiện nay cần những
khoản đầu t khổng lồ . Rồi đến công nghiệp hoá chất , cũngnh ngành chế tạo máy
móc ... Hãng cá thể thông thờng ngày càng chỉ là giai đoạn chuẩn bị nhằm đa
xí nghiệp tới một trình độ đủ lớn để trên cơ sở xí nghiệp đó mà thành lập công ty
cổ phần ... đối với những hãng buôn lẻ cũng đều nh thế ... hàng loạt ngân
hàng và các cơ quan tín dụng mới , hết thảy đều ở công ty cổ phần có trách nhiệm
hữu hạn . Cả đến những ngân hàng cũ cũng đợc tổ thành công ty cổ phần ...
trong lĩnh vực nông nghiệp cũng vậy . Các ngân hàng phát triển không thể tởng t-
ợng đợc , ngày càng trở thành những chủ nợ cầm cố ; cùng với những cổ phiếu
của chúng , quyền sở hữu tối cao về ruộng đất đã chuyển vào tay sở giao dịch và
điều đó cũng diễn ra với mức độ lớn hơn khi ruộng đất rơi vào tay bọn chủ nợ
... tiếp nữa mọi khoản đầu t t bản nớc ngoài đều tiến hành dới hình thức cổ phần
... rồi đến việc khai thác thuộc địa . Ngày nay việc này là một chi nhánh thực sự
của sở giao dịch . Nếu sự phát triển của chủ nghĩa t bản đợc hình dung là quá
trình tích luỹ vốn và mở rộng dần bắt đầu từ thơng nghiệp , sau đó công nghiệp
nhẹ và nông nghiệp , rồi vơn sang các ngành công nghiệp nặng , thì có thể nói
rằng hình thái công ty cổ phần là bà đỡ cho sự ra đời các ngành công nghiệp
nặng . Tơng ứng với bớc chuyển đó là sự hình thành các tập đoàn t bản tài chính
với t cách là sự xâm nhập bằng các cổ phần của t bản ngân hàng vào các lĩnh vực
sản xuất công nghiệp và đó cũng là thời kỳ cạnh tranh tự do đã lùi vào dĩ vãng ,
thay vào đó là sự độc quyền của t bản tài chính với các tập đoàn công ty mang
1.3.1- Hiện nay thiếu vốn đang là vấn dề gay cấn dối với hầu hết các đơn vị
sản xuất kinh doanh ở nớc ta . Nhu cầu mở rộng thị trờng , đổi mới công nghệ đều
đòi hỏi những nguồn vốn to lớn và kịp thời . Trong khi các nguồn vốn từ ngân sách
rất ít , nguồn vay từ ngân hàng không những bị hạn chế về lãi xuất và thời gian ,
mà còn kèm theo những thủ tục phức tạp làm cho nhiều khi hoàn tất đợc những
thủ tục vay vốn thì cơ hội kinh doanh không còn ; vốn từ tích luỹ tăng lên hết sức
chậm , không thể đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh.
1.3.2-Thị trờng nớc ta đang ngày càng mở rộng , mọi kênh giao lu hàng hoá
dịch vụ đang đợc khai thông , lợi nhuận siêu ngạch do đó có xu hứơng giảm , và tỷ
xuất lợi nhuận bình quaan dang từng bớc xuất hiện . Trong điều kiện đó , u thế sẽ
thuộc về các nhà kinh doanh có lợi thế về vốn .Kinh nghiệm của ngời xa cho thấy
buôn tài không bằng dài vốn . Buôn tài tuy có một vai trò quyết định trong
việc phát huy sức mạnh của đồng vốn , nhng buôn tài phải đi đôi với dài vốn . Giải
pháp cơ bản cho vấn đề vốn hiện nay là phải huy động vốn trong nhân dân . Công
ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh tế rât thích hợp để thực hiện điều đ
1.3.3- Thị trờng tự do đã chứa đựng vô số những rủi ro , bất trắc , đặc biệt là
trong những lĩnh vực hứa hẹn thu đợc lợi nhuận cao . việc đầu t vào những lĩnh
vực công nghệ cao sẽ có khả năng cho lợi nhuận lớn nhng đồng thời mức độ rủi ro
củng không phải là nhỏ .Vì vậy , nếu chỉ một hai đơn vị tham gia đầu t vào đó sẽ
gặp khó khăn về vốn ,và một khi nếu không may gặp rủi ro thì hậu quả cũng hết
sức nghiêm trọng . Chính điều đó đã làm cho các nhà kinh doanh do dự . Nhng
nếu ở đây không phải một vài nhà đầu t mà là nhiều đơn vị và cá nhân chung vốn ,
đồn thời huy động đợc nhiều nguồn vốn nhỏ lẻ trong xã hội , thì các nhà doanh
nghiệp sẽ mạnh dạn đầu t .
1.3.4- Mọi hoạt động kinh tế suy cho cùng đều phụ thuộc vào con ngời .Thái
độ ứng xử của ngời lại phụ thuộc rất lớn vào lợi ích kinh tế . Trong lợi ích kinh tế ,
có lợi ích chung và lợi ích riêng .Nhng nh Các Mác nói :lợi ích chung tồn tại
trong hiện thực nh là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những cá nhân tham gia phân
công lao động xã hội ( Các Mác hệ t tởng Đức ) . nh vậy , chỉ có thể tạo ra động
lực kinh tế cho mọi thành viên của một doanh nghiệp nhà nớc khi lợi ích riêng của
nhau . Sự liên kết ấy còn tạo nên một hệ thông thu thập , xử lý thông tin kinh tế có
độ tin cậy cao nhờ các thành viên đởc trải rộng trên một phạm vi không gian rộng
và có ở những khâu thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh của những ngành
hàng nhất định . Gia nhập công ty cổ phần , mọi thành viên đều tìm đợc những lợi
ích kinh tế thiết thực.
1.3.6- Một lý do nữa thúc đẩy nhà doanh nghiệp đi tìm giải pháp công ty cổ
phần là do họ nhận thức đợc xu hớng phát triể nền kinh tế nớc ta là chuyển sang
nền kinh tế thị tròng có sự quản lý nhà nớc . Chuyển theo hứng đó, nền kinh tế của
đất nớc ta sẽ ngày càng hoà nhập vào thị trờng khu vực và thị trờng thế giới . Đồng
thời cũng đặt ra những thách thức hết sức gay gắt đối với từng doanh nghiệp , cũng
nh đối với mỗi ngời . Sự thách thức đó đợc thể hiện trên nhiều mặt : vốn, công
nghệ , thị trờng , v.v. nhng lớn nhất vẫn là trình độ tổ chức quản lý , kinh nghiệm
và bản lĩnh kinh doanh của cán bộ trong các doanh nghiệp . Để có đợc một đội
ngũ cán bộ khả dĩ đáp ứng đợc những yêu cầu của vận hội mới của đất nớc , cần
phải đào tạo và đào tạo lại cán bộ , nhất là phải đợc đào luyện từ trong thực tiễn .
Thành lập công ty cổ phần là một cơ hội để cán bộ quản lý kinh doanh làm quen
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với một hình thức tổ chức kinh tế vừa phổ biến ,vừa hiện đại của nền kinh tế thị tr-
ờng , mà hầu hết cán bộ kinh tế của chúng ta còn xa lạ .
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh tế có khả năng đáp ứng nhiều
nhu cầu phức tạp của nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt , do đó có
vai trò to lớn với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung . Nhng bản thân công ty cổ
phần cũng là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng ,nó chỉ có thể ra đời , tồn tại và
hoạt động có hiệu quả khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến một mức độ nhất
định . Sự hoàn thiện của nền kinh tế thị trờng sẽ tạo nên môi trờng thích hợp cho
công ty cổ phần ra đời và hoạt động .
2 Nội dung và tiến trình thực hiện cổ phần hoá doanh
nghiệp .
2.1 Thực chất của cổ phần hoácác doanh nghiệp nhà n ớc .
Hầu hết trong các tài liệu của các học giả nớc ngoài khi xem xét vấn đề cổ