Điều kiện và cách thức thiết lập mô hình công ty mẹ - công ty con ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 1: Phần mở đầu.
Sự hình thành và phát triển của các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới có ảnh h-
ởng sâu sắc tới nền kinh tế toàn cầu. Các vụ sáp nhập trong những năm gần đây đã
hình thành nên các tập đoàn khổng lồ nh Exon Mobile, City Corp và gần đây nhất là
sự sáp nhập giữa 2 công ty khổng lồ trong lĩnh vực công nghệ thông tin là HP và
Compaq chứng tỏ xu hớng phát triển của các tập đoàn. Là một thực thể kinh tế đặc
biệt, khác với các doanh nghiệp đơn lẻ, các tập đoàn có những nét đặc trng riêng
trong hoạt động quản lí. Các nét đặc trng này đợc qui định bởi tính đặc thù trong cơ
cấu tổ chức phức tạp của các tập đoàn và các mối quan hệ liên kết giữa các thành
viên.
ở Việt Nam, hội nghị lần thứ 3 BCH trung ơng Đảng khoá IX đã chủ trơng xây
dựng một số tập đoàn kinh tế nhà nớc mạnh, đổi mới tổ chức các tổng công ty
( TCT) và Doanh nghiệp nhà nớc ( DNNN) theo mô hình công ty mẹ - công ty con
( CTM _CTC)...
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã nêu những định hớng về cơ
chế, chính sách và các giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch 5 năm
( 2001- 2005) , trong đó đã khẳng định một nhiệm vụ quan trọng là : Hoàn thành
cơ bản việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới quản lí Doanh nghiệp nhà nớc
( DNNN).... trong đó cần kiện toàn tổ chức , nâng cao hiệu quả của các tổng công
ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con, kinh doanh đa ngành tổng hợp trên cơ sở
các ngành chuyên môn hoá, gọi vốn thuộc nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia
kinh doanh, làm nòng cốt để hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh ở một số
ngành và lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốc dân nh bu chính viễn thông, hàng
không, dầu khí....
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển theo hớng nền kinh tế thị trờng có sự
quản lí của Nhà nớc nên cần có các mô hình kinh tế phát triển đúng hớng và phù
hợp. Đặc biệt là các tổng công ty thành lập theo mô hình 90-91 đã nảy sinh nhiều
bất cập về quản lí , về trách nhiệm đồng vốn, t cách pháp nhân... gây không ít hạn
chế cho sự phát triển. Chính vì vậy các TCT của Việt Nam trong thời gian qua vẫn
cha phát huy đợc vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân và trên trờng quốc tế.

thời cha dùng đến nh tiền quĩ khấu hao, tiền dự trữ mua nguyên liệu, lơng... , đó là
số tiền nhàn rỗi không sinh lợi. Trong việc săn đuổi lợi nhuận, nhà t bản nào cũng
muốn mỗi đồng t bản của họ phảI sinh lợi, nên sẵn sàng hco vay số tiền nhàn rỗi của
mình, làm xuất hiện t bản cho vay. Hình thức vận động của t bản cho vay là tín dụng
t bản chủ nghĩa. Có hai hình thức tín dụng là tín dụng thơng nghiệp và tín dụng ngân
hàng.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tín dụng thơng nghiệp là tín dụng giữa các nhà t bản trực tiếp kinh doanh mua
bán hàng hoá chịu với nhau. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa ngân
hàng với các nhà t bản sản xuất kinh doanh. Khác với tín dụng thơng mại, tín dụng
ngân hàng cho các nhà t bản công, thơng nghiệp vay tiền mặt để sử dụng vào mục
đích sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng t bản chủ nghĩa là xí nghiệp kinh doanh t bản tiền tệ và làm môi
giới giữa ngời đi vay và ngời cho vay. Ngân hàng đóng vai trò trung tâm thanh toán
qua nghiệp vụ nhận gửi và cho vay. Mỗi xí nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân
hàng đều mở tài khoản vãng lai, mọi khoản tiền vay hay gửi của xí nghiệp đều ghi ở
tài khoản vãng lai đó. Nhìn chung, ngân hàng cùng với chế độ tín dụng đã đóng vai
trò quan trọng trong xã hội t bản. Nó là công cụ đắc lực trong việc huy động, tích tụ
và tập trung vốn, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình xã hội hoá sản xuất. Nó phục vụ cho
việc tự do di chuyển t bản, do đó mà đIều hoà và phân phối lại vốn phù hợp với nhu
cầu sản xuất, góp phần hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển t bản.
Bớc sang giai đoạn t bản độc quyền, quá trình tích tụ sản xuất dẫn đến việc
hình thành một số xí nghiệp khổng lồ bên cạnh những xí nghiệp nhỏ và vừa. Những
xí nghiệp này cạnh tranh với nhau hoặc thôn tính nhau , hoặc thực hiện sự liên minh
với nhau để thực hiện sự thống trị với các doanh nghiệp còn lại. Tổ chức nh thế gọi
là tổ chức độc quyền.
Cùng với quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tập trung t bản trong công
nghiệp thì trong ngân hàng cũng diễn ra quá trình các ngân hàng lớn thôn tính các

cơ quan quản lí xí nghiệp của ngời vay tiền để kiểm tra sổ sách kế toán và theo dõi
việc sử dụng tiền vay. Mặt khác, các tổ chức độc quyền ngân hàng còn đầu t vào
lĩnh vực công nghiệp. Cùng với quá trình này thì các tổ chức độc quyền công nghiệp
tham gia vào công việc của ngân hàng bằng cách mua nhiều cổ phần của ngân hàng
lớn, hoặc lập ngân hàng riêng của họ.
Chính trên cơ sở xâm nhập lẫn nhau nh thế giữa t bản độc quyền ngân hàng và
t bản độc quyền công nghiệp mà xuất hiện một thứ t bản mới, gọi là t bản tài chính.
Lê-Nin nói : T bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất t bản của mấy ngân hàng
độc quyền lớn với t bản của những tập đoàn các nhà công nghiệp độc quyền.
Sự phát triển của độc quyền và t bản tài chính đa đến sự hình thành một nhóm
nhỏ những tên chủ ngân hàng và công nghiệp kếch sù, khống chế toàn bộ sinh hoạt
kinh tế và chính trị trong một nớc; đó là bọn đầu sỏ tài chính ( hay trùm tài chính).
Bọn này nắm trong tay tất cả các ngành kinh tế quan trọng nhất.
Biểu hiện cụ thể quyền lực của t bản tài chính là sự thống trị của bọn đầu sỏ tài
chính.
Bọn đầu sỏ tài chính thông qua chế độ tham dự để thống trị các ngành kinh
tế. Thực chất của chế độ tham dự là một nhà tài chính lớn hoặc một tập đoàn tài
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chính nhờ có số cổ phiếu khống chế mà nắm đợc các công ty cổ phần chủ yếu, gọi
là công ty mẹ; công ty này lại mua cổ phần của các công ty khác và nhờ nắm đợc số
cổ phiếu khống chế mà thống trị đợc các công ty này, gọi là công ty con; các
công ty con đến lợt nó lại chi phối các công ty khác ( công ty cháu)... cũng bằng
cách nh thế..... Nhờ có chế độ tham dự nh vậy, một tên trùm tài chính có một số vốn
nhất định có thể chi phối một số t bản của những kẻ khác bằng số t bản gấp nhiều
lần.
Ngoài chế độ tham dự bọn đầu sỏ tài chính còn dùng nhiều biện pháp khác để
vơ vét và chi phối tiền của của ngời khác nh lập công ty mới, phát hành trái khoán,
công trái.....
Thống trị về kinh tế là cơ sở để bọn đầu sỏ tài chính thống trị về chính trị và

lịch sử phát triển của thế giới. ( Thông qua việc xuất hiện các tập đoàn kinh tế lớn
trên thế giới nh Standard Oil... ) Việc tự do hoá các hoạt động thơng mại, đầu t liên
doanh, liên kết, đặc biệt là sự thâm nhập lẫn nhau về đầu t giữa các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế, cổ phần hay các doanh nghiệp nhà nớc đã dẫn đến những
thay đổi đáng kể trong quan hệ giữa các DN. Nớc ta hiện nay đang tồn tại mô hình
Tổng công ty nhà nớc thành lập theo quyết định 90-91 Ttg của thủ tớng chính phủ,
tuy nhiên mô hình này về cơ bản vẫn đợc duy trì nh thời gian cách đây gần 10 năm.
Và tất nhiên, mô hình mẹ, con cha đợc hình thành nên các Tổng công ty cha thành
một thể thống nhất, cha phát huy sức mạnh của TCT. Một số TCT tuy có đóng góp
tích cực cho phát triển kinh tế đất nớc, nhng cha có TCT nào trở thành tập đoàn kinh
tế mạnh, tơng xứng với tiềm lực và nguồn vật t đợc nhà nớc trang bị và đầu t. Xét về
địa vị pháp lí, TCT là đại diện pháp nhân cho những doanh nghiệp thành viên. Cơ
chế tài chính giữa TCT Nhà nớc và các doanh nghiệp thành viên là cơ chế trong đó
TCT kiểm soát toàn bộ về tài chính của Dn thành viên. Mọi quyết định đầu t sản
xuất, kinh doanh tuy có sự phân cấp tơng đối cho các DN thành viên nhng chủ yếu
vẫn tập trung ở cấp TCT. DN thành viên phải giải trình , bảo vệ dự án do mình lập
trớc TCT. DO vậy, hiệu quả đầu t thấp, vì nhiều cơ hội đầu t, sản xuất kinh doanh bị
chậm trễ do các khâu trớc hết là thủ tục quyết định đầu t, sau đó là đầu t, đấu thầu....
Đó còn cha kể đến những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu t của các bộ,
ngành trung ơng, thủ tục còn phức tạp hơn nhiều do phải chịu nhiều cấp, nhiều
khâu...
Trong cơ chế tài chính giữa các TCT Nhà nớc với các DN thành viên vẫn còn
tồn tại nhiều khó khăn, vớng mắc, nhất là về tính độc lập tơng đối, quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn cũng nh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN. Nhiều khoản vốn vay của các DN thành viên sử dụng nhng lại do
TCT đứng ra vay, nh vậy là TCT có trách nhiệm pháp lí đối với khoản vốn vay trong
khi việc quản lí, sử dụng nguồn vốn vay này lại phụ thuộc vào điều kiện, khả năng
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát huy cũng nh việc bảo toàn và phát triển vốn của các DN thành viên. ở đây

Nguyên nhân của thực trạng này thì có nhiều, cả chủ quan lẫn khách quan, nh-
ng chủ yếu là : Thứ nhất, cho dù lí thuyết tổ chức đã chỉ ra rằng, cơ cấu tổ chức phải
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đi theo chiến lợc, nhng khi hoạch định sắp xếp lại hệ thống DNNN, Nhà nớc cha có
chiến lợc phát triển DN, cha có mục tiêu rõ ràng trong việc sắp xếp. Từ đó , cách
thức tiến hành rất nóng vội, chạy theo mốt, theo kế hoạch và nghị quyết là chủ yếu.
Thứ hai, điều rất quan trọng là chúng ta cha tìm ra đợc mô hình tổ chức các DN cho
phù hợp, cha chú ý đến những điều kiện, môi trờng hoạt động cụ thể, cha quan tâm
đến tình trạng của từng DN nh qui mô, lĩnh vực hoạt động....có nghĩa là chúng ta chỉ
theo mô hình dập khuôn. Thứ ba, vào thời điểm thành lập mô hình TCT theo quyết
định 90-91, khung pháp lí đang có hiệu lực cha cho phép chúng ta thành lập mô
hình công ty mẹ, con do cha có cơ sở để chuyển các DNNN sang công ty cổ phần
hay TNHH.
Qua các hiện thực vừa nêu trên, chúng ta có thể nhận thấy vai trò mờ nhạt của
TCT trong thời gian vừa qua. Điều này càng chứng tỏ sự cần thiết phải có một mô
hình mới, cơ chế mới cho hoạt động kinh tế ở nớc ta, đó là mô hình CTM- CTC.
Tuy nhiên, tự bản thân mô hình này cũng không thể phát huy tác dụng nếu chỉ
dựa vào nhu cầu và sự cần thiết. Sự hình thành này cần có một số điều kiện cơ bản
cần thiết nhất, đặc biệt là đối với nớc ta, trong giai đoạn cần có một cơ chế mới, bớc
đột phá mới để đạt các mục tiêu phát triển kinh tế.

4. Các điều kiện hình thành mô hình CTM- CTC.
a. Trình độ tích tụ và tập trung hoá sản xuất kinh doanh.
Trong lịch sử, mô hình công ty mẹ, con ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển đ-
ợc hình thành cùng với quá trình chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền và gắn
liền với sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc. Có nhiều nhân tố tác động đến quá
trình này, đó là quá trình tích tụ và tập trung hoá sản xuất, sự cạnh tranh gay gắt dẫn
đến thúc đẩy quá trình liên kết mở rộng qui mô sản xuất, phạm vi kinh doanh của
các nhà t bản lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status