Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu Trang
Chơng 1: Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam
3
1.1 Thực trạng quy mô và chất lợng nguồn nhân lực Việt Nam 3
1.1.1 Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam 3
1.1.2 Chất lợng nguồn nhân lực Việt Nam 7
1.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam 11
1.2.1 Sử dụng lao động có trình độ chuyên môn 11
1.2.2 Sử dụng lao động phổ thông 16
1.3 Đánh giá chung về nguồn nhân lực Việt Nam 21
1.3.1 Những thành công 21
1.3.2 Những hạn chế 23
Chơng 2: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam phục
vụ quá trình CNH-HĐH đất nớc
25
2.1 Định hớng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực 25
2.1.1 Yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH về nguồn nhân lực 25
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn 28
2.1.3 Định hớng và mục tiêu 30
2.2 Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực 32
Kết luận 38
Danh mục tài liệu tham khảo 40
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong tất cả mọi hoạt động kinh tế xã hội, vì con ngời là mục tiêu cuối
cùng và con ngời cũng chính là nhân tố mang tính quyết định với những thành
quả đạt đợc. Không thể tiến hành lao động sản xuất, kinh doanh mà không có
những ngời công nhân, chủ doanh nghiệp, khách hàng. Liệu có cần bảo vệi
76.327.000 ngời, trong đó số ngời trên dới 15 tuổi là 25.562.300 chiếm 33,5%
dân số, những ngời trên tuổi lao động (từ 60 tuổi với nam và 55 tuổi với nữ) là
7.210.000, chiếm 9,4%. Nh vậy, những ngời từ 15 đến 60 tuổi (với nam) và 55
(với nữ) hay những ngời nằm trong độ tuổi lao động là 43.555.500 chiếm 57,1%
dân số.
Đơn vị: %
Hình 1: Cơ cấu dân số phân theo độ tuổi lao động
(Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế xã hội Việt Nam 1975-2000)
Với quy mô nh vậy, ngời ta có thể đặt nhiều hy vọng ở một lực lợng đông
đảo của những ngời sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Hơn thế
nữa, số ngời trên tuổi lao động chiều lệ nhỏ trong dân số nên chính phủ không
phải chịu áp lực lớn về vấn đề lơng hu. Nhật Bản là nớc có nền dân số già hàng
đầu thế giới, hàng năm phải chi trả một tỷ phần rất lớn trọng GDP cho lơng hu.
Điều đó ảnh hởng bất lợi đến nền kinh tế và các hoạt động khác. Ngời ta sẽ phải
xây nhiều nhà dỡng lão, khu an dỡng hơn. Việc khai trơng những khu vui chơi
giải trí cảm giác mạnh, khi những ngành này lại rất có tiềm năng thu lợi lớn.
Một xã hội với số đông ngời già có thể kém năng động hơn nhiều so với xã hội
có đông ngời trẻ tuổi. Bên cạnh đó, lực lợng lao động (LLLĐ) dồi dào cũng là
một nguyên nhân để giá nhân công ở Việt Nam rẻ hoi so với nhiều nớc khác.
3
9,4
33,5
57,1
Tổng tỷ lệ dới tuổi lao động
Tổng tỷ lệ trong tuổi lao động
Tổng tỷ lệ trên tuổi lao động
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đây là một trong những yếu tố làm hạ giá thành sản phẩm do giảm chi phí sản
xuất, từ đó kích thích sản xuất hấp dẫn nhiều nhà đầu t.
Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam hiện nay, việc quản lý lao động còn
Đơn vị: %
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1975-2001 thì năm 1999, cả nớc, dân số có việc làm chiếm 95,58% trong đó tỷ
lệ nam có việc làm là 95,08% nữ là 96,13%. Tỷ lệ này cho biết mối quan hệ
giữa số nam nữ có việc so với số nam, nữ trong LLLĐ. Cũng có thể xem xét khả
năng có đợc cùng một việc làm giữa nam và nữ thông qua phân tích cơ cấu
LLLĐ phân loại theo hoạt động.
Bảng 1: Cơ cấu hoạt động cho lao động từ 13 tuổi trở lên
Nghìn ngời
Tổng số: Chia ra
Nam Nữ
Tổng số 57473,8 26182,4 28291,4
Trong đó:
Làm việc 36431,1 18773,8 17657,3
Nội trợ 4098,1 219,8 3878,3
Đi học 7153,5 3694,5 3189,0
Mất khả năng LĐ 1664,0 792,5 871,5
Không làm việc 5117,7 2427,1 2690,6
+ Có nhu cầu việc 1607,8 911,3 696,5
+ Không có nhu cầu 3509,9 1515,8 1994,1
Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt Nam 1975-2000
Nh vậy, số nam làm việc và đi học nhiều hơn nữ, còn lại trong các hoạt
động khác, nữ nhiều hơn nam. Có một sự mất cân bằng không nằm ngoài dự
kiến, đó là những ngời làm việc nội trợ, nữ chiếm 94,6%, nam chiếm 5,4%.
Điều đó cho thấy tâm lý cũng nh hiện thực xã hội vẫn coi công việc nội trợ là
của phụ nữ. Trong khi đó, phụ nữ càng đợc giải phóng khỏi công việc nội trợ
bao nhiêu thì họ càng đóng góp nhiều cho xã hội bấy nhiêu. Ngoài ra, bảng 2
cho thấy những ngời làm việc chiếm số đông trong LLLĐ (66%). Có một điểm
đáng chú ý là trong số 5.117.700 ngời không làm việc, có tới 3.509.900 ngời
Nam Nữ
Cả nớc 100 101
Nông, lâm, thủy sản 67,13 70,81
Công nghiệp & Xây dựng 13,84 9,9
Dịch vụ 19,03 19,29
Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế - xã hội 1975-2001
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, tỷ lệ phân bố trên cũng không giống nhau cho các thành phần
kinh tế khác nhau. Ví đụ, trong khu vực Nhà nớc số lao động công nghiệp
chiếm 35,7%, nông nghiệp chiếm 6,9%, dịch vụ chiếm 55,4%.
Nh vậy, về quy mô LLLĐ Việt Nam có u điểm lớn là sự dồi dào về số l-
ợng song lại có nhợc điểm lớn là sự bất cập về cơ cấu, sự phân bổ lao động
không đồng đều cả theo vùng và theo ngành. Riêng sự phân bổ theo vùng gây ra
sự phát triển không đều, sự cách biệt và chênh lệch và chênh lệch giàu nghèo,
mức sống giữa các vùng kinh tế. Còn sự không hợp lý theo ngành dẫn đến một
cơ cấu kinh tế lạc hậu, khiếm khuyết, chậm phát triển .
1.1.2 chất lợng nguồn nhân lực Việt Nam
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động, vì vậy, theo một
nghĩa hẹp, nguồn nhân lực có thể đợc hiểu nh là sức lao động bao gồm trí lực và
thể lực của con ngời, còn theo nghĩa rộng đó còn bao gồm số lợng, quy mô
những ngời lao động hay toàn bộ LLLĐ.
Về thể lực, dân số Việt Nam đã cải thiện đáng kể cả về chiều cao, cân
nặng, thể trạng, tuổi thọ. Trớc năm 1945, chiều cao trung bình là 150cm thì nay
là 155 cm, cân nặng trung bình chỉ đạt trên 30kg, nay là 45 kg, tuổi thọ trung
bình không quá 40 thì nay là 68 tuổi, đã có những cụ trên 100 tuổi. Việt Nam
không chỉ tập trung phát huy sức mạnh mà chú trọng tới cả sức bền. Ngời Việt
Nam vốn có truyền thống cần cù, yêu lao động, sức chịu đựng cao, họ là có đôi
bàn tay khéo léo, khả năng thích nghi nhanh với môi trờng làm việc. Những chủ
trơng đúng đắn của nhà nớc nh phát động các phong trào toàn dân tập thể dục,
Tiến sĩ 8,8 7 1,8
Tiến sĩ khoa học 2,5 2,4 0,1
Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế - xã hội 1975-2000
Bảng 3 cho thấy: nguồn nhân lực Việt Nam có ở mọi trình độ kỹ thụât
chuyên môn, đáp ứng những yêu cầu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Cơ
cấu kinh tế đang dịch chuyển theo những tích cực: giảm dần tỷ trọng nôn
nghiệp, trong GDP tăng ở công nghiệp, dịch vụ, đó là xu hớng tất yếu khi phát
triển kinh tế. Cũng theo đó, lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và
dịch vụ sẽ tăng lên, số nông dân trong nông nghiệp sẽ giảm xuống, thay thế dần
bằng công nhân nông nghiệp. Việt Nam đã đào tạo đợc công nhân kỹ thuật cho
rất nhiều ngành nghề nh cơ khí, xây dựng lắp ráp linh kiện, điện tử, cử nhân,
thạc sĩ, tiến sĩ cho mọi lĩnh vực nh kinh tế, tin học, nguyên tử... Tập trung đẩy
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mạnh đào tạo nghề giải quyết việc làm trớc mắt nhng đồng thời cũng đầu t vào
những ngành nghề mũi nhọn, những ngành có triẻn vọng nhằm phục vụ sự phát
triển bền vững. Chất lợng ngời lao động ngày càng đợc nâng cao cả về học vấn,
tay nghề, trình độ chuyên môn và bản lĩnh chính trị. Nhờ đó, đã có những ngời
tâm huyết với nghề nh những giáo viên, bác sĩ tình nguyện đến vùng sâu, vùng
xa, những ngời thợ đóng tàu tải trọng lớn, những nhà khoa học táo bạo dám
nghĩ, dám làm với dự án nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành cong nêu trên, nguồn nhân lực Việt
Nam vẫn bộc lộ những hạn chế, Mặc dù lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật đã thâm nhập mọi ngành nghề, ở nhiều cấp bậc song chỉ chiếm tỷ lệ rất
nhỏ (năm 1999 là 7,6% LLLĐ) trong khi số ngời không có trình độ chuyên
môn chiếm tới 92,4% (theo số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt Nam 1975-
2000). Nh vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ sẽ còn gặp
phải rất nhiều khó khăn khi phải đào tạo cho một số lợng lớn những ngời cha có
chuyên môn. Câu hỏi đặt ra là, với một chất lợng nh vậy, ngời lao động Việt
Nam đã hoàn toàn phù hợp với yêu cầu đặt ra của nền kinh tế hiện nay cha?
với nớc phát triển hơn. Đây là điều bất hợp lý. Với tình hình của Việt Nam đang
rất cần những công nhân kỹ thuật đặc biệt là công nhân lành nghề. Từ đó cùng
với việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế mới tiến tới thay đổi cơ cấu lao động theo
trình độ phù hợp hơn. Cho đến nay, những ngời gia nhập LLLĐ ở Việt Nam vẫn
giữ tình trạng thừa thầy thiếu thợ, công nhân ít, số cán bộ nhiều.
Bảng 5: Cơ cấu lựa chọn ngành nghề trong sinh viên 1999-2000
Khối ngành nghề Tỷ lệ lựa chọn Khối ngành nghề Tỷ lệ lựa chọn
Khối s phạm 39,24% Khối y dợc 2,03%
Khối kỹ thuật 17,36% Khối luật 1,98%
Khối kinh tế 13,07% Khối quốc phòng, an ninh 1,13%
Khối khoa học cơ bản 7,07% Khối thể dục thể thao 1,4%
Khối nông nghiệp 5,05% Khối nghệ thụât 1,6%
Nguồn: Nghiên cứu ngời và nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH (Phạm Minh Hạc)
Trong khi Việt Nam còn là một nớc nông nghiệp thì số sinh viên thuộc
khối ngành này chiếm tỷ lệ rất nhỏ (5,05%) cho thấy sự quan tâm cho nguồn
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhân lực trong nông nghiệp nông thôn còn ít. Sinh viên chủ yếu theo học s
phạm, kinh tế vì cho rằng những nghề này dễ kiếm việc hơn. Cần có mọt sự
tránh khỏi bỡ ngỡ khi chọn nghề, khỏi chạy theo xu thế nhất thời trong xã hội.
Ngoài ra, tình trạng không sử dụng hết quỹ thời gian trong sản xuất nông
nghiệp cũng là một vấn đề bức xúc. Từ năm 1996, tỷ lệ này là 72,11% và đã đ-
ợc cải thiện đến 2002, sơ bộ là 75,4%. Sự cải thiện này là cha đáng kể, thời gian
lao động ở nông thôn bị bỏ phí còn lớn. Nó cho thấy sự yếu kém cả về KHKT
và chất lợng lao động, giải quyết lao động d thừa ở nông thôn. Ngoài ra, vấn đề
ngời lao động trong doanh nghiệp nớc ngoài cha quen tác phong công nghiệp,
kỷ luật cũng ảnh hởng xấu tới chất lợng lao động.
Vì vậy có thể nói rằng LLLĐ Việt Nam có nhiều điểm mạnh nhng cũng
không ít điểm yếu cần khắc phục. Không chỉ là mở rộng về quy mô mà phải
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Việt Nam để có thể đáp ứng yêu cầu nền
công chức. Sau khi đợc đào tạo kiến thức quản lý nhà nớc 2 năm đợc tuyển
dụng vào cơ quan thành phố thông qua kỳ thi tuyển đặc biệt chỉ gòm các đối t-
ợng đầy đủ điều kiện trên. Ngoài ra những đối tọng này còn đợc xét học bổng
đào tạo tiếp sau đại học ở trong nớc và nớc ngoài. Các nhà khoa học đầu ngành
đợc đào tạo kiện ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, đợc xét
duyệt mua, cấp, tặng nhà ở. Đó mới chỉ là một trong số rất nhiều nơi thực hiện
các chính sách u đãi lao động có trình độ và đã đạt đợc thành công. Gần đây,
Đà Nẵng, với chiến dịch trải chiếu hoa cho các nhà đầu t, trải thảm đỏ đón
nhân tài đã thu hút đợc rất nhiều lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật với
tỉnh. Nhờ đó mà đầu t nớc ngoài và GDP toàn tỉnh tăng mạnh.
Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo 50.000 cán bộ công nghệ thông tin cho
năm 2005, vừa qua, bộ GTĐT đã thông qua 700 tỷ đồng đào tạo nhân lực. Ch-
ơng trình đặc biệt chú ý đào tạo công nghệ phần mềm, tăng tỷ lệ giờ thực hành
ở các môn công nghệ thông tin, cập nhật liên tục tại các chơng trình ứng dụng.
Chơng trình tập trung vào nhiệm vụ cấp bách trớc mắt là đào tạo giáo viên,, đa
tiếng Anh vào trực tiếp giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoa học, trang bị các
phòng thí nghiệm chuyên đề (200 phòng máy mở cửa 16-24 giờ/ngày, 100
phòng truy cập Internet...). Tại một cuộc họp mới đây, lãnh đạo bộ BCVT, GD -
ĐT, KHCN, Công nghiệp, đại diện của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nẵng và các đại biểu đều cho rằng ứng dụng CNTT ở Việt Nam những năm qua
tạo đợc nhiều khởi sắc nhng cha tạo đợc một nền tảng CNTT vững chắc thực sự
cho quốc gia, nhất là nguồn nhân lực CNTT còn thiếu và yếu (theo thời báo
kinh tế số ra ngày 20/1/2003).
ở Việt Nam hiện nay, bất kỳ đâu cũng cần ngời có trình độ chuyên môn
nhng đâu cũng thiếu. Lao động đã qua đào tạo phần lớn tập trung trong các
ngành kinh tế then chốt của nhà nớc hay khu vực thành thị chính thức. Trong
khi đó, Việt Nam vẫn thiếu nhân lực cho ngành CNTT và những công nhân kỹ
thuật lành nghề. Riêng ở tỉnh Quảng Ninh, theo báo cáo năm 2002 đã giải quyết
(năm 2002: là 161282, tăng 29,5%) so với năm 1995 kéo theo nó là sự gia tăng
lao động trong các tổ chức này. Trong các cơ sở sản xuất kinh doanh tính đến
ngày 1/7/2002 có đến 8260625 ngời, chiếm 76,1% số lao động còn trong các cơ
sở hành chính sự nghiệp có 2.583.035, chiếm 23,9%. Nh vậy, số lao động trong
các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp đều tăng lên song tốc độ tăng của lao
động trong cơ sở hành chính sự nghiệp (70,9% so với nqm 1995) là nhanh hơn
rất nhiều so với trong các cơ sở sản xuất kinh doanh (48,4%). Nó cho thấy số
ngời hởng lơng từ ngân sách đang tăng mạnh, một thách thức với chơng trình
cải cách hành chính, giảm biên chế, cải cách tiền lơng ở nớc ta.
Về tình hình giảm biên chế, sau 2 năm mới giảm và chuyển đổi đợc
khoảng 2 vạn ngời nghĩa là mới đợc cha đến 30% so với yêu cầu đặt ra là 7 vạn
ngời. Theo một quan chức trong Bộ Nội vụ ớc đoán có khoảng 30% ngời không
đạt yêu cầu, vào biên chế rồi thì có biểu hiện ì ra. Tính giảm biên chế là một
xu hớng tất yếu cần phải để cho ngời lao động hiểu rằng quyền lợi và các chế
độ phúc lợi của ngời lao động làm việc theo biên chế và theo thể thức hợp đồng
không có gì khác biệt (báo đầu t 22/1/2003). Theo bộ tài chính, tính đến nay
trong 61 tỉnh thành mới có 22 địa phơng thực hiện khoán biên chế. Tại 22 tỉnh
thành lại mới có 181 cơ quan thực hiện khoán, chiếm 36% tổng số cơ quan, đơn
vị trên cả nớc. Tiền lơng tối thiểu của những đối tợng hởng lơng từ ngân sách
nhà nớc và ngời lao động trong các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp nớc ngoài)
cũng đợc điều chỉnh từ 210.000đ/tháng lên 290.000đ/tháng. Song nếu xét bình
quân lơng tối thiểu theo đầu ngời cho một gia đình, xem xét tốc độ tăng giá cả
hàng hoá, và tốc độ tăng trởng kinh tế thì lơng tối thiểu có thể là cha đủ sống.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong 4 nguồn lực cơ bản của sản xuất kinh doanh, KHCN đang ngày
càng dóng vai trò quan trọng. Nó làm tăng năng suất lao động của con ngời,
làm thay con ngời những công việc khói khăn, nguy hiểm. KHCN cũng là
nguồn lực không có giới hạn, không ngừng phát triển. Tuy nhiên, cần phải thấy
rõ rằng KHCN lại phụ thuộc rất chặt chẽ vào trình độ con ngời. Nhận thức của
chế độ đãi ngộ cha hợp lý. Lao động phổ thông tập trung chủ yếu vào các ngành
dệt may, da giày, các ngành nghề thủ công thu hút nhiều lao động không đòi
hỏi trình độ cao. Hiện nay ơ các nớc phát triển, nhu cầu sử dụng lao động phổ
thông (LĐPT) đang giảm mạnh trong khi ở những nớc đang phát triển, sử dụng
LĐPT vẫn đóng vai trò quan trọng. Khi trình độ nguồn nhân lực có hạn, các nớc
đang phát triển không thể tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn những
ngành có tiềm năng và tác động tích cực tới các ngành khác luôn đòi hỏi trình
độ chuyên môn rất cao, mà phải mở rộng những ngành công nghiệp chế biến,
công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động vói một trình độ nhất định. Qua đó giúp
các nớc nghèo tích luỹ vốn, giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội trớc mắt.
Đây cũng là hệ quả của phân công lao động giữa các nớc trên thế giới.
Lực lợng đầu tiên tham gia vào những ngời LĐPT là nông dân. Việt Nam
là một nớc nông nghiệp trồng lúa nớc, thiên nhiên u đãi 2 đồng bằng màu mỡ.
Xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới nhng phần lớn nông dân cha qua các lớp
đào tạo kỹ thuật chuyên môn. Trình độ dân trí ở nông thôn trung bình đạt gần
lớp 7. Số cán bộ và công nhân kỹ thuật nông nghiệp đợc đào tạo hàng năm rất ít.
Chính vì thế việc đa KHKT và cơ giới vào đồng ruộng gặp không ít khó khăn.
Năng suất lao động của ngời nông dân rất thấp, thời gian lao động chỉ đạt hơn
70%, kỹ thuật lạc hậu, chịu ảnh hởng tập quán thói quen nhiều hơn. Những cơ
quan khuyến nông ở các địa phơng cha phát huy đợc hiệu quả, song đã làm đợc
những việc nh tìm ra giống cây con phù hợp cho từng vùng miền, đảm nhiệm
công tác điện khí, thủy lợi. Nhìn chung, bộ phận này cũng góp phần giúp nông
dân nâng cao năng suất. Vậy vì sao nông thôn lại là địa bàn có số lao động phổ
thông lớn nh vậy? Trớc hết đó là do tính kế thừa cố hữu trong hoạt động nông
16